Vai trò của cộng đồng dân cư trong việc phòng ngừa và ngăn chặn tội phạm vị thành niên (nghiên cứu trường hợp quận cầu giấy – hà nội) - Pdf 53

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HOÀNG VĂN NĂM

VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG VIỆC PHÒNG
NGỪA VÀ NGĂN CHẶN TỘI PHẠM VỊ THÀNH NIÊN
(Nghiên cứu trường hợp Quận Cầu Giấy – Hà Nội)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HOÀNG VĂN NĂM

VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG VIỆC PHÒNG
NGỪA VÀ NGĂN CHẶN TỘI PHẠM VỊ THÀNH NIÊN
(Nghiên cứu trường hợp Quận Cầu Giấy – Hà Nội)

Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 9.31.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS Đặng Cảnh Khanh

VTN ở nước ngoài...............................
1.2. Những nghiên cứu trong nước.............
1.3. Đánh giá các nghiên cứu trước
đó 37
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ

THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA
CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG
VIỆC PHÒNG NGỪA, NGĂN
CHẶN TỘI PHẠM VỊ THÀNH
NIÊN...........................................................

2.1. Các khái niệm công cụ.................
2.2. Các lý thuyết được vận
dụng trong nghiên cứu đề
tài..................................................
2.3. Quan điểm của Đảng và
Nhà nước ta về phòng
chống tội phạm VTN....................
2.4. Các kinh nghiệm phòng
ngừa tội phạm VTN tại
cộng đồng ở một số
nước trên thế giới................................
2.5. Vai trò của cộng đồng
truyền thống Việt Nam
trong phòng ngừa, ngăn
chặn tội phạm VTN.............................
2.6. Tiểu kết chương 2.........................
Chương 3: TÌNH HÌNH TỘI


4.4. Giải pháp tăng cường vai trò của cộng
đồng trong phòng ngừa, ngăn
chặn tội phạm VTN..........................................................................................
4.5. Tiểu kết chương 4 144
KẾT LUẬN..................................................................................................................
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG
BỐ CỦA TÁC GIẢ.......................................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................
PHỤ LỤC.....................................................................................................................

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VTN

: Vị thành niên

ANTT

: An ninh trật tự

CSND

: Cảnh sát nhân dân

CSKV

: Cảnh sát khu vực


4
-201
6).............

7


Bảng 3.3: Tình hình tội phạm VTN gây ra trên địa bàn thành phố Hà Nội từ
2011 đến tháng 06/2015..................................................................................
Bảng 3.4: Tiêu chí về giá trị sống của vị thành niên hiện nay tại quận Cầu Giấy
(%)..................................................................................................................................
Bảng 3.5: Nhu cầu cấp bách nhất đối với vị thành niên hiện nay (%)............................
Bảng 3.6: Cảm nhận khi xem các phim có nhiều hành vi bạo lực (%)...........................
Bảng 3.7: Nguồn thông tin về tội phạm VTN được thu nhận từ đâu trong cả nước
(%)..................................................................................................................................
Bảng 3.8: Những việc VTN thường làm trong thời gian rỗi trong cả nước (%).............
Bảng 3.9: Hoạt độngtrong thời gian rỗi của VTN tại Cầu Giấy (%)..............................
Bảng 3.10: Các hành động sai lệch mà vị thành niên trong cả nước nói rằng đã
thực hiện (%)...................................................................................................
Bảng 3.11: Các hành vi sai phạm VTN đã từng thực hiện tại quận Cầu Giấy (%)...........
Bảng 4.1: Đặc điểm tình hình địa bàn theo đánh giá của VTN (%)...............................
Bảng 4.2: Tương quan giữa môi trường cộng đồng và các hành vi phạm tội của
VTN (Kiểm định Gamma)..............................................................................
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát về người mà VTN tâm sự nhiều nhất (%).........................
Bảng 4.4: Mức độ tương tác với nhóm bạn bè của VTN (%).......................................
Bảng 4.5: Về các địa điểm mà VTN hay lui tới (%).....................................................
Bảng 4.6: Tương quan giữa liên kết bạn bè và các hành vi phạm tội của vị thành
niên (Tương quan gamma G)........................................................................
Bảng 4.7. Mức độ tham gia các hoạt động đoàn thể tại cộng động của VTN (%)
.....................................................................................................................................

vi phạm tội của VTN......................
Hộp 2: Nguyên nhân
người dân chưa
tích cực tham gia
đấu tranh phòng
chống tội phạm
……………………
……………………
……………………
…………128


DANH MỤC CÁC
HÌNH

Trang

Hình 3.1. Cơ cấu tội danh
của tội phạm vị thành niên
của cả nước.................................
75

Hình 3.2: Cơ cấu tội phạm
theo giới tính của quận Cầu
Giấy từ năm 2004 - 2016.............
76

Hình 3.3. Cơ cấu về độ
tuổi tội phạm VTN quận
Cầu Giấy từ 2004 – 2016

hoàn cảnh đất nước hiện
vii


nay (%).......................................................................................................
85
Hình 3.9: Nguồn thông tin về tội phạm VTN khảo sát tại
Cầu Giấy (%).............................................................................................................
88
Hình 4.1. Đánh giá của VTN về thực trạng xây dựng và
thực hiện các quy định
riêng đảm bảo an ninh trật tự tại cộng đồng (%).........................................
97
Hình 4.2: Mức độ tham gia các nhóm trên mạng xã hội của
VTN.........................................................................................................................
102
Hình 4.3. Đánh giá của VTN về phong trào Đoàn ở cơ sở.......................................
130
Hình 4.4: Mô hình phòng ngừa tội phạm VTN của phường
Nghĩa Tân................................................................................................................
132

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói thiếu niên, nhi đồng là người chủ tương
lai của nước nhà, chăm sóc, giáo dục tốt các cháu là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn
dân. Công tác đó phải làm kiên trì, bền bỉ… Vì tương lai của con em ta, dân tộc ta,

chiếm 20% tổng số vụ án hình sự [149]. Tính trung bình mỗi năm nước ta có
khoảng 10.000 vụ với 15.000 đối tượng (bình quân mỗi ngày xảy ra 30 vụ với 40 đối
tượng).
Hai là, phạm vi tội danh tăng lên, hình thức phạm tội cũng nghiêm trọng
hơn, ngày càng mang tính bạo lực, manh động, có tổ chức. Nếu như trước kia VTN
chủ yếu phạm các tội như trộm cắp, gây rối trật tự công cộng, cướp giật thì ngày
nay tỷ lệ phạm các tội cướp tài sản, hiếp dâm, buôn bán ma túy, giết người… ngày
càng tăng, nhiều vụ án nghiêm trọng do người VTN gây ra gây kinh hoàng và bức
xúc trong dư luận xã hội.
Ba là, địa bàn ngày càng mở rộng. Tội phạm VTN trước đây chủ yếu xảy ra
ở các đô thị, các khu vực kinh tế phát triển, hiện nay xảy ra hầu hết các khu vực từ
thành thị tới nông thôn, kể cả những vùng núi xa xôi, hẻo lánh.
Bốn là, tuổi đời ngày càng trẻ hóa. Trước đây tội phạm VTN chủ yếu xảy ra ở
trong nhóm tuổi từ 16 – 18 tuổi, ngày nay tội phạm VTN ngày càng trẻ hóa, tội
phạm dưới 14 tuổi ngày càng tăng thậm chí xuất hiện cả các băng nhóm tội phạm
“nhí”.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hành vi tội phạm của VTN. Trước đây chúng
ta thường chú trọng đến nguyên nhân từ gia đình và nhà trường, tuy nhiên nhiều vấn
đề của gia đình, nhà trường sẽ không giải quyết được nếu không có sự can thiệp của
cộng đồng. Cộng đồng là xã hội thu nhỏ đối với VTN, là môi trường quan trọng để
VTN tiếp nhận quá trình xã hội hóa, vì vậy việc phòng ngừa, ngăn chặn loại tội
phạm này cần phải xuất phát từ cơ sở, có sự tham gia của cộng đồng dân cư nơi
VTN sinh sống mới có thể góp phần giải quyết tận gốc vấn đề. Trên thế giới hiện
nay, các nước đang ngày càng đề cao vai trò của cộng đồng dân cư trong phòng
ngừa, ngăn chặn tội phạm VTN, nhiều nước như Anh, Mỹ, Canada, Nhật Bản,
Trung Quốc… đã có nhiều kinh nghiệm trong xử lý vấn đề này, không chỉ hình
thành hệ thống lý luận phong phú mà đã xây dựng nhiều mô hình phòng ngừa, ngăn
chặn tội phạm VTN dựa vào cộng đồng thành công.




3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của cộng đồng dân cư trong việc phòng ngừa và
ngăn chặn tội phạm VTN
- Khách thể nghiên cứu: Nhóm VTN; nhóm tội phạm VTN đang bị giam giữ, cải tạo
tập trung trong trường giáo dưỡng; tội phạm VTN đang cải tạo tại cộng đồng,
tội phạm VTN sau cải tạo tái hòa nhập cộng đồng; số cán bộ chính quyền, đoàn
thể, giáo viên, phụ huynh học sinh và cư dân tại địa bàn quận Cầu Giấy.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các hoạt động của các tiểu
hệ thống của cộng đồng, bao gồm: quan hệ láng giềng, quan hệ họ hàng, nhóm
bạn, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức quần chúng, tổ chức tôn giáo, nhóm liên
kết khác (không bao gồm gia đình và nhà trường) trong việc tăng cường sự cố kết
giữa VTN với cộng đồng và giảm thiểu các nguy cơ, ngăn ngừa VTN đi vào con
đường phạm tội. Hành vi phạm tội của VTN trong luận án này là các hành vi tội
phạm truyền thống, không bao gồm các hành vi phạm tội phi truyền thống như tội
phạm công nghệ cao.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Đề tài được thực hiện theo hướng tiếp cận khoa học tổng hợp liên ngành, dựa
trên quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử - cụ thể, quan điểm phát triển, trên cơ sở
lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước ta.
Hướng tiếp cận Xã hội học đã giúp cho đề tài thâm nhập thực tế, nắm bắt
được những biểu hiện và diễn biến phức tạp xung quanh chủ đề tội phạm VTN.
Hướng tiếp cận tội phạm học và tâm lý học giúp hiểu biết sâu sắc hơn về những đặc
trưng nhận thức tư tưởng, tâm lý tội của lứa tuổi VTN.
Là một đề tài xã hội học, nghiên cứu vận dụng các lý thuyết sai lệch xã hội,
lý thuyết sinh thái học xã hội và lý thuyết kiểm soát xã hội làm cơ sở lý luận cho
việc xem xét, đánh giá thực trạng vai trò của cộng đồng dân cư trong phòng ngừa,

Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam), các báo cáo về tội phạm của Bộ Công an,
Cục Cảnh sát Hình sự - Bộ Công an, Công an Thành phố Hà Nội, Công an Quận


Cầu Giấy, Cục thống kê – Viện kiểm sát nhân dân... Trên cơ sở phân tích nội dung
các tài liệu, tác giả luận án xác định những khoảng trống, những vấn đề cần tiếp tục
nghiên cứu làm rõ liên quan đến chủ đề nghiên cứu mà những nhà nghiên cứu đi
trước chưa đề cập đến hoặc giải quyết chưa triệt để nhằm lựa chọn vấn đề nghiên
cứu, xác định các câu hỏi nghiên cứu, lựa chọn các tiếp cận lý thuyết cũng như
phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Luận án sử dụng số liệu kết quả điều tra xã hội học của Đề tài “Tội phạm vị thành
niên – Thực trạng, giải pháp phòng ngừa và đấu tranh trong quản lý phát triển xã
hội ở nước ta hiện nay” (KX02.24/11-16) do GS – TS Đặng Cảnh Khanh làm chủ
nhiệm. Đề tài này được tiến hành từ năm 2011 – 2016, với cách tiếp cận đa ngành,
đề tài trước hết đã làm rõ những vấn đề lý luận và phương pháp luận, hệ thống
hóa các quan điểm lý thuyết về VTN và phòng chống tội phạm VTN làm cơ sở
cho việc nghiên cứu về tội phạm VTN ở nước ta hiện nay. Thứ hai, đề tài đã
nghiên cứu, kết hợp điều tra khảo sát thực tiễn, tiến hành điều tra trực tiếp bằng
bảng hỏi đối với 2.400 VTN trong cả nước, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm 450
người, phân tích số liệu thống kê có liên quan 35.654 bị can VTN của Cơ quan
Cảnh sát Điều tra trong 5,5 năm từ 2009 đến tháng 6/2014 để làm rõ thực trạng,
nguy cơ và xu hướng của tội phạm VTN trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay.
- Đồng thời đề tài đã phân tích thực trạng công tác phòng ngừa và đấu tranh với tội
phạm VTN của các các chủ thể khác nhau như các cấp bộ Đảng, Chính quyền,
các tổ chức chính trị xã hội, gia đình, nhà trường… Trên cơ sở những nghiên cứu lý
luận và thực tiễn, đề tài đã đưa ra những khuyến nghị về quan điểm và giải pháp
phòng ngừa và đấu tranh với tội phạm VTN từ phía gia đình, nhà trường, cơ quan
chức năng trong quản lý, đấu tranh với tội phạm.
4.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương pháp xây dựng bảng hỏi:

Số lượng bảng hỏi được phân bổ tất cả 8 phường của Quận Cầu giấy, cụ thể
như sau: Các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa
Tân, Quan Hoa, Yên Hòa 40 phiếu, riêng phường Trung Hòa, là 20 phiếu. Mẫu
tham gia phỏng vấn được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện là những
VTN đang sinh sống, học tập, làm việc tại địa bàn trên cơ sở dữ liệu đăng ký hộ
khẩu, tạm trú, tạm vắng của công an các phường của quận Cầu Giấy.


* Đặc điểm mẫu nghiên cứu định lượng:
- Giới tính: nam: 158 người (52,7%); nữ: 142 người (47,3%).
- Độ tuổi: Số người trả lời có độ tuổi từ 13 – 18 tuổi, 13 tuổi chiếm 1,3%, 14 tuổi
chiếm 6,3%, 15 tuổi chiếm 34,7%, 16 tuổi chiếm 31,0%, 17 tuổi chiếm 24,7%, 18
tuổi chiếm 2,%. Số tuổi trung bình là 15.77 tuổi. Số người trong độ tuổi 13 là 04
người chiếm 1,3%, độ tuổi chủ yếu là từ 15-17 tuổi. Số người chiếm tỷ lệ lớn nhất
là 15 tuổi. Cơ cấu mẫu điều tra đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa nam và nữ và các độ tuổi
khác nhau, tỷ lệ độ tuổi 15 – 17 tuổi chiếm tỷ lệ lớn, đây là nhóm tuổi có tỷ lệ phạm
tội cao nhất, mục đích nghiên cứu của đề tài chú trọng công tác phòng ngừa sớm,
tập trung vào nhóm tuổi này, vì vậy cơ cấu theo nhóm tuổi của mẫu điều tra phù
hợp với mục đích nghiên cứu của Đề tài.

- Về trình độ học vấn: Có 01 người tốt nghiệp tiểu học (chiếm 0,3%), 20
người đang học THCS chiếm 6,7%, số đang học THPT là 260 người (chiếm
87,0%), số đang học nghề, bổ túc văn hóa là 15 người (chiếm 5,0%), có 03 người
trả lời khác (chiếm 1,0%).
Học lực và hạnh kiểm của mẫu tại thời điểm khảo sát (người)

Hạnh kiểm kỳ vừa Tốt
qua

khá

1

4

4

0

0

0

0

3

Số liệu VTN cung cấp như trên cho thấy tỷ lệ lực khá, giỏi, hạnh kiểm tốt,
khá chiếm đa số. Chỉ có 09 người hạnh kiểm trung bình và 03 người hạnh kiểm, học


lực yếu. Điều này cho thấy thành tích học tập và rèn luyện của VTN được nhà
trường đánh giá tốt.
- Kỹ thuật xử lý thông tin:
Cuộc điều tra thực địa được tiến hành vào đầu tháng 10 năm 2016. Sau điều
tra, các phiếu hỏi được làm sạch, mã hoá trước khi nhập vào máy tính. Khi hoàn
thành việc nhập phiếu, dữ liệu được làm sạch một lần nữa, sau đó tác giả sử dụng
chương trình SPSS để xử lý và phân tích dữ liệu.
* Hạn chế của dữ liệu
Việc xác định cỡ mẫu và chọn mẫu được tiến hành bằng phương pháp chọn
mẫu thuận tiện do luận án không có điều kiện để thu thập danh sách toàn bộ số


sống tại cộng đồng
2

Vị thành niên đang cải

05

tạo tại cộng đồng
3

Vị thành niên tái hòa

đang cải tạo tại cộng đồng
03

nhập cộng đồng
4

Gia đình có trẻ vị thành

án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng
06

niên vi phạm pháp luật
5

Giáo viên

03 vị thành niên đã chấp hành xong


4.5. Địa bàn nghiên cứu
Quận Cầu Giấy được thành lập theo Nghị định 74-CP ngày 22 tháng 11 năm
1996 của Chính phủ, nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, giáp ranh với các quận Ba
Đình, Đống Đa, Thanh Xuân, Tây Hồ, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, được chia làm
8 phường (Nghĩa Đô, Quan Hoa, Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Trung Hòa, Nghĩa
Tân, Mai Dịch, Yên Hòa), diện tích tự nhiên là 1204,5 ha, dân số là 266,800 người,
mật độ dân số 21,656 người/km2 [144].


Cầu Giấy trước đây là một phần của huyện Từ Liêm, phủ Quốc Oai, trấn Sơn
Tây, từ năm 1831 thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Nội. Sau giải phóng Thủ đô năm
1954 thuộc quận VI. Đến năm 1961, Hà Nội thay đổi địa giới hành chính, lập lại
quận Từ Liêm, quận VI (Cầu Giấy) được sáp nhập vào Từ Liêm. Ngày 22 tháng 11
năm 1996, quận Cầu Giấy thành lập theo Nghị định 74-CP của Chính Phủ, trên cơ
sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 4 thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa
Tân, Mai Dịch và 3 xã: Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa thuộc huyện Từ Liêm.
Trong đó, thị trấn Cầu Giấy được đổi tên thành phường Quan Hoa. Trước đây, dân
cư sống tập trung tại các vùng như: Vùng Kẻ Bưởi (Nghĩa Đô, Nghĩa Tân); Vùng
Kẻ Vòng (Dịch Vọng, Mai Dịch); Vùng Kẻ Cót - Giấy (Quan Hoa, Yên Hòa); Vùng
Đàn Kính Chủ (Trung Hòa).
Quận Cầu Giấy có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Bắt đầu từ khoảng
năm 2005, chỉ trong khoảng hơn 10 năm, Cầu Giấy từ một khu vực ven đô, sản xuất
nông nghiệp là chính trở thành khu vực đô thị phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển hẳn
sang dịch vụ và công nghiệp, xây dựng. Năm 2015 tỷ trọng của dịch vụ và công
nghiệp, xây dựng của quận là 61,3% và 38,6%. Thu nhập bình quân đầu người năm
2017 là 5,3 triệu đồng/người. Đáng chú ý, đến năm 2017 Cầu Giấy đã thực hiện thành
công xóa đói giảm nghèo, toàn quận không còn hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới.
Dân số có sự biến động lớn. Đặc trưng của dân số ở Cầu Giấy không những
tăng nhanh về số lượng mà thành phần dân cư phức tạp, số người trẻ, số người

tế phát triển nhanh, cơ cấu dân số biến động lớn, tập trung đông đảo một lượng lớn
thanh thiếu niên sinh sống và học tập, là địa bàn tiêu biểu của những khu vực đang
trong quá trình đô thị hóa.


4.6. Khung phân tích luận án

Môi trường xã hội vĩ mô

Cộng đồng dân cư
Môi trường

Phòng ngừa

Nguy cơ phạm tội

Phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm vị thành niên
Họ hàng
Láng
giềng
Bạn bè
Tổ chức cộng đồng

Ngăn chặn

Tình huống phạm tội

Hoạt động trong thời gian rỗi

Giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm vị thành niên dựa vào cộng đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status