VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG VĂN NĂM
VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG VIỆC PHÒNG
NGỪA VÀ NGĂN CHẶN TỘI PHẠM VỊ THÀNH NIÊN
(Nghiên cứu trường hợp Quận Cầu Giấy – Hà Nội)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG VĂN NĂM
VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG VIỆC PHÒNG
NGỪA VÀ NGĂN CHẶN TỘI PHẠM VỊ THÀNH NIÊN
(Nghiên cứu trường hợp Quận Cầu Giấy – Hà Nội)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 9.31.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS Đặng Cảnh Khanh
2.1. Các khái niệm công cụ................................................................................ 39
2.2. Các lý thuyết được vận dụng trong nghiên cứu đề tài ................................ 48
2.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phòng chống tội phạm VTN ...... 58
2.4. Các kinh nghiệm phòng ngừa tội phạm VTN tại cộng đồng ở một số
nước trên thế giới ............................................................................................... 62
2.5. Vai trò của cộng đồng truyền thống Việt Nam trong phòng ngừa, ngăn
chặn tội phạm VTN ........................................................................................... 68
2.6. Tiểu kết chương 2: ...................................................................................... 70
Chương 3: TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VỊ THÀNH NIÊN VÀ NHỮNG NGUY CƠ
PHẠM TỘI CỦA VỊ THÀNH NIÊN Ở QUẬN CẦU GIẤY ........................................... 72
3.1. Thực trạng tội phạm VTN ở quận Cầu Giấy .............................................. 72
3.2. Những nguy cơ phạm tội của vị thành niên hiện nay ................................. 83
3.3. Tiểu kết chương 3 ....................................................................................... 95
Chương 4: THỰC TRẠNG VAI TRÒ PHÒNG NGỪA VÀ NGĂN CHẶN TỘI
PHẠM VỊ THÀNH NIÊN TẠI QUẬN CẦU GIẤY CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ........ 96
4.1. Đặc điểm tình hình địa bàn và vai trò của các chủ thể trong phòng
ngừa và ngăn chặn tội phạm VTN tại quận Cầu Giấy....................................... 96
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm
VTN của cộng đồng dân cư ............................................................................. 123
4.3. Mô hình phòng ngừa tội phạm vị thành niên tại phường Nghĩa Tân,
quận Cầu Giấy ................................................................................................. 131
4.4. Giải pháp tăng cường vai trò của cộng đồng trong phòng ngừa, ngăn
chặn tội phạm VTN. ........................................................................................ 137
4.5. Tiểu kết chương 4 ..................................................................................... 144
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .............................. 150
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 151
Bảng 3.2: Cơ cấu tội danh của của tội phạm VTN quận Cầu Giấy (2004 -2016) .......... 73
Bảng 3.3: Tình hình tội phạm VTN gây ra trên địa bàn thành phố Hà Nội từ
2011 đến tháng 06/2015 ................................................................................... 74
Bảng 3.4: Tiêu chí về giá trị sống của vị thành niên hiện nay tại quận Cầu Giấy (%) .............83
Bảng 3.5: Nhu cầu cấp bách nhất đối với vị thành niên hiện nay (%) ............................ 84
Bảng 3.6: Cảm nhận khi xem các phim có nhiều hành vi bạo lực (%) ........................... 86
Bảng 3.7: Nguồn thông tin về tội phạm VTN được thu nhận từ đâu trong cả nước (%) ............ 88
Bảng 3.8: Những việc VTN thường làm trong thời gian rỗi trong cả nước (%) ............ 89
Bảng 3.9: Hoạt độngtrong thời gian rỗi của VTN tại Cầu Giấy (%) .............................. 90
Bảng 3.10: Các hành động sai lệch mà vị thành niên trong cả nước nói rằng đã
thực hiện (%).................................................................................................... 92
Bảng 3.11: Các hành vi sai phạm VTN đã từng thực hiện tại quận Cầu Giấy (%) ............. 93
Bảng 4.1: Đặc điểm tình hình địa bàn theo đánh giá của VTN (%) ............................... 96
Bảng 4.2: Tương quan giữa môi trường cộng đồng và các hành vi phạm tội của
VTN (Kiểm định Gamma) ............................................................................... 99
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát về người mà VTN tâm sự nhiều nhất (%) ........................ 100
Bảng 4.4: Mức độ tương tác với nhóm bạn bè của VTN (%) ....................................... 101
Bảng 4.5: Về các địa điểm mà VTN hay lui tới (%) ..................................................... 102
Bảng 4.6: Tương quan giữa liên kết bạn bè và các hành vi phạm tội của vị thành
niên (Tương quan gamma G) ......................................................................... 104
Bảng 4.7. Mức độ tham gia các hoạt động đoàn thể tại cộng động của VTN (%) ....... 106
Bảng 4.8: Tương quan giữa mức độ tham gia các hoạt động đoàn thể và các hành
vi phạm tội của VTN (Kiểm định gamma G) ................................................ 109
Bảng 4.9. Đánh giá của VTN về hoạt động các tổ chức xã hội trong việc phòng
ngừa tái phạm (%) .......................................................................................... 111
Bảng 4.10. Mức độ tương tác của quan hệ láng giềng theo đánh giá của VTN (%) ........... 113
iv
Hình 3.4: Tội phạm vị thành niên phân theo nhóm tuổi của cả nước (%) .................. 77
Hình 3.5: Trình độ học vấn của tội phạm VTN quận Cầu Giấy (%) .......................... 78
Hình 3.6: Tỷ lệ sử dụng các chất kích thích và sở thích xem phim ảnh trong tội
phạm vị thành niên (%) ................................................................................ 79
Hình 3.7: Đánh giá của vị thành niên về chất lượng cuộc sống của thanh thiếu
niên hiện nay so với thế hệ cha/ anh trước đây............................................ 85
Hình 3.8: Tâm trạng của vị thành niên khi được hỏi về hoàn cảnh đất nước hiện
nay (%) ......................................................................................................... 85
Hình 3.9: Nguồn thông tin về tội phạm VTN khảo sát tại Cầu Giấy (%) ................... 88
Hình 4.1. Đánh giá của VTN về thực trạng xây dựng và thực hiện các quy định
riêng đảm bảo an ninh trật tự tại cộng đồng (%) ......................................... 97
Hình 4.2: Mức độ tham gia các nhóm trên mạng xã hội của VTN ........................... 102
Hình 4.3. Đánh giá của VTN về phong trào Đoàn ở cơ sở ....................................... 130
Hình 4.4: Mô hình phòng ngừa tội phạm VTN của phường Nghĩa Tân ................... 132
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói thiếu niên, nhi đồng là người chủ tương
lai của nước nhà, chăm sóc, giáo dục tốt các cháu là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn
dân. Công tác đó phải làm kiên trì, bền bỉ… Vì tương lai của con em ta, dân tộc ta,
mọi người, mọi ngành phải có quyết tâm chăm sóc và giáo dục các cháu cho tốt. Vì
vậy chăm sóc, giáo dục và đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho vị thành niên (VTN)
là trách nhiệm của mỗi gia đình và toàn xã hội.
Đối với mỗi cá nhân, giai đoạn VTN tuy ngắn nhưng hết sức quan trọng, là
giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ thơ sang người trưởng thành, biết chịu trách nhiệm trước
xã hội và luật pháp về hành vi của mình. Đối với mỗi gia đình, VTN là niềm hy vọng,
hạnh phúc của cha mẹ, là trụ cột của gia đình trong tương lai. Đối với đất nước, thế
càng tăng, nhiều vụ án nghiêm trọng do người VTN gây ra gây kinh hoàng và bức
xúc trong dư luận xã hội.
Ba là, địa bàn ngày càng mở rộng. Tội phạm VTN trước đây chủ yếu xảy ra
ở các đô thị, các khu vực kinh tế phát triển, hiện nay xảy ra hầu hết các khu vực từ
thành thị tới nông thôn, kể cả những vùng núi xa xôi, hẻo lánh.
Bốn là, tuổi đời ngày càng trẻ hóa. Trước đây tội phạm VTN chủ yếu xảy ra ở
trong nhóm tuổi từ 16 – 18 tuổi, ngày nay tội phạm VTN ngày càng trẻ hóa, tội phạm
dưới 14 tuổi ngày càng tăng thậm chí xuất hiện cả các băng nhóm tội phạm “nhí”.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hành vi tội phạm của VTN. Trước đây chúng
ta thường chú trọng đến nguyên nhân từ gia đình và nhà trường, tuy nhiên nhiều vấn
đề của gia đình, nhà trường sẽ không giải quyết được nếu không có sự can thiệp của
cộng đồng. Cộng đồng là xã hội thu nhỏ đối với VTN, là môi trường quan trọng để
VTN tiếp nhận quá trình xã hội hóa, vì vậy việc phòng ngừa, ngăn chặn loại tội
phạm này cần phải xuất phát từ cơ sở, có sự tham gia của cộng đồng dân cư nơi
VTN sinh sống mới có thể góp phần giải quyết tận gốc vấn đề. Trên thế giới hiện
nay, các nước đang ngày càng đề cao vai trò của cộng đồng dân cư trong phòng
ngừa, ngăn chặn tội phạm VTN, nhiều nước như Anh, Mỹ, Canada, Nhật Bản,
Trung Quốc… đã có nhiều kinh nghiệm trong xử lý vấn đề này, không chỉ hình
thành hệ thống lý luận phong phú mà đã xây dựng nhiều mô hình phòng ngừa, ngăn
chặn tội phạm VTN dựa vào cộng đồng thành công.
2
Ở nước ta, đặc thù là một nước nông nghiệp cổ truyền, các thiết chế xã hội
mang tính truyền thống như hương ước, quy ước của làng xã nông thôn và các tổ
chức quần chúng đóng vai trò quan trọng và tích cực trong quản lý và phát triển
cộng đồng, trong đó bao gồm vấn đề phòng ngừa và ngăn chặn tội phạm VTN.
Tuy nhiên, trong thời kỳ kinh tế thị trường hiện nay các quan hệ xã hội truyền
thống bị giảm sút, việc khôi phục và phát huy các giá trị truyền thống của cộng
- Khách thể nghiên cứu: Nhóm VTN; nhóm tội phạm VTN đang bị giam giữ,
cải tạo tập trung trong trường giáo dưỡng; tội phạm VTN đang cải tạo tại cộng
đồng, tội phạm VTN sau cải tạo tái hòa nhập cộng đồng; số cán bộ chính quyền,
đoàn thể, giáo viên, phụ huynh học sinh và cư dân tại địa bàn quận Cầu Giấy.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các hoạt động của
các tiểu hệ thống của cộng đồng, bao gồm: quan hệ láng giềng, quan hệ họ hàng,
nhóm bạn, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức quần chúng, tổ chức tôn giáo, nhóm
liên kết khác (không bao gồm gia đình và nhà trường) trong việc tăng cường sự cố
kết giữa VTN với cộng đồng và giảm thiểu các nguy cơ, ngăn ngừa VTN đi vào con
đường phạm tội. Hành vi phạm tội của VTN trong luận án này là các hành vi tội
phạm truyền thống, không bao gồm các hành vi phạm tội phi truyền thống như tội
phạm công nghệ cao.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Đề tài được thực hiện theo hướng tiếp cận khoa học tổng hợp liên ngành, dựa
trên quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử - cụ thể, quan điểm phát triển, trên cơ sở
lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước ta.
Hướng tiếp cận Xã hội học đã giúp cho đề tài thâm nhập thực tế, nắm bắt
được những biểu hiện và diễn biến phức tạp xung quanh chủ đề tội phạm VTN.
Hướng tiếp cận tội phạm học và tâm lý học giúp hiểu biết sâu sắc hơn về những đặc
trưng nhận thức tư tưởng, tâm lý tội của lứa tuổi VTN.
Là một đề tài xã hội học, nghiên cứu vận dụng các lý thuyết sai lệch xã hội,
lý thuyết sinh thái học xã hội và lý thuyết kiểm soát xã hội làm cơ sở lý luận cho
việc xem xét, đánh giá thực trạng vai trò của cộng đồng dân cư trong phòng ngừa,
ngăn chặn tội phạm VTN tại quận Cầu Giấy.
4
Cục Cảnh sát Hình sự - Bộ Công an, Công an Thành phố Hà Nội, Công an Quận
5
Cầu Giấy, Cục thống kê – Viện kiểm sát nhân dân... Trên cơ sở phân tích nội dung
các tài liệu, tác giả luận án xác định những khoảng trống, những vấn đề cần tiếp tục
nghiên cứu làm rõ liên quan đến chủ đề nghiên cứu mà những nhà nghiên cứu đi
trước chưa đề cập đến hoặc giải quyết chưa triệt để nhằm lựa chọn vấn đề nghiên
cứu, xác định các câu hỏi nghiên cứu, lựa chọn các tiếp cận lý thuyết cũng như
phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Luận án sử dụng số liệu kết quả điều tra xã hội học của Đề tài “Tội phạm
vị thành niên – Thực trạng, giải pháp phòng ngừa và đấu tranh trong quản lý phát
triển xã hội ở nước ta hiện nay” (KX02.24/11-16) do GS – TS Đặng Cảnh Khanh
làm chủ nhiệm. Đề tài này được tiến hành từ năm 2011 – 2016, với cách tiếp cận đa
ngành, đề tài trước hết đã làm rõ những vấn đề lý luận và phương pháp luận, hệ
thống hóa các quan điểm lý thuyết về VTN và phòng chống tội phạm VTN làm cơ
sở cho việc nghiên cứu về tội phạm VTN ở nước ta hiện nay. Thứ hai, đề tài đã
nghiên cứu, kết hợp điều tra khảo sát thực tiễn, tiến hành điều tra trực tiếp bằng
bảng hỏi đối với 2.400 VTN trong cả nước, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm 450
người, phân tích số liệu thống kê có liên quan 35.654 bị can VTN của Cơ quan
Cảnh sát Điều tra trong 5,5 năm từ 2009 đến tháng 6/2014 để làm rõ thực trạng,
nguy cơ và xu hướng của tội phạm VTN trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay.
- Đồng thời đề tài đã phân tích thực trạng công tác phòng ngừa và đấu tranh
với tội phạm VTN của các các chủ thể khác nhau như các cấp bộ Đảng, Chính
quyền, các tổ chức chính trị xã hội, gia đình, nhà trường… Trên cơ sở những nghiên
cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đã đưa ra những khuyến nghị về quan điểm và giải
pháp phòng ngừa và đấu tranh với tội phạm VTN từ phía gia đình, nhà trường, cơ
quan chức năng trong quản lý, đấu tranh với tội phạm.
4.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn quận Cầu Giấy để thực hiện khảo sát thực địa cho
đề tài luận án.
Số lượng bảng hỏi được phân bổ tất cả 8 phường của Quận Cầu giấy, cụ thể
như sau: Các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa
Tân, Quan Hoa, Yên Hòa 40 phiếu, riêng phường Trung Hòa, là 20 phiếu. Mẫu
tham gia phỏng vấn được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện là những
VTN đang sinh sống, học tập, làm việc tại địa bàn trên cơ sở dữ liệu đăng ký hộ
khẩu, tạm trú, tạm vắng của công an các phường của quận Cầu Giấy.
7
* Đặc điểm mẫu nghiên cứu định lượng:
- Giới tính: nam: 158 người (52,7%); nữ: 142 người (47,3%).
- Độ tuổi: Số người trả lời có độ tuổi từ 13 – 18 tuổi, 13 tuổi chiếm 1,3%, 14
tuổi chiếm 6,3%, 15 tuổi chiếm 34,7%, 16 tuổi chiếm 31,0%, 17 tuổi chiếm 24,7%,
18 tuổi chiếm 2,%. Số tuổi trung bình là 15.77 tuổi. Số người trong độ tuổi 13 là 04
người chiếm 1,3%, độ tuổi chủ yếu là từ 15-17 tuổi. Số người chiếm tỷ lệ lớn nhất
là 15 tuổi. Cơ cấu mẫu điều tra đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa nam và nữ và các độ tuổi
khác nhau, tỷ lệ độ tuổi 15 – 17 tuổi chiếm tỷ lệ lớn, đây là nhóm tuổi có tỷ lệ phạm
tội cao nhất, mục đích nghiên cứu của đề tài chú trọng công tác phòng ngừa sớm,
tập trung vào nhóm tuổi này, vì vậy cơ cấu theo nhóm tuổi của mẫu điều tra phù
hợp với mục đích nghiên cứu của Đề tài.
- Về trình độ học vấn: Có 01 người tốt nghiệp tiểu học (chiếm 0,3%), 20
người đang học THCS chiếm 6,7%, số đang học THPT là 260 người (chiếm
87,0%), số đang học nghề, bổ túc văn hóa là 15 người (chiếm 5,0%), có 03 người
trả lời khác (chiếm 1,0%).
Học lực và hạnh kiểm của mẫu tại thời điểm khảo sát (người)
15
0
1
4
4
0
0
0
0
3
Số liệu VTN cung cấp như trên cho thấy tỷ lệ lực khá, giỏi, hạnh kiểm tốt,
khá chiếm đa số. Chỉ có 09 người hạnh kiểm trung bình và 03 người hạnh kiểm, học
8
lực yếu. Điều này cho thấy thành tích học tập và rèn luyện của VTN được nhà
trường đánh giá tốt.
- Kỹ thuật xử lý thông tin:
Cuộc điều tra thực địa được tiến hành vào đầu tháng 10 năm 2016. Sau điều
Vị thành niên đang sinh
10 05
- 05 học sinh đang học THPT
- 03 học sinh đang học THCS
- 02 người đã đi làm
05 vị thành niên vi phạm pháp luật
sống tại cộng đồng
2
Vị thành niên đang cải
tạo tại cộng đồng
3
Vị thành niên tái hòa
đang cải tạo tại cộng đồng
03 vị thành niên đã chấp hành xong
03
nhập cộng đồng
4
Gia đình có trẻ vị thành
án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng
- 01 Cán bộ phụ trách đoàn
- 01 Cán bộ Hội phụ nữ
- 01 Cảnh sát khu vực
- 01 Cán bộ hội hưu trí
02: Trụ trì và sư chùa Thánh
Chúa
4.5. Địa bàn nghiên cứu
Quận Cầu Giấy được thành lập theo Nghị định 74-CP ngày 22 tháng 11 năm
1996 của Chính phủ, nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, giáp ranh với các quận Ba
Đình, Đống Đa, Thanh Xuân, Tây Hồ, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, được chia làm
8 phường (Nghĩa Đô, Quan Hoa, Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Trung Hòa, Nghĩa
Tân, Mai Dịch, Yên Hòa), diện tích tự nhiên là 1204,5 ha, dân số là 266,800 người,
mật độ dân số 21,656 người/km2 [144].
10
Cầu Giấy trước đây là một phần của huyện Từ Liêm, phủ Quốc Oai, trấn Sơn
Tây, từ năm 1831 thuộc phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Nội. Sau giải phóng Thủ đô năm
1954 thuộc quận VI. Đến năm 1961, Hà Nội thay đổi địa giới hành chính, lập lại
quận Từ Liêm, quận VI (Cầu Giấy) được sáp nhập vào Từ Liêm. Ngày 22 tháng 11
năm 1996, quận Cầu Giấy thành lập theo Nghị định 74-CP của Chính Phủ, trên cơ
sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 4 thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa
Tân, Mai Dịch và 3 xã: Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa thuộc huyện Từ Liêm.
Trong đó, thị trấn Cầu Giấy được đổi tên thành phường Quan Hoa. Trước đây, dân
cư sống tập trung tại các vùng như: Vùng Kẻ Bưởi (Nghĩa Đô, Nghĩa Tân); Vùng
Kẻ Vòng (Dịch Vọng, Mai Dịch); Vùng Kẻ Cót - Giấy (Quan Hoa, Yên Hòa); Vùng
Đàn Kính Chủ (Trung Hòa).
Quận Cầu Giấy có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Bắt đầu từ khoảng
xây dựng, tại quận Cầu Giấy vẫn tồn tại những khu tập thể cũ, những khu làng mới
được chuyển đổi thành đô thị, vẫn còn đan xen những phong tục, tập quán của làng
xã cũ như làng Vòng, làng Cót…
Vấn đề quy hoạch và quản lý đô thị còn nhiều bất cập. Các điểm sinh hoạt công
cộng, khu vực vui chơi giải trí, thể thao lành mạnh cho trẻ em ngày càng thu hẹp trong
khi các điểm kinh doanh karaoke, nhà hàng, vũ trường, tiệm cầm đồ, đặc biệt các điểm
dịch vụ Internet game online với các trò chơi, phim ảnh... rất phổ biến đặt ra nhiều vấn
đề trong công tác quản lý đô thị nói chung và công tác đấu tranh phòng chống tội phạm
nói riêng.
Tóm lại Cầu Giấy là một địa bàn có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, kinh tế
phát triển nhanh, cơ cấu dân số biến động lớn, tập trung đông đảo một lượng lớn thanh
thiếu niên sinh sống và học tập, là địa bàn tiêu biểu của những khu vực đang trong quá
trình đô thị hóa.
12
4.6. Khung phân tích luận án
Môi trường xã hội vĩ mô
Cộng đồng dân cư
Môi
trường
Phòng
ngừa
Nguy cơ
phạm tội
ngừa,
ngăn chặn
4.4. pháp
Phương
pháp
nghiên
cứu tội phạm vị thành niên dựa vào cộng đồng
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Đấu tranh phòng chống tội phạm đặc biệt tội phạm VTN đang là một vấn
đề được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm. Đã có nhiều nghiên cứu và cách
tiếp cận khác nhau trong việc tìm ra nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa đối với
loại tội phạm này. Các nghiên cứu trước đây thường không đánh giá cao vai trò
cộng đồng, đặc biệt là cộng đồng dân cư đô thị trong phòng ngừa tội phạm nói
chung và tội phạm VTN nói riêng. Qua nghiên cứu luận án nhận thấy:
13
- Cộng đồng là xã hội thu nhỏ, là môi trường chủ yếu tác động đến quá trình
xã hội hóa của VTN. Cộng đồng có vai trò đặc thù, là một chỉnh thể gắn kết giữa
các bộ phận của cộng đồng tạo nên sức mạnh chung của cả cộng đồng và các bộ
phận cấu thành của nó nhằm cố kết, tăng cường mối liên kết giữa VTN và cộng
đồng. Mặt khác cộng đồng tăng cường sự kiểm soát tập thể với ưu điểm kiểm soát
thường xuyên, liên tục trên không gian rộng, nhằm kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn
kịp thời hành vi sai phạm của VTN, từ đó ngăn ngừa VTN phạm tội. Trong giai
đoạn hiện nay khi hiệu quả kiểm soát chính thức ngày càng giảm sút thì kiểm soát
của cộng đồng cần phải được chú trọng và tăng cường. Đây có thể là một đóng góp
vào lý luận và thực tiễn công tác đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung và tội
phạm VTN nói riêng.
tội của vị thành niên ở quận Cầu Giấy.
Chương 4: Thực trạng vai trò phòng ngừa và ngăn chặn tội phạm VTN
tại quận Cầu Giấy của cộng đồng dân cư.
15
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Các nghiên cứu về tội phạm VTN và vai trò của cộng đồng dân cư
trong phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm VTN ở nước ngoài
1.1.1. Cơ sở triết học về hành vi tội phạm
Mỗi cách giải thích về hành vi, cho dù đó là hành vi truyền thống hay lệch
chuẩn, đều dựa trên một số giả định ngầm về liên hệ giữa cá nhân và thế giới mà họ
hoạt động. Có nhiều tranh cãi về các nguyên nhân của tội phạm và làm thế nào để
đối phó với người phạm tội. Mỗi khoa học đều có trường phái tư tưởng của mình.
Trong xã hội học tội phạm có hai trường phái tư tưởng chủ yếu là Cổ Điển và Thực chứng.
Trường phái cổ điển (Classical School) có nguồn gốc từ quan điểm của các
học giả như Cesare Bonesana (1738 - 1794), Jeremy Bentham (1748 - 1832)…
Quan điểm trường phái cổ điển đặt niềm tin về con người và các chức năng của xã
hội trong việc đối phó với sự lệch lạc, cho rằng con người có được ý chí tự do, việc
lựa chọn hành động là kết quả của việc tính toán được mất của hành vi, cá nhân
thực hiện một quyết định có ý thức để thực hiện tội phạm dựa trên những mong đợi
của một kết quả lợi ích. Trường phái cổ điển tìm cách ngăn chặn và răn đe tội phạm
bởi sự trừng phạt người phạm tội vì hành vi phạm tội. Cá nhân nên tránh phạm tội
bằng cách biết nỗi đau, hậu quả của việc bị bắt và trừng phạt.
Trái ngược với trường phái cổ điển, trường phái thực chứng (Positivistic
School) cho rằng hành vi cá nhân được xác định bởi các yếu tố kiểm soát bên ngoài
cá nhân. Do đó, việc thay đổi hành vi cá nhân không thể chỉ thông qua việc nâng
cao mức độ trừng phạt, thay vào đó, việc thay đổi hành vi có thể được thực hiện