1. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI PHỔ THÔNG NĂM HỌC 1983 – 1984
Bài 1:
Một mol (phân tử gam) chất khí lý tưởng biến đổi
theo quá trình biểu diễn bằng một đoạn thẳng 1-2
trên mặt phẳng P, V như hình vẽ 1. Biết các giá trị
ban đầu và cuối cùng của áp suất và thể tích: P
1
, V
1
,
P
2
, V
2
và hằng số R các khí lý tưởng.
1. Tìm định luật biến thiên của nhiệt độ tuyệt đối T
theo thể tích V và vẽ đồ thị T=T(V)
2. Tính nhiệt độ cực đại T
max
trong quá trình và thể
tích tương ứng
3. Vẽ thêm vào hình 1 những đường đẳng nhiệt ứng
với các nhiệt độ T
a
<T
b
<T
c
<T
max
Bài 2:
1
P
2
V
2
V
1
O
V
P
H.1
G
2
G
1
A
B
H.3
đầu dây
đầu thước
1. 2. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI PHỔ THÔNG NĂM HỌC 1984 – 1985
Bài 1: Cho các vật và dụng cụ sau đây: một bảng có đinh đóng, có chân giữ đứng
thẳng. Hai hòn bi nhỏ có dây treo, một bằng thép có khối lượng M đã biết, một bằng
đất sét mềm, dụng cụ đo góc
Hãy mô tả phương án làm thí nghiệm về va chạm, để xá định khối lượng m của bi
đất sét. Coi va chạm là hoàn toàn không đàn hồi. Lập luận để đi tới biểu thức chon m
và tỉ số cơ năng bị mất mát ΔK/ K.
Bài 2: Để đo chiết suất của một lăng kính bằng
thuỷ tinh, có góc ở đỉnh là
A
A
D
30
0
M
O
F’
H.8
ε, r
ε, r
ε, r
C
Q
D
R
H.9
B
A
3. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI PHỔ THÔNG NĂM HỌC 1985 – 1986
Bài 1: Nêm AB có đáy AC nằm ngang trên mặt đất,
cạnh BC thẳng đứng, góc α bằng 30
0
. Hai vật có khối
lượng m
1
=1 kg và m
2
= 2 kg được buộc vào hai đầu
đoạn dây vắt qua ròng rọc. khối lượng của sợi dây và
ròng rọc không đáng kể. Ban đầu m
khối lượng m=6.10
24
kg, hằng số hấp dẫn G=7.10
11
Nm
2
/kg
2
Bài 3: Một bình có thể tích V chứa mol khí lý tưởng có một van
bảo hiểm là một xi lanh (rất nhỏ so với bình) trong có một pittông
tiết diện S được giữ bằng một lò xo có độ cứng k. khi nhiệt độ là
T
1
thì pittông ở cách lõ thoát khí một đoạn l, nhiệt độ khí tăng tới
nhiệt độ T
2
nào thì khí thoát ra ngoài?
h
m
2
m
1
α
H.13
l
H. 14
4. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI PHỔ THÔNG NĂM HỌC 1986 – 1987
Bài 1: Trong mặt phẳng nghiêng một góc α so với mặt phẳng nằm ngang có hai
thanh kim loại cố định song song, cách đều nhau một khoảng l, nối với nhau bởi một
điện trở R. một thanh kim loại MN có thể trượt không ma sát trên hai thanh kia và
hình và giải thích
c. cho O
1
O
2
=6 cm, có một vật AB bên trái L
1
, biết O
1
A=5 cm, h=2,5 cm, ảnh A’B’ của
vật qua hai thấu kính là thực hay ảo? ở đâu? tính toán và vẽ hình.
Bài 3: Trong sơ đồ bên mỗi điện trở có giá trị R,
mỗi tụ có điện dung C. hiệu điện thế U
v
là xoay
chiều, hiệu điện thế ra U
r
đặt vào tải có tổng trở vô
cùng lớn. tính tần số ω
0
để U
v
và U
r
đồng pha. Tỷ
số U
r
/ U
v
ứng với tần số ấy.
U
v
B
E
R
R
H.18
DA
M
H.16
α
l
R
N
V
B
5. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI PHỔ THÔNG NĂM HỌC 1987 – 1988
( VÒNG 1)
Bài 1: Ba người vác khung sắt hình chữ nhật ABCD có
khối tâm G ở giao điểm các đường chéo. Giả sử khung
được vác nằm ngang, cạnh AD không thể có người đỡ vì
mới sơn ( trừ hai đầu A và D). Một người đỡ khung ở điểm
M
1
cách A một đoạn AM
1
= d. tìm vị trí M
2
và M
3
2
=2kΩ, R
3
=3kΩ, R
4
=4kΩ, Q là một đèn điện tử
có anốt nối với C và katốt nối với D. nếu V
A
>V
K
thì đèn mở cho dòng I
0
=10mA đi qua. ngược lại
V
A
<V
K
đèn đóng, không cho dòng đi qua. Hiệu
điện thế giữa hai điểm AB là 100V, (V
A
>V
B
)
a. đèn đóng hay mở?
b. tính hiệu điện thế giữa hai cực của đèn.
2. giữ nguyên các điện trở và U
AB
nhưng thay Q
bằng điốt chỉ cho dòng đi theo một chiều từ C
D. đường đặc trưng vôn – ampe như hình vẽ
A
B
C
H. 24a
D
I (mA)
H. 24b
5
10
10 20 30
V (vôn)