BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
-----!"#!"-----
Đào Thị Nguyên Hoàng
KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
-----!"#!"-----
Đào Thị Nguyên Hoàng
KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tâm lý học
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ....................................................................................
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...............................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIẢI VẤN ĐỀ TRONG
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN .................................................... 4
1.1. Lịch sử nghiên cứu Kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoạt động học tập ................ 4
1.1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề trên thế giới ................................. 5
1.1.2. Các nghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề tại Việt Nam ............................... 10
1.2. Cơ sơ lí luận nghiên cứu Kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoạt động học tập của
sinh viên ....................................................................................................................... 14
1.2.1. Lý luận về Kỹ năng giải quyết vấn đề ................................................................ 14
1.2.2. Lý luận về Hoạt động học tập của sinh viên ...................................................... 30
1.2.3. Lý luận về kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên .... 38
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1................................................................................... 51
CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN KỸ NĂNG GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............... 52
2.1. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu .................................................................... 52
2.1.1. Tổ chức nghiên cứu ............................................................................................ 52
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 53
2.2. Thực trạng kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoạt động học tập của sinh viên
trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh ...................................................... 60
2.2.1. Đánh giá chung về kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoạt động học tập của sinh
viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh .............................................. 60
Bảng 2.6. Tỉ lệ SV theo mức độ KN GQVĐ ................................................................ 60
Bảng 2.7. Đánh giá chung về KN GQVĐ trong hoạt động học tập của SV................. 61
Bảng 2.8. Đánh giá KN GQVĐ trong hoạt động học tập của SV trên 3 tiêu chí Tính
chính xác, Tính thuần thục và Tính linh hoạt ............................................................... 64
Bảng 2.9. Mức độ chính xác của biểu hiện KN nhận diện vấn đề ............................... 68
Bảng 2.10. Mức độ thuần thục của biểu hiện KN nhận diện vấn đề ............................ 69
Bảng 2.11. Mức độ linh hoạt của biểu hiện KN nhận diện vấn đề ............................... 70
Bảng 2.12. Mức độ chính xác của biểu hiện KN phân tích vấn đề .............................. 71
Bảng 2.13. Mức độ thuần thục của biểu hiện KN phân tích vấn đề ............................. 72
Bảng 2.14. Mức độ linh hoạt của biểu hiện KN phân tích vấn đề ............................... 73
Bảng 2.15. Mức độ chính xác của biểu hiện KN đề xuất, sắp xếp phương án GQVĐ .....
...................................................................................................................................... 74
Bảng 2.16. Mức độ thuần thục của biểu hiện KN đề xuất, sắp xếp phương án GQVĐ ....
...................................................................................................................................... 75
Bảng 2.17. Mức độ linh hoạt của biểu hiện KN đề xuất, sắp xếp phương án GQVĐ . 76
Bảng 2.18. Mức độ chính xác của biểu hiện KN lựa chọn phương án tối ưu và GQVĐ ..
...................................................................................................................................... 77
Bảng 2.19. Mức độ thuần thục của biểu hiện KN lựa chọn phương án tối ưu và GQVĐ.
...................................................................................................................................... 78
Bảng 2.20. Mức độ linh hoạt của biểu hiện KN lựa chọn phương án tối ưu và GQVĐ ...
...................................................................................................................................... 79
Bảng 2.21. Sự ảnh hưởng của vốn tri thức, kinh nghiệm đến KN GQVĐ trong hoạt
động học tập của SV ..................................................................................................... 82
Bảng 2.22. Sự ảnh hưởng của thái độ học đến KN GQVĐ trong hoạt động học tập của
SV ................................................................................................................................. 83
Bảng 2.23. Sự ảnh hưởng của khả năng tư duy đến KN GQVĐ trong hoạt động học tập
của SV .......................................................................................................................... 84
Bảng 2.24. Sự ảnh hưởng của nội dung môn học đến KN GQVĐ trong hoạt động học
GQVĐ
Sinh viên
SV
Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
ĐHSP TPHCM
Điểm trung bình
ĐTB
Độ lệch chuẩn
ĐLC
PHỤ LỤC 1
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Các bạn sinh viên thân mến!
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài “Kỹ năng giải quyết vấn đề (GQVĐ) trong
hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” cũng
như góp phần nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên, mong anh/chị vui lòng giúp đỡ bằng
cách dành ít thời gian trả lời những câu hỏi dưới đây.
Những thông tin anh/chị cung cấp sẽ vô cùng quý báu và có giá trị cho đề tài. Chúng
tôi cũng đảm bảo rằng, những thông tin anh/chị đưa ra chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên
cứu. Rất cảm ơn sự hợp tác của anh/chị.
hợp với bản thân.
STT
Biểu hiện của kỹ năng
Mức độ
5. Đúng hoàn toàn
4. Đúng phần lớn
3. Phân vân
2. Phần lớn là sai
1. Sai hoàn toàn
1
Gọi tên chính xác vấn đề nảy sinh trong hoạt động học tập.
1
2
3
4
5
2
Xác định đầy đủ nội dung của vấn đề.
2
3
4
5
5
Xác định được những kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập là
kinh nghiệm có thể dùng GQVĐ hiện tại.
1
2
3
4
5
6
Xác định đầy đủ các bước cần thực hiện để GQVĐ.
1
4. Ít lúng túng
3. Bình thường
2. Tương đối lúng túng
1. Rất lúng túng
STT
Những công việc cần thực hiện
1
Nhanh chóng gọi tên chính xác vấn đề nảy sinh trong hoạt
động học tập.
1
2
3
4
5
2
Nhanh chóng xác định đầy đủ nội dung của vấn đề.
1
3
4
5
5
Nhanh chóng xác định được những kiến thức, kỹ năng,
thái độ học tập là kinh nghiệm có thể dùng GQVĐ hiện tại.
1
2
3
4
5
6
Sắp xếp các bước cần thực hiện để GQVĐ theo một trình
tự hợp lý.
1
2
1. Không linh hoạt
STT
Những công việc cần thực hiện
1
Luôn gọi tên chính xác vấn đề nảy sinh trong hoạt động học tập
dù hoàn cảnh của vấn đề có sự thay đổi.
1
2
3
4
5
2
Luôn xác định đầy đủ nội dung của vấn đề dù hoàn cảnh của
vấn đề có thay đổi.
1
2
3
4
5
5
Luôn xác định được những kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập
là kinh nghiệm có thể dùng GQVĐ hiện tại dù trong tình huống
nào.
1
2
3
4
5
6
Có thể thay đổi số bước và trình tự các bước GQVĐ sao cho
phù hợp với điều kiện thực tế.
1
3. Phân vân
2. Phần lớn là sai
1. Sai hoàn toàn
STT
Biểu hiện của kỹ năng
1
Xác định được nguyên nhân cơ bản tạo ra mâu thuẫn trong tình
huống học tập.
1
2
3
4
5
2
Xác định được những kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập mới
nào cần có để GQVĐ thành công.
1
3
4
5
5
Xác định được những khó khăn đến từ thầy/cô, bạn bè, nhà
trường… khi GQVĐ.
1
2
3
4
5
6
Hình dung được các yếu tố (cách thức, thời gian,…) cần thiết
để thực hiện từng bước GQVĐ.
1
2
4. Ít lúng túng
3. Bình thường
2. Tương đối lúng túng
1. Rất lúng túng
STT
Những công việc cần thực hiện
1
Nhanh chóng xác định nguyên nhân cơ bản tạo ra mâu
thuẫn trong tình huống học tập.
1
2
3
4
5
2
Sắp xếp thứ bậc những kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập
mới cần có để GQVĐ thành công.
1
2
3
4
5
5
Nhanh chóng sắp xếp thứ bậc những khó khăn đến từ thầy/
cô, bạn bè, nhà trường… khi GQVĐ.
1
2
3
4
5
6
Nhanh chóng hình dung được các yếu tố (cách thức, thời
gian …) cần thiết để thực hiện từng bước GQVĐ.
1
3. Bình thường
2. Ít linh hoạt
1. Không linh hoạt
STT
Những công việc cần thực hiện
1
Luôn xác định được nguyên nhân cơ bản tạo ra mâu thuẫn
trong bất kỳ tình huống học tập nào.
1
2
3
4
5
2
Luôn xác định được những kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập
mới nào cần có để GQVĐ thành công ngay cả trong tình huống
mới mẻ.
1
2
3
4
5
5
Luôn xác định được những khó khăn đến từ thầy/cô, bạn bè,
nhà trường… khi GQVĐ trong bất kỳ tình huống học tập nào.
1
2
3
4
5
6
Khi vấn đề thay đổi, các công việc, cách thức, thời gian cần
thiết để thực hiện từng bước GQVĐ cũng thay đổi.
Mức độ
5. Đúng hoàn
toàn
4. Đúng phần lớn
3. Phân vân
2. Phần lớn là sai
1. Sai hoàn toàn
STT
Biểu hiện của kỹ năng
1
Liệt kê đầy đủ các mục tiêu (ngắn hạn và dài hạn) cần đạt được
sau khi GQVĐ thành công.
1
2
3
4
5
2
Các mục tiêu GQVĐ được đưa ra luôn đảm bảo tính thực tiễn.
1
2
3
4
5
5
Với từng phương án, liệt kê đầy đủ các bước cần thực hiện để
GQVĐ.
1
2
3
4
5
6
Sắp xếp thứ bậc các phương án đã đề xuất dựa trên tính cụ thể.
1
Những công việc cần thực hiện
Mức độ
5. Hầu như không lúng
túng
4. Ít lúng túng
3. Bình thường
2. Tương đối lúng túng
1. Rất lúng túng
1
Nhanh chóng liệt kê đầy đủ các mục tiêu (ngắn hạn và dài
hạn) cần đạt được sau khi GQVĐ thành công.
1
2
3
4
5
2
Nhanh chóng xác định mục tiêu nào cấp thiết hơn trong
tình huống học tập.
phương án GQVĐ.
1
2
3
4
5
5
Với từng phương án, nhanh chóng sắp xếp thứ bậc những
bước cần thực hiện để GQVĐ.
1
2
3
4
5
6
Nhanh chóng sắp xếp thứ bậc các phương án đã đề xuất
Mức độ
5. Rất linh hoạt
4. Khá linh hoạt
3. Bình thường
2. Ít linh hoạt
1. Không linh hoạt
STT
Những công việc cần thực hiện
1
Biết điều chỉnh hợp lý các mục tiêu (ngắn hạn và dài hạn) khi
hoàn cảnh của vấn đề thay đổi.
1
2
3
4
5
2
Luôn xác định được mục tiêu cấp thiết nhất dù trong tình
huống học tập mới mẻ.
1
2
3
4
5
5
Với từng phương án, biết thêm hoặc bớt những bước cần thiết
để GQVĐ khi tình huống có sự thay đổi.
1
2
3
4
5
6
Khi vấn đề có sự thay đổi, biết điều chỉnh thứ bậc các phương
án đã đề xuất dựa trên tính cụ thể.
anh/chị đã lựa chọn phương án tối ưu và giải quyết các vấn đề này ở mức độ đúng đắn như
thế nào? Anh/chị hãy khoanh tròn chữ số thích hợp với bản thân.
Mức độ
5. Đúng hoàn toàn
4. Đúng phần lớn
3. Phân vân
2. Phần lớn là sai
1. Sai hoàn toàn
STT
Biểu hiện của kỹ năng
1
Lựa chọn được phương án tối ưu để GQVĐ dựa trên sự tổng
hoà giữa tính cụ thể và tính thực tiễn của phương án.
1
2
3
4
5
2
Xác định chính xác cách thức triển khai phương án tối ưu.
1
2
3
4
5
5
Lựa chọn đầy đủ phương tiện cần thiết để thực hiện phương án
tối ưu.
1
2
3
4
5
6
Lựa chọn được phương án khắc phục thay thế khi kết quả
không như mong đợi.
1
2
3
4
5
Câu E2. Anh/chị vui lòng cho biết, trong hoạt động học tập khi xuất hiện các vấn đề,
anh/chị đã lựa chọn phương án tối ưu và giải quyết các vấn đề này ở mức độ thuần thục
như thế nào? Anh/chị hãy khoanh tròn chữ số thích hợp với bản thân.
STT
Biểu hiện của kỹ năng
1
Nhanh chóng lựa chọn được phương án tối ưu để GQVĐ
dựa trên sự tổng hoà giữa tính cụ thể và tính thực tiễn của
phương án.
Mức độ
5. Hầu như không lúng
túng
3
Nhanh chóng xác định thời điểm thực hiện phương án tối
ưu sao cho cân đối giữa nhiệm vụ GQVĐ với các nhiệm
vụ học tập khác.
1
2
3
4
5
4
Nhanh chóng xác định chính xác cách thức triển khai
phương án tối ưu.
1
2
3
4
5
7
Nhanh chóng chỉ ra được những nguyên nhân gây thất bại
khi kết quả không như mong muốn.
1
2
3
4
5
8
Nhanh chóng lựa chọn được phương án khắc phục thay
thế khi kết quả không như mong đợi.
1
2
3
4
5
2
Luôn xây dựng được những kế hoạch khác nhau để thực thi
phương án (gồm mục tiêu, trình tự công việc, phương tiện,
thời gian dự kiến,…) sao cho phù hợp với năng lực bản thân.
1
2
3
4
5
3
Biết điều chỉnh thời điểm thực hiện phương án tối ưu sao cho
phù hợp với hoàn cảnh để cân đối giữa nhiệm vụ GQVĐ với
các nhiệm vụ học tập khác.
1
2
3
4
5
6
Luôn tự đánh giá được tính hiệu quả của phương án vừa thực
hiện dựa trên mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong
bất kỳ tình huống nào.
1
2
3
4
5
7
Luôn chỉ ra được những nguyên nhân gây thất bại khi kết quả
không đạt như mong muốn trong bất kì hoàn cảnh nào.
1
2
Mức độ
5. Ảnh hưởng rất nhiều
4. Ảnh hưởng phần lớn
3. Phân vân
2. Phần lớn không ảnh hưởng
1. Không ảnh hưởng
NHÓM CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN
F2.A. Vốn tri thức, kinh nghiệm của sinh viên.
1
Trải nghiệm thực tiễn
1
2
3
4
5
2
Tri thức chuyên sâu của ngành nghề
1
3
4
5
5
Nghiêm túc
1
2
3
4
5
F2.C. Khả năng tư duy
6
Tư duy logic
1
2
4
5
NHÓM CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN
F2.D. Nội dung môn học
9
Gần gũi với thực tiễn
1
2
3
4
5
10
Có nhiều giờ thực hành
1
2
3
4
5
13
Dạy học nêu vấn đề
1
2
3
4
5
14
Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ
1
2
3
4
5
17
Thân thiện
1
2
3
4
5
Một lần nữa chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý anh/chị!
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bối cảnh kinh tế, văn hóa, giáo dục của nước ta hiện nay đòi hỏi sản phẩm đào
tạo của giáo dục bậc đại học ngoài việc phải biết sống hòa hợp với cộng đồng dân tộc
và quốc tế còn phải có năng lực cạnh tranh để tự khẳng định và phát triển. Hội nghị
giáo dục đào tạo trong thế kỷ 20 tại Paris tháng 10 năm 1998 đã đề ra những yêu cầu
mới về năng lực của sinh viên (SV) tốt nghiệp. Trong số đó, khả năng giải quyết vấn
đề (GQVĐ) được đề cập với vị trí là một trong những tiềm năng học tập quan trọng
cần được hình thành ở SV nhằm thoả mãn những yêu cầu mới về năng lực của xã hội.
Trong học tập cũng như trong cuộc sống, luôn luôn tồn tại rất nhiều vấn đề đòi
3. Khách thể và đối tượng nghiện cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biểu hiện KN GQVĐ trong hoạt động học tập của SV trường ĐHSP TPHCM.
3.2. Khách thể nghiên cứu
SV trường ĐHSP TPHCM.
4. Giả thuyết khoa học
KN GQVĐ của SV đã được hình thành trong quá trình học tập. Tuy nhiên, biểu
hiện ở mức độ chưa cao. Có nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến mức
độ KN GQVĐ trong hoạt động học tập của SV, trong đó yếu tố Hiểu biết về các
phương pháp GQVĐ và Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của SV có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến KN GQVĐ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận về KN GQVĐ trong hoạt động học tập của SV.
- Khảo sát thực trạng KN GQVĐ của SV trường ĐHSP TPHCM trong hoạt
động học tập. Cũng như tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng này. Từ đó,
đề xuất một số biện pháp nâng cao KN GQVĐ trong hoạt động học tập cho SV.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu mức độ biểu hiện KN GQVĐ trong hoạt động
học tập diễn ra trên lớp của SV.
G2
- Để giải quyết được vấn đề, SV cần sử dụng rất nhiều KN thành phần, nhưng
trong khuôn khổ, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những KN cơ bản như:
+ KN nhận diện vấn đề
+ KN phân tích vấn đề
+ KN đề xuất, sắp xếp các phương án GQVĐ
+ KN lựa chọn phương án tối ưu và GQVĐ
1.1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng giải quyết vấn đề trên thế giới
Trên thế giới, các nhà nghiên cứu ở các lĩnh vực khác nhau đã có nhiều công
trình nghiên cứu về KN GQVĐ trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn. Mỗi nhà
nghiên cứu tiếp cận KN GQVĐ dưới một góc độ khác nhau nhưng đa phần các tác giả
đều thống nhất KN GQVĐ được thể hiện thông qua việc chủ thể giải quyết những vấn
đề nảy sinh trong các tình huống khác nhau của đời sống (được gọi là tình huống có
vấn đề). Từ đó, các tác giả tập trung nghiên cứu về tình huống có vấn đề như là cơ sở
để nghiên cứu các bước, các thao tác của quá trình GQVĐ và đặc biệt là cấu trúc của
KN GQVĐ. Đồng thời, ứng dụng KN GQVĐ trong đời sống con người trên các khía
cạnh khác nhau.
1.1.1.1. Hướng nghiên cứu Tình huống có vấn đề làm cơ sở để nghiên cứu Kỹ
năng giải quyết vấn đề
Tại Liên Xô, các tác giả tiêu biểu như Rubinstein X.L., Machiuskin A.M.,
Okon.V., Lecne I.Ia., Cruchetxki V.A., Petrovski A.V.,.... đã có những nghiên cứu lý
luận về tình huống có vấn đề, qua đó, làm cơ sở để xây dựng những lý luận về KN
GQVĐ.
Tác giả Rubinstein X.L., trong nghiên cứu của mình năm 1958 đã cho rằng, tác
dụng của tình huống có vấn đề là “lôi cuốn cá nhân vào quá trình tư duy” [1] bởi vì
“quá trình tư duy bắt đầu từ việc phân tích tình huống có vấn đề” [2].
A.V.Petrovski (1982) cũng chia sẻ quan điểm trên, ông cho rằng: “Tình huống
có vấn đề là tình huống đặc trưng bởi một trạng thái tâm lý xác định của con người,
nó kích thích tư duy trước khi con người nảy sinh những mục đích và những điều kiện
hoạt động mới trong đó những phương tiện và phương thức hoạt động trước đây mặc
dù là cần nhưng chưa đủ để đạt được mục tiêu mới này” [18].
Trong khi đó, hai tác giả Machiuskin A.M., và Okon V., cho rằng có tồn tại một
trạng thái tâm lý đặc trưng trong chủ thể, chính trạng thái này thúc đẩy chủ thể hành
G4