BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------------
ĐẶNG THỊ THÙY DUNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------------
ĐẶNG THỊ THÙY DUNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 62340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN ... 1
1.1. Thanh khoản .................................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm thanh khoản ............................................................................... 1
1.1.2. Trạng thái thanh khoản ................................................................................ 1
1.1.2.1. Trạng thái cân bằng thanh khoản (khi NLP=0)................................... 2
1.1.2.2. Trạng thái thặng dư thanh khoản (khi NLP>0) ................................... 2
1.1.2.3. Trạng thái thiếu hụt thanh khoản (Khi NPL
2007-tháng 9/2012 ......................................................................................... 29
2.2.1. Định hướng chung của các chính sách ...................................................... 29
2.2.2. Công cụ điều hành chính sách của Ngân hàng nhà nước .......................... 30
2.2.3. Kết quả thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước ................... 33
2.2.4. Hạn chế của các chính sách ....................................................................... 35
2.3. Thực trạngquản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP phát triển
nhà đồng bằng sông Cửu Long ..................................................................... 35
2.3.1. Thực trạng thanh khoản và rủi ro thanh khoản ......................................... 35
2.3.2. Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản ..................................................... 39
2.3.2.1. Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản của MHB ............................. 39
2.3.2.2. Chính sách quản trị rủi ro thanh khoản ............................................. 40
2.3.2.3. Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản: .............................................. 44
2.3.2.4. Thực trạng về quản trị rủi ro thanh khoản: ....................................... 45
2.4. Đo lường rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long ..................................................................................... 58
2.4.1. Xác định nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của MHB trong giai
đoạn 2007-tháng 9/2012 ............................................................................ 58
2.4.2. Mô hình phân tích ..................................................................................... 58
2.4.3. Chọn mẫu dữ liệu và mô hình ước lượng.................................................. 59
2.4.3.1. Chọn mẫu dữ liệu ............................................................................... 59
2.4.3.2. Mô hình ước lượng ............................................................................. 59
2.4.4. Phân tích kết quả hồi quy .......................................................................... 59
2.4.4.1. Kiểm định nghiệm đơn vị: .................................................................. 59
2.4.4.2. Kiểm định đồng liên kết ...................................................................... 60
2.4.4.3. Kiểm định mô hình hồi quy ................................................................ 61
2.4.5. Mô hình ước lượng tối ưu ......................................................................... 61
2.5. Đánh giá quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long ............................................................................ 64
3.3. Các kiến nghị ở tầm vĩ mô đối với NHNN .................................................... 79
3.3.1. Nâng cao tính chính xác trong việc giám sát hệ thống ngân hàng ............ 79
3.3.2. Thực thi các hoạt động tiền tệ một cách linh hoạt và đồng bộ.................. 80
3.3.3. Thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng............................................... 81
3.3.4. Đảm bảo sự hoạt động ổn định và hiệu quả của hệ thống thanh toán ....... 81
3.3.5. Xây dựng kế hoạch hành động trong trường hợp khẩn cấp ...................... 81
Kết luận chương 3................................................................................................... 82
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
Asset liability committee
(Hội đồng tài sản có – tài sản nợ)
Asset liability management
(Quản lý tài sản có – tài sản nợ)
Contingency Funding Plans
(Kế hoạch vốn dự phòng)
1
ALCO
Doanh nghiệp
8
ĐBSCL
Đồng Bằng Sông Cửu Long
9
HĐQT
Hội đồng quản trị
10
HMTT
Hạn mức thanh toán
11
GTCG
Giấy tờ có giá
12
KBNN
NHTM
Ngân hàng thương mại
18
NHTMNN
Ngân hàng thương mại nhà nước
19
NHTW
Ngân hàng Trung Ương
20
NLP
Net liquidity position
(Trạng thái thanh khoản ròng)
22
QĐ
Quyết định
STT
CHỮ VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
26
TSC
Tài sản có
27
TSN
Tài sản nợ
28
TTS
Tổng tài sản
29
VHĐ
Vốn huy động
Kết quả hoạt động của MHB so với hệ thống ngân hàng (đến
tháng 9/2012)
Quy định về giới hạn tỷ lệ khe hở thanh khoản
Danh mục báo cáo thanh khoản của MHB
Kết quả ước lượng mô hình hồi quy
38
43
43
60
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1:
Hình 1.2:
Hình 1.3:
Hình 2.1:
Hình 2.2:
Hình 2.3:
Hình 2.4:
Hình 2.5:
Hình 2.6:
Hình 2.7:
Hình 2.8:
Hình 2.9:
Hình 2.10:
Hình 2.11:
Hình 2.12:
Hình 2.13:
Hình 2.14:
Tình hình thực hiện tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được dùng để
cho vay trung dài hạn (2007-2012)
Tình hình bất cân xứng về kỳ hạn giữa huy động và cho vay
tại MHB (2007-2012)
Diễn biến nợ xấu của MHB (2007-2012)
Tác động của nợ xấu lên thanh khoản (2007-2012)
45
41
46
46
47
48
50
51
51
52
54
55
55
56
57
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thanh khoản luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng và là một
yếu tố then chốt đối với sự sống còn của bất kỳ NHTM. Trong điều kiện bình
Phân tích tình hình quản trị RRTK tại MHB để tìm ra các ưu, nhược điểm và
nguyên nhân tồn tại những hạn chế trong quản trị RRTKcủa MHB.
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn là phương
pháp định tính kết hợp với định lượng bằng cách dùng mô hình hồi quy đa biến để
phân tích mối quan hệ giữa các biến chỉ số đo lường RRTK với biến tỷ lệ tài sản
thanh khoản/TTS thông qua chuỗi dữ liệu thời gian.
5.Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thanh khoản.
- Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.
- Chương III: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.
1
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
1.1. Thanh khoản
1.1.1. Khái niệm thanh khoản
Thanh khoản đại diện cho khả năng thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán
khi đến hạn – đến mức tối đa và bằng đơn vị tiền tệ được quy định.(1)
Thanh khoản liên quan đến các dòng lưu chuyển tiền tệ.Việc không thể thực
hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn đến tình trạng thiếu khả năng thanh khoản.(2)
Một TSC được coi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hóa thành
khoản ròng
NLP
1.1.2.1.
∑Cung thanh khoản
–
∑Cầu thanh khoản
= (S1+ S2 + S3 + S4 + S5) – (D1+ D2 + D3 + D4 + D5)
Trạng thái cân bằng thanh khoản (khi NLP=0)
Khi nguồn cung thanh khoản bằng với nguồn cầu thanh khoản, ngân hàng sẽ
đạt được vị thế cân bằng thanh khoản. Tuy nhiên, trong thực tế trạng thái này rất
hiếm khi xảy ra, và nếu có xảy ra thì chỉ là trạng thái tức thời, tức là ngân hàng chỉ
duy trì được điểm cân bằng này trong một khoảng thời gian rất ngắn. Thông
thường, thanh khoản ngân hàng thường ở vào một trong hai vị thế là: thặng dư
thanh khoản hoặc thâm hụt thanh khoản.
1.1.2.2.
Trạng thái thặng dư thanh khoản (khi NLP>0)
Khi nguồn cung thanh khoản lớn hơn nguồn cầu thanh khoản, ngân hàng sẽ bị
rơi vào tình trạng dư thừa thanh khoản. Vì vậy, nhà quản trị ngân hàng phải đưa ra
quyết định: Nên đầu tư ở đâu? Kỳ hạn nào? Với giá bao nhiêu?... nhằm tận dụng
triệt để nguồn thanh khoản thừa để đầu tư kiếm lời.
Thừa thanh khoản là một trạng thái mất cân bằng của các NHTM, xảy ra khi
nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không tiếp cận được với khách hàng
hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay. Trong phạm vi của một
đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.(4)
RRTK làm cho hoạt động của ngân hàng bị đình trệ, gây thua lỗ, mất uy tín và
nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản.
RRTK có thể xuất phát từ những nguyên nhân như: sự nhạy cảm của tài sản tài
chính với những thay đổi lãi suất; do ngân hàng suy giảm về niềm tin; do sự mất
cân đối về thời hạn giữa nguồn vốn huy động và đầu tư vốn; do khách hàng rút tiền
ồ ạt, tức thời; hoặc liên quan đến các cam kết tín dụng của ngân hàng, các khoản
ngoại bảng;… Điều đó cho thấy, thanh khoản không phải là một yếu tố dẫn đầu mà
chỉ là yếu tố đi theo. RRTK thường chịu tác động bởi những rủi ro sau: (xem hình
1.1 - Các yếu tố kéo theo RRTK, trang 4)
1.2.2. Phân loại rủi ro thanh khoản
Về mặt cấu trúc, RRTK thường được chia thành 4 nhóm sau đây:
1.2.2.1.
Rủi ro thanh khoản rút tiền trước hạn
Là rủi ro những khoản tiền gửi có thể bị rút mạnh tay trước khi đến hạn thay vì
được gia hạn. Việc rút tiền dựa trên cơ sở cam kết giữa ngân hàng và khách hàng
khi ký kết hợp đồng. Do rút tiền trước hạn nên ngân hàng phải giảm một lượng tiền
(tiền mặt, tiền gửi) để chi trả cho khách hàng gửi tiền. Chính vì vậy, cả hai bên cân
đối của ngân hàng, bao gồm TSC và TSN, cùng bị giảm.
1.2.2.2.
Rủi ro thanh khoản có kỳ hạn
Là rủi ro do thời hạn thanh toán khác đi so với các điều kiện đã thỏa thuận trên
hợp đồng (Ví dụ: việc trả nợ có thể bị trì hoãn). Do lượng tiền thu vào bị trì hoãn
(Nguồn (4): Quản trị ngân hàng của PGS.TS. Trần huy Hoàng, 2011, trang 185)
- Dữ liệu sai
- Mô hình không đầy đủ
Rủi ro tín dụng
- Rủi ro cho vay
- Rủi ro do đối tác
- Rủi ro từ đơn vị phát
hành
Rủi ro theo sự
kiện
- Rủi ro pháp lý
- Rủi ro chính trị
- Rủi ro quốc gia
“Nguồn: Quản lý thanh khoản trong ngân hàng của Rudolf Duttweiler,
2010 [Trang 26]”
nên làm ảnh hưởng đến kế hoạch thanh toán dự kiến của ngân hàng. Chính vì vậy,
rủi ro này cũng tác động cả hai phía TSC và TSN.
1.2.2.3.
Rủi ro thanh khoản tài trợ
Là rủi ro do tài sản không được tài trợ hợp lý. Việc tài trợ có thể gặp phải
những điều kiện bất lợi, hay nói cách khác là tài trợ với chi phí mắc hơn. Trong
trường hợp xấu có thể dẫn đến rủi ro rút tiền ồ ạt như đã nói ở nhóm RRTK rút tiền
trước hạn. Cho nên, rủi ro này tác động cả TSC và TSN.
1.2.2.4.
nợ bị phá sản; mức tăng đầu tư ngoài dự kiến do một khoản vốn lớn bị rút đi trong
khuôn khổ các thỏa thuận cam kết; …
1.2.3.3.
Rủi ro thanh khoản gắn liền với các yếu tố khác
Tình trạng thiếu nguồn vốn đổ vào do hệ thống máy tính bị trục trặc kỹ thuật;
hệ thống thanhtoán có vấn đề;…
1.3. Quản trị rủi ro thanh khoản
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro thanh khoản
Là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản của tài sản và cấu trúc
danh mục của nguồn vốn.(4)
Bản chất của công tác quản trị RRTK trong ngân hàng có thể đúc kết ở hai nội
dung sau: Một là, hiếm khi nào tại một thời điểm tổng cung bằng với tổng cầu
thanh khoản. Do đó, ngân hàng phải thường xuyên đối phó với tình trạng thâm hụt
hay thặng dư thanh khoản; Hai là, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng
tỷ lệ nghịch với nhau: một TSC thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của nó
càng thấp và ngược lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản cao thì chi phí huy động
vốn lớn.(5)
1.3.2. Nguyên tắc quản trị rủi ro thanh khoản
Việc quản trị RRTK phụ thuộc vào bản chất và mức độ phức tạp của hoạt
động của ngân hàng đó. Tuy nhiên, dù là một ngân hàng lớn hay ngân hàng nhỏ thì
việc quản trị RRTK của ngân hàng đó cũng phải tuân thủ 14 nguyên tắc mà Ủy ban
Basel đã đề ra. Nội dung cụ thể của các nguyên tắc quản lý khả năng thanh khoản
của ngân hàng như sau:
1.3.2.1.
Xây dựng cơ cấu cho việc quản lý khả năng thanh khoản
đo lường liên tục các yêu cầu cấp vốn ròng.
Nguyên tắc 6: Ngân hàng cần phân tích khả năng thanh khoản sử dụng nhiều
tình huống dạng “nếu … thì…”.
Nguyên tắc 7: Ngân hàng cần xem xét một cách thường xuyên những giả thiết
được sử dụng trong việc quản lý khả năng thanh khoản để xác định xem giả thiết đó
còn giá trị hay không.
1.3.2.3.
Quản lý khả năng tiếp cận thị trường
Nguyên tắc 8: Mỗi ngân hàng cần xem xét định kỳ các nỗ lực của mình trong
việc xây dựng và duy trì quan hệ với những người nắm giữ TSN, để đa dạng hoá
các TSN và đảm bảo khả năng bán được các TSC của mình.
1.3.2.4.
Lập kế hoạch dự phòng
7
Nguyên tắc 9: Ngân hàng cần có kế hoạch dự phòng bao gồm chiến lược xử lý
các vấn đề về khả năng thanh khoản và qui trình xử lý sự suy giảm luồng tiền trong
những tình huống khẩn cấp.
1.3.2.5.
Quản lý khả năng thanh khoản về ngoại tệ
Nguyên tắc 10: Mỗi ngân hàng cần có một hệ thống đo lường, theo dõi và
kiểm soát khả năng thanh khoản đối với các ngoại tệ mạnh mà ngân hàng có hoạt
động. Ngoài việc đánh giá tính thanh khoản chung cho tất cả các ngoại tệ và những
chênh lệch (mismatch) có thể chấp nhận được, kết hợp với các cam kết về nội tệ,
một hệ thống hiệu quả để đo lường, theo dõi và kiểm soát RRTK. Các cơ quan giám
sát cũng cần được cung cấp các thông tin từ các ngân hàng một cách đầy đủ và kịp
thời để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng và đảm bảo là ngân hàng có các kế hoạch
dự phòng về khả năng thanh khoản đầy đủ.
8
1.3.3.
Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản
1.3.3.1.
Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản
Hoạt động chủ chốt của ngân hàng là tạo thanh khoản, đồng thời, rất nhiều
hoạt động của ngân hàng phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào khả năng tạo thanh
khoản cho khách hàng.Vì vậy, ngân hàng cần phải chú ý tới việc xây dựng một
chiến lược về khả năng thanh khoản thật linh hoạt nhằm nâng cao khả năng chống
đỡ rủi ro của ngân hàng.
Một chiến lược về khả năng thanh khoản cần đưa ra được phương pháp chung
mà ngân hàng sẽ thực hiện để tạo thanh khoản, bao gồm cả các mục tiêu định tính
và mục tiêu định lượng. Chiến lược này cần đề cập tới mục tiêu bảo vệ sức mạnh tài
chính và khả năng chống đỡ của ngân hàng trước những sự kiện căng thẳng trên thị
trường.Để xử lý thanh khoản, ngân hàng có thể tiếp cận theo ba hướng gồm: tạo ra
nguồn cung cấp thanh khoản từ bên trong (dựa vào TSC); vay mượn bên ngoài để
đáp ứng nhu cầu thanh khoản (dựa vào TSN); hoặc là phối hợp cân bằng cả hai.
Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản dựa vào tài sản có (dự trữ, bán
chứng khoán và tài sản)
Chiến lược tiếp cận thanh khoản thực sự:tức là ngân hàng chỉ cho vay
ngắn hạn. Vì vậy, khi cần thì ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi các khoản cho vay
nhiều.
Chiến lược cân đối thanh khoản giữa tài sản có và tài sản nợ (quản trị
rủi ro thanh khoảncân bằng): Do những rủi ro vốn có khi phụ thuộc vào nguồn
thanh khoản bằng TSC, phần lớn ngân hàng đã dung hòa trong việc chọn lựa chiến
lược quản trị cho ngân hàng của họ. Nghĩa là, đồng thời kết hợp cả hai chiến lược
trên để tạo ra chiến lược quản trị RRTK cân bằng.
Định hướng của chiến lược:
- Các nhu cầu thanh khoản thường xuyên và hàng ngày sẽ được đáp ứng bằng
các nguồn dự trữ (tiền mặt tại quỹ, GTCG và tiền gửi tại các ngân hàng khác). Còn
các nhu cầu thanh khoản không thường xuyên nhưng có thể dự đoán trước (theo
thời vụ, chu kỳ và xu hướng) sẽ được hỗ trợ bằng các thỏa thuận trước về hạn mức
tín dụng từ các ngân hàng đại lý hoặc những nhà cấp vốn khác.
- Với nhu cầu thanh khoản có tính đột xuất, không thể lường trước được thì
đáp ứng từ vay mượn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ.
- Các nhu cầu thanh khoản dài hạn cần được hoạch định và nguồn vốn để đáp
ứng nhu cầu thanh khoản là các khoản tiền vay ngắn hoặc trung hạn, chứng khoán
sẽ chuyển hóa nhanh thành tiền khi nhu cầu thanh khoản xuất hiện.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược:
- Tính cấp thiết của nhu cầu thanh khoản: Nếu nhu cầu thanh khoản chỉ diễn ra
trong một thời gian ngắn (vài phút hoặc vài giờ), ngân hàng sẽ sử dụng khoản ngân
quỹ dự trữ, vay qua đêm hoặc tái chiết khấu tại NHNN để đáp ứng.
10
- Thời hạn nhu cầu thanh khoản:Trường hợp nhu cầu thanh khoản không chỉ
kéo dài trong một vài giờ mà là một vài ngày, thậm chí cả tháng, thì ngân hàng cần
phải dùng đến giải pháp bán bớt TSC đang nắm giữ hoặc vay mượn trên thị trường
liên ngân hàng để giảm bớt căng thẳng.
- Khả năng thâm nhập thị trường TSN:không phải tất cả các ngân hàng đều có
thể tham gia thị trường TSN, mà chỉ có một số ngân hàng lớn có năng lực tài chính
11
một phần của chính sách kinh doanh.
Chính sách thanh khoản cần phải được rà soát và cập nhật thường xuyên thông
qua việc kiểm tra căng thẳng và phân tích các kịch bản; trong đó, các kịch bản được
hình thành dựa trên độ tin cậy của giả định và cơ sở thiết lập giả định. Việc kiểm tra
những giả định này cần căn cứ vào những thanh khoản có sẵn, như: Repo các trái
phiếu của chính phủ, các GTCG do TCTD phát hành; Mua/bán GTCG;Mua/bán
những tài sản có tính thanh khoản thấp hơn.
HĐQT phải đảm bảo xây dựng một chính sách phù hợp để quản trị RRTK.
Mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có có một chính sách thanh khoản khác nhau phụ
thuộc vào bản chất kinh doanh của ngân hàng đó. Tuy nhiên, các chính sách thanh
khoản thường bao gồm 7 yếu tố chính sau:
Phạm vi và khuôn khổ chính sách: Ở nội dung này, chính sách thanh khoản
phải trả lời được những vấn đề như: Ngân hàng nên được đảm bảo ở mức bao
nhiêu? Liệu có đảm bảo cho tất cả các lĩnh vực kinh doanh hiện tại hay
không?Haychỉ giới hạn cho các ngành kinh doanh cốt lõi hoặclà bao gồm những
dòng sản phẩm mới được phát triển hoặc dự kiến sẽ phát triển?
Xác định các điều khoản:Để giảm thiểu các khả năng hiểu lầm và hiểu sai
nghĩa, khi xây dựng chính sách thanh khoản, các nhà quản trị thường xác định một
ngôn ngữ chung liên quan đến việc sử dụng các thuật ngữ. Do vậy, các thuật ngữ
được sử dụng trong chính sách phải được định nghĩa một cách rõ ràng, được chấp
nhận rộng rãi và phù hợp với mọi hoàn cảnh. Một số thuật ngữ cần được định nghĩa
gồm có: thanh khoản, RRTK, độ lệch, và các thuật ngữ khác được sử dụng trong
chính sách thanh khoản,...Mặc dù, các thuật ngữ phải được định nghĩa cho mọi hoàn
cảnh, nhưng cũng có những trường hợp ngoại lệ về thời gian và địa điểm cần tuân
theo. Vì vậy, trong chính sách cũng cần phải chú thích rõ về hoản cảnh đặc biệt này
để mọi người có thể vận dụng thuật ngữ chính xác hơn.
Cơ cấu tổ chức, thẩm quyền và trách nhiệm:Cũng như các thành phần khác
được điều chỉnh khi điều kiện hoặc mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng thay
đổi. Cần chú ý là các hạn mức này không ngăn chặn được một cuộc khủng hoảng
thanh khoản nhưng nó có thể là chỉ báo sớm của nhiều rủi ro. Khi việc quản trị
RRTK không đầy đủ hoặc gây ra nhiều rủi ro thì ngân hàng cần phải điều chỉnh lại
mục tiêu hoặccác hạn mức cho phù hợp.
Báo cáo và tần suất báo cáo.
Các báo cáo phải tuân theo cấu trúc hạn mức đã được quy định ở trên đây.
Ngay khi một hạn mức được thiết lập thì việc xây dựng phương pháp tính toán và
theo dõi hạn mức đó cũng phải được thiết lập nhằm kiểm soát rủi ro.Các báo cáo
được phân bổ cho các cấp quản lý theo cách tiếp cận từ dưới lên. Có nghĩa là, người