BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
**********
TRỊNH THUỲ DƢƠNG
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT HUYỆN
ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
**********
TRỊNH THÙY DƢƠNG
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT HUYỆN
ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG
CHUYÊN NGÀNH: Địa lý Tự nhiên
MÃ SỐ: 62.44.02.17
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Đỗ Văn Thanh
Sư Phạm Hà Nội.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đối với sự giúp
đỡ, động viên của gia đình, người thân và bạn bè trong quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TLĐ
: Trượt lở đất
KT- XH
: Kinh tế và xã hội.
Bộ NN&PTNT
: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
GIS - Geographic Information System
: Hệ thống thông tin địa lý.
NN
: Nông nghiệp.
KH&CN
Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Phó Bảng huyện Đồng Văn
(oC) .............................................................................................................. 45
Bảng 2.3: Tổng lượng mưa năm tại huyện Đồng Văn (mm) ...................... 45
Bảng 2.4: Số ngày mưa trong năm tại huyện Đồng Văn ........................... 45
Bảng 2.5: Tài nguyên đất của huyện Đồng Văn năm 2013 ........................ 47
Bảng 2.6: Số liệu hiện trạng rừng ............................................................... 51
trên địa bàn huyện Đồng Văn 2016 ............................................................ 51
Bảng 2.7: Phân chia mức độ nguy cơ trượt lở theo độ che phủ thực vật .... 58
Bảng 2.8. Dân số và mật độ dân số các xã huyện Đồng Văn năm 2010 .... 59
Bảng 2.9: Kết quả chuyển dịch cơ cấu của huyện Đồng Văn ..................... 62
Bảng 2.10 : Diện tích, năng suất, sản lượng ............................................... 63
một số cây trồng chính năm 2014 ............................................................... 63
Bảng 2.11. Thống kê các cấp nguy cơ tai biến TLĐ theo đơn vị hành chính
cấp xã huyện Đồng Văn ............................................................................. 71
Bảng 3.1. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2007 – 2012 trên huyện Đồng
Văn .............................................................................................................. 74
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
TT Số hiệu
Tên bản đồ và sơ đồ
Sau
trang
1
Bản đồ 1
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................... 8
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ........................................................................ 8
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ............................... 9
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƢỢT LỞ ĐẤT HUYỆN ĐỒNG VĂN,
TỈNH HÀ GIANG ....................................................................................... 9
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ................................................................................... 9
1.1.1. Các công trình nghiên cứu đánh giá nguy cơ trƣợt lở đất trên thế giới... 9
1.1.2. Nghiên cứu nguy cơ trƣợt lở đất ở Việt Nam ............................... 11
1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở huyện Đồng Văn, tỉnh
Hà Giang. ................................................................................................... 13
1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC CÓ
NGUY CƠ TRƢỢT LỞ ĐẤT .................................................................. 16
1.2.1. Khái niệm trƣợt lở đất .................................................................... 16
1.2.2. Bản chất và các đặc điểm của quá trình trƣợt lở đất .................. 18
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH CÁC KHU
VỰC CÓ NGUY CƠ TRƢỢT LỞ ĐẤT ................................................. 23
1.3.1. Mô hình trọng số bằng chứng ........................................................ 23
1.3.2. Mô hình SINMAP ........................................................................... 27
1.3.3. Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong dự báo các khu vực
có nguy cơ trƣợt lở đất hiện nay. ............................................................. 29
Chƣơng 2: TRƢỢT LỞ ĐẤT HUYỆN ĐỒNG VĂN TỈNH HÀ GIANG .... 33
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG 33
2.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................... 33
2.1.2. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 35
2.2. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƢỢT LỞ ĐẤT HUYỆN ĐỒNG VĂN,
TỈNH HÀ GIANG ..................................................................................... 68
2.2.1. Ứng dụng mô hình trọng số bằng chứng để xây dựng bản đồ
những tổn thất về sinh mạng con người.
Địa bàn mà tác giả chọn nghiên cứu đánh giá nguy cơ TLĐ là huyện
Đồng Văn. Đây là một huyện miền núi vùng cao nằm ở Bắc của tỉnh Hà
Giang, nằm trong 62 huyện nghèo nhất của cả nước theo chương trình 30a
của Chính Phủ, có mặt bằng dân trí còn thấp. Hàng năm, vào mùa mưa,
TLĐ xảy ra khá phổ biến trên toàn bộ lãnh thổ. Hiện trạng TLĐ ở huyện
Đồng Văn được điều tra nghiên cứu qua hàng ngàn điểm trượt lở lớn nhỏ
xảy ra trên địa bàn trong những năm gần đây.
Trên cơ sở những phân tích đã nêu và với lòng mong muốn được
đóng góp phần nào giúp giảm thiểu hậu quả do trượt lở đất gây ra ở huyện
Đồng Văn, tác giả chọn vấn đề: “Đánh giá nguy cơ trượt lở đất huyện
Đồng Văn, tỉnh Hà Giang” Việc thực hiện đề tài nhằm xác định các khu
1
vực có nguy cơ trượt lở trên địa bàn huyện Đồng Văn phục vụ cho công tác
phòng chống cũng như hạn chế những thiệt hại do TLĐ gây ra đối với tự
nhiên cũng như hoạt động sống và sản xuất của con người ở đây.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu
Đánh giá nguy cơ TLĐ của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang bằng mô hình
trọng số bằng chứng phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ thực hiện những nội
dung khoa học sau:
- Xác lập cơ sở khoa học và công nghệ của việc đánh giá nguy cơ
TLĐ. Vận dụng cụ thể vào địa bàn nghiên cứu là huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình TLĐ của huyện
Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
lý trong mối quan hệ tương tác với nhau, bởi sự vật, hiện tượng địa lý từ
thế giới vô cơ, hữu cơ đến xã hội loài người đều có quy luật vận động phức
tạp. Sự tác động của con người vào một hợp phần hay bộ phận tự nhiên nào
đó có thể gây ra những biến đổi lớn trong hoạt động của cả tổng thể. Quan
điểm này chỉ đạo nội dung và phương pháp nghiên cứu của địa lý học với
đối tượng nghiên cứu là các tổng thể địa lý tự nhiên, tổng thể địa lý kinh tế
- xã hội và tổng thể địa lý tự nhiên - kinh tế xã hội. Đây là quan điểm chủ
đạo được vận dụng trong đề tài. Áp dụng quan điểm này trong đề tài nghiên
cứu là xem xét các đối tượng trên cùng một lãnh thổ huyện Đồng Văn như
các yếu tố địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, hiện trạng sử dụng
đất…..và mối quan hệ giữa các yếu tố đó trong việc gây nên TLĐ.
4.1.2. Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống là phương pháp luận nhận thức khoa học đối với các
đối tượng nghiên cứu là hệ thống. Cơ sở của quan điểm hệ thống là quan
niệm về sự hoàn chỉnh và sự thống nhất về động lực của các mối liên hệ
bên trong hệ thống. Đồng thời, đặc điểm, sự vận động của hệ thống còn
chịu sự chi phối của các mối liên hệ với bên ngoài hệ thống
3
Theo đó, quan điểm hệ thống thể hiện các đối tượng là một hệ thống hoàn
chỉnh, phức tạp có tổ chức, là sự tổng hợp hoặc phối hợp các vật thể hoặc
các bộ phận để tạo thành một thể thống nhất hoàn chỉnh
Vận dụng quan điểm này cho thấy các thành phần tự nhiên trong khu
vực nghiên cứu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một hệ thống nhất
định. Sự biến đổi của thành phần này sẽ kéo theo sự biến đổi của các thành
phần khác. Đánh giá trượt lở đất là phải xem xét trên nhiều góc độ địa chất –
địa mạo, các nguyên nhân phát sinh phải bao gồm cả nội sinh và ngoại sinh.
Bên cạnh đó thì trượt lở đất xảy ra có tính hệ thống nhất định và tuân theo
hệ giữa con người và tự nhiên trong sự tương tác giữa hệ thống tự nhiên và
hệ thống kinh tế - xã hội.
Quan điểm phát triển bền vững được vận dụng trong đánh giá nguy
cơ trượt lở đất ở huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang phục vụ quy hoạch sử
dụng đất, giảm thiểu nguy cơ trượt lở đất có tính chất định hướng cho quá
trình nghiên cứu. Theo đó, khi sử dụng tổng hợp lãnh thổ, cần phải xem xét
tính bền vững môi trường, tính hiệu quả kinh tế và tính ổn định xã hội.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích, xử lý và tổng hợp tài liệu
Đây là một phương pháp quan trọng trong việc thực hiện đề tài. Thông
qua việc tổng quan tài liệu thu thập được cho phép tiếp cận với những kết quả
nghiên cứu đã có, cập nhật những vấn đề mới ở trong và ngoài nước. Các tài
liệu được thu thập và hệ thống hóa theo đề cương và nội dung nghiên cứu của
đề tài đã được xác định trước, tránh những thiếu sót cho bước tổng hợp về
sau. Nguồn dữ liệu của luận văn gồm các dữ liệu thống kê về điều kiện tự
nhiên, về kinh tế - xã hội, các số liệu, tài liệu điều tra khảo sát thực địa và các
bản đồ được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau.
Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã tiến hành thu thập các
tài liệu như các báo cáo tổng hợp, các bài báo, luận văn, luận án… và
nội dung nghiên cứu có liên quan, nhằm đánh giá hiện trạng, nguyên
nhân trượt lở đất
5
4.2.2. Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Đây là các phương pháp không thể thiếu trong mọi công trình nghiên cứu
địa lý. Tác giả đã sử dụng phương pháp này là phương pháp chính trong
khi thực hiện luận văn. Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá đặc điểm địa chất,
địa hình của khu vực kết hợp nghiên cứu hiện trạng, xây dựng được hệ
thống các dữ liệu về hiện trạng các tai biến để thành lập các bản đồ hiện
để thành lập bản đồ dự báo nguy cơ trượt lở đất cho khu vực nghiên cứu.
4.2.5. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp điều tra qua đánh giá của
các chuyên gia về vấn đề, một sự kiện khoa học nào đó. Thực chất đây là
phương pháp sử dụng trí tuệ, khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia
có trình độ cao để xem xét, nhận định một vấn đề, một sự kiện khoa học để
tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề, sự kiện đó. Phương pháp chuyên gia rất
cần thiết cho người nghiên cứu không chỉ trong quá trình nghiên cứu mà
còn cả trong quá trình nghiệm thu, đánh giá kết quả, hoặc thậm chí cả trong
quá trình đề xuất giả thuyết nghiên cứu, lựa chọn phương pháp nghiên cứu,
củng cố các luận cứ…..
5. CƠ SỞ DỮ LIỆU
Dữ liệu được sử dụng trong luận văn bao gồm:
5.1. Hệ thống các bản đồ và dữ liệu số
Trong luận văn sử dụng các bản đồ và dữ liệu số: hành chính, địa
chất, địa hình, lượng mưa trung bình năm, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng
đất các năm, bản đồ thảm thực vật huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang tỷ lệ
1:50.000 và 1:25.000
5.2. Hệ thống tài liệu
- Luận văn tham khảo các công trình khoa học, đề tài, các chương
trình, các dự án, các luận án mang tính lý luận về đánh giá nguy cơ TLĐ,
bổ sung kiến thức lý luận và thực tiễn cho đề tài.
- Các số liệu thống kê, các dữ liệu, văn bản, báo cáo kinh tế - xã hội,
về tai biến TLĐ của của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang đã được công bố
đến năm 2015.
7
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
6.1. Ý nghĩa khoa học
các quá trình dịch chuyển đất đá trên sườn dốc gây ra. Nguy cơ TLĐ đã và
đang là mối nguy hiểm hàng đầu trong tất cả các loại tai biến địa chất xảy
ra hàng năm trên thế giới cả về diện phân bố, số lượng, quy mô và mức độ
ảnh hưởng. Tuy nhiên, công tác nghiên cứu hiện tượng dịch chuyển trọng
lực đất đá thực sự chỉ được triển khai trong các thế kỷ XV - XVIII, bắt đầu
phát triển sâu và rộng hơn vào thế kỷ XIX và đạt tới đỉnh cao trong thế kỷ
XX cho đến nay. Tuy chưa có thống kê đầy đủ nhưng các công trình
nghiên cứu về hiện tượng dịch chuyển trọng lực đất đã được công bố khắp
nơi trên thế giới.
Đầu tiên, TLĐ được nghiên cứu bắt đầu với sự mô tả của Endlich
(1876) về vụ trượt lở ở Slumgullion, một trong những vụ trượt lở nổi tiếng
nhất nước Mĩ. Theo đó, trượt lở đất ở Slumgullion khá phức tạp bao gồm
khối trượt hoạt động hiện tại di chuyển trên vết trượt cổ. Tiếp theo Endlich,
đã có nhiều nhà khoa học Mĩ, Anh, Italia, Pháp... quan tâm đến trượt lở đất
đá. Những nghiên cứu mang tính định hướng, có ảnh hưởng lớn, phát triển
từ nửa sau thế kỉ XX.
Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, tai biến TLĐ đã xảy ra nhiều nơi trên
thế giới với tần suất và mức độ ngày càng lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng
9
kể cả người và tài sản. Vì thế năm 1989, Liên Hợp Quốc công bố thập niên
1990 – 2000 là thập niên quốc tế giảm thiểu tai biến thiên nhiên. Thực tế
đòi hỏi công tác nghiên cứu điều tra về TLĐ được tiến hành thường xuyên
hơn, rộng khắp hơn với sự tham gia của nhiều nhóm chuyên gia, nhóm và
trung tâm nghiên cứu lớn. Từ cuối thế kỉ XX cho đến nay, nhiều công trình,
ấn phẩm được công bố liên quan đến tai biến TLĐ trên thế giới được công
bố với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Có thể kể đến là các mô hình nghiên
cứu trượt lở điển hình của trường ITC ở Mehico, trên cơ sở mã nguồn mở
của phần mềm ILWIS; mô hình GISSIZ - Mô hình này được xây dựng trên
biến có hiệu quả. Các công trình không những nghiên cứu và đánh giá một
cách tổng quan mà còn phục vụ cho từng đối tượng cụ thể: như các điểm
tập trung dân cư, các khu công trình công nghiệp, các tuyến đường giao
thông, các hồ đập thủy điện, hoặc các khu kinh tế. Việc nghiên cứu đánh
giá tai biến TLĐ đối với các nước trên thế giới không chỉ dừng lại ở khía
cạnh cụ thể của một đối tượng mà họ đã tiến tới việc nghiên cứu tổng hợp
và thực hiện các các giải pháp đồng bộ, thực sự đã giảm thiểu đáng kể các
sự cố do tai biến TLĐ gây ra. Đứng đầu trong những nghiên cứu này là các
nước như: Mỹ, Nga, Nhật Bản và Trung Quốc.
Hiện nay, các nhà khoa học trên thế giới, trong đó có Nga, Mỹ, Nhật
Bản, Nepan đã đi sâu đánh giá đối tượng chịu thiệt hại do TLĐ gây ra. Đó
chính là đánh giá nguy cơ về mức độ thiệt hại KT-XH cho những khu vực có
nguy cơ chịu tai biến địa chất. Đó chính là đánh giá mức độ nguy hại, độ rủi ro
(Risk) do tai biến địa chất gây nên . Cơ sở của đánh giá rủi ro là tính toán từ các
vùng nguy cơ tai biến TLĐ với mức độ thiệt hại về KT-XH (có thể tính bằng
tiền) tại vùng đó. Trên cơ sở đó, các nhà quản lý quy hoạch mới hoạch định
chính sách phát triển kinh tế cho vùng, cho địa phương mình để tránh được
những rủi ro không đáng có, phát triển bền vững KT-XH và bảo vệ môi trường.
1.1.2. Nghiên cứu nguy cơ trƣợt lở đất ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu TLĐ đã được tiến hành từ những năm 70,
80 của thế kỷ trước. Trung bình hàng năm, nước ta phải gánh chịu nhiều
11
thiệt hại do tai biến TLĐ gây ra. Bước vào Thế kỷ XXI chắc chắn những
thiệt hại đó sẽ tiếp diễn, gây hậu quả xấu đến đời sống KT-XH ở nước ta,
nếu chúng ta không có những đầu tư nghiên cứu phòng tránh giảm nhẹ
thiên tai. Chính vì vậy, trong những năm gần đây Nhà nước và Chính phủ
đã tập trung đầu tư vốn cho việc nghiên cứu phòng chống thiên tai, coi đây
là nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc xây dựng, phát triển bền vững KTXH và bảo vệ môi trường.
số công trình đã đánh giá cụ thể tác động của TLĐ đến các trình xây dựng,
giao thông vận tải, các cụm dân cư, khu kinh tế. Thành tựu khoa học đáng
lưu tâm, đó là các công trình đã khoanh được những vùng có nguy cơ tiềm
ẩn xảy ra tai biến ở tỷ lệ trung bình và nhỏ; đồng thời đưa ra những giải
pháp phòng chống trước mắt phục vụ sự phát triển bền vững KT-XH ở
nước ta dưới góc độ vùng kinh tế. Phần lớn các công trình còn dừng lại ở
mức độ khái quát, những khía cạnh khác nhau trong phạm vi và quy mô
nhỏ đến trung bình. Do vậy, những kết quả đó mới chỉ mang tính định
hướng cho các nghiên cứu tiếp theo phục vụ cho quy hoạch sử dung tài
nguyên lãnh thổ. Do vậy, việc nghiên cứu khoanh vùng và đưa ra các
phương án phòng chống có hiệu quả cho các khu vực cụ thể ở từng địa
phương còn rất hạn chế. Trong khi đó, do yêu cầu của thực tiễn hiện nay,
trên quan điểm của địa chất học hiện đại, tai biến TLĐ phải được nghiên
cứu một cách toàn diện hơn, tổng hợp hơn và đề xuất những giải pháp cụ
thể hơn để phòng, chống TLĐ có hiệu quả hơn.
1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở huyện Đồng Văn, tỉnh
Hà Giang.
Tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang các nghiên cứu về TBTN và
ảnh hưởng của chúng đến quá trình phát triển KT- XH hầu như chưa được
thực hiện. Tuy nhiên, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến
hướng này đối với cấp không gian bao trùm như cấp tỉnh Hà Giang, công
viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn, ví dụ như:
- Đề tài KC.08.01 “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến
môi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam “ (2006) do GS.TS. Nguyễn Trọng
13
Yêm là chủ nhiệm là một công trình nghiên cứu đồ sộ về 10 loại hình tai
biến tự nhiên trên lãnh thổ Việt Nam, phân chia mức độ nguy cơ trượt lở
thành 5 cấp: rất thấp, thấp, trung bình, cao và rất cao. Theo đó, vùng đồi
công tác di rời, sắp xếp dân cư.
- Báo cáo tổng hợp: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tai biến tự
nhiên điển hình đến phát triển KT-XH trên công viên địa chất toàn cầu cao
nguyên đá Đồng Văn, Hà Giang” do PGS. TS Mai Trọng Thông làm chủ
nhiệm đề tài với mục tiêu tổng quát đánh giá được ảnh hưởng của tai biến
tự nhiên đến phát triển KT-XH vùng công viên địa chất toàn cầu cao
nguyên đá Đồng Văn, Hà Giang. Không gian nghiên cứu gồm 4 huyện
thuộc vùng lõi: Đồng Văn, Quản Bạ, Mèo Vạc, Yên Minh và một phần
thuộc vùng đệm của 2 huyện Bắc Mê và Vị Xuyên. Các nội dung nghiên
cứu chính là đánh giá hiện trạng chung các tai biến thiên nhiên trong đó có
TLĐ trên địa bàn nghiên cứu, ảnh hưởng của các tai biến đến phát triển
KT-XH nói chung và một số ngành, lĩnh vực KT- XH chủ đạo trên công
viên địa chất cao nguyên đá Đồng Văn, đề xuất các giải pháp ứng phó với
tai biến thiên nhiên nhằm đảm bảo phát triển bền vững của KT-XH và tạo
lập sinh kế bền vững cho người dân trên khu vực nghiên cứu.
Những nghiên cứu về huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang về những lĩnh
vực khác có thể kể đến;
+ Về công tác quản lý đất đai có đề tài: “ Đánh giá công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện Đồng
Văn, tỉnh Hà Giang” của tác giả Lâm Thành Dân – Luận văn Thạc sĩ của
trường Đại học Nông Lâm, Thái Nguyên. Đề tài với mục tiêu tổng quát
đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Đồng Văn, Hà
Giang, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng trên địa bàn huyện cho phù hợp với bối cảnh mới, đảm bảo
15
hài hoà các mục tiêu và phù hợp với kế hoạch của huyện và các chiến lược