BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRƢƠNG THỊ NGỌC LOAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÕNG CHỐNG TAI NẠN
THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ EM TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM
NON QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRƢƠNG THỊ NGỌC LOAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÕNG CHỐNG TAI NẠN
THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ EM TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THỨC
HÀ NỘI, NĂM 2017
CBQL
Cán bộ quản lý
4
CSGD
Chăm sóc giáo dục
5
CSND
Chăm sóc nuôi dƣỡng
6
CSVC
Cơ sở vật chất
7
GD&ĐT
Giáo dục & Đào tạo
8
Bảng 2.4. Mức độ thực hiện các hình thức hoạt động phòng chống TNTT........ 37
Bảng 2.5. Thực trạng nguồn lực , điều kiện trong phòng chống TNTT ....... 41
Bảng 2.6. Lập kế hoạch phòng chống TNTT cho trẻ em ................................... 43
Bảng 2.7. Tổ chức thực hiện hoạt động phòng chống TNTT cho trẻ em............ 45
Bảng 2.8. Chỉ đạo hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích ......................... 47
Bảng 2.9. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phòng chống TNTT ...................... 49
Bảng 2.10. Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động phòng chống ........... 51
Bảng 2.11. Tổng hợp về quản lý phòng chống TNTT ........................................ 53
Bảng 2.12. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động phòng
chống TNTT cho trẻ em trong các trƣờng mầm non ........................................... 55
Bảng 2.13. Các yếu tố thuộc về giáo viên đứng lớp ở các trƣờng mầm non ...... 57
Bảng 2.14. Các yếu tố thuộc về gia đình trẻ mầm non........................................ 59
Bảng 2.15. Các yếu tố thuộc về môi trƣờng quản lý hoạt động phòng chống
tai nạn thƣơng tích cho trẻ em.............................................................................. 61
Bảng 2.16. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động phòng
chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em ................................................................... 63
Biểu đồ 2.1. Tầm quan trọng của hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích .. 34
Biểu đồ 2.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động phòng
chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em trong các trƣờng mầm non ...................... 54
Biểu đồ 2.3. Mức độ ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động phòng chống tai nạn
thƣơng tích cho trẻ em.......................................................................................... 64
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÕNG
CHỐNG TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ EM TRONG CÁC
TRƢỜNG MẦM ................................................................................................ .6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...................................................................... .6
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Trƣờng học an toàn, phòng, chống tai nạn thƣơng tích(TNTT) là trƣờng
học mà các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thƣơng tích cho trẻ đƣợc phòng, chống và
giảm tối đa hoặc loại bỏ. Toàn bộ trẻ em trong trƣờng đƣợc chăm sóc, nuôi dạy
trong môi trƣờng an toàn. Quá trình xây dựng trƣờng học an toàn phải có sự tham
gia của trẻ em độ tuổi mầm non, cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trƣờng, các cấp
uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể của địa phƣơng và các bậc phụ
huynh của trẻ.
Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây
nên thƣơng tích cho cơ thể. Thƣơng tích là tổn thƣơng thực thể của cơ thể do phải
chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng hoặc rối loạn chức năng do thiếu
yếu tố cần thiết cho sự sống nhƣ không khí, nƣớc, nhiệt độ phù hợp.
Phần lớn các trƣờng hợp TNTT cho trẻ em xảy ra ở môi trƣờng gia đình,
nhƣng có những TNTT xảy ra đối với học sinh ngay trong trƣờng học đã mang
lại những nỗi lo lắng cho cả phụ huynh và phía nhà trƣờng.
Trẻ lứa tuổi mầm non do nhận thức còn đang trong giai đoạn hoàn thiện,
cùng với đặc điểm tâm sinh lý hiếu động, thích khám phá, môi trƣờng trƣờng
học dù an toàn nhƣng theo chủ quan các tình huống xảy ra TNTT luôn tiềm ẩn
và có thể xảy ra bất ngờ khó tránh khỏi nhƣ ngã, dị vật đƣờng thở nhƣ hóc sặc
thức ăn hoặc cho những hột hạt nhỏ vào mũi tai...( các hột hạt nhỏ có khi do trẻ
lấy từ các hạt trang trí áo quần..).
Số trẻ/lớp đông gây khó khăn cho đội ngũ giáo viên trong việc thực hiện
công tác CSGD trẻ nói chung cũng nhƣ trong việc đảm bảo an toàn, phòng
chống TNTT cho trẻ hàng ngày.
Trang bị các kiến thức và kỹ năng trong việc phòng tránh TNTT là cả một
quá trình, dù là nội dung vô cùng quan trọng nhƣng hoạt động này rất khó thiết
kế dƣới dạng tiết học trong chƣơng trình. Do đó, không có giáo trình cụ thể và
1
năng sống cho trẻ em, vv... Nhƣng hƣớng nghiên cứu về phòng chống tai nạn
thƣơng tích cho trẻ em và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích
2
cho trẻ em trong các trƣờng mầm non còn rất ít đƣợc nghiên cứu, mà thực tiễn
trong các trƣờng mầm non cần thiết và cấp thiết phải có những nghiên cứu cụ
thể ở các góc độ khác nhau đặc biệt là góc độ quản lý của ngƣời hiệu trƣởng
nhằm nâng cao chất lƣợng phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em.
Xuất phát từ các lý do trên, đề tài “Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn
thương tích cho trẻ em trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội” đƣợc lựa chọn tiến hành nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất
lƣợng phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em, đảm bảo an toàn sức khỏe về
cơ thể và tâm lý cho các em trong các trƣờng mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích thực trạng hoạt động hoạt động
phòng chống tai nạn thƣơng tích và thực trạng quản lý hoạt động phòng chống
tai nạn thƣơng tích, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai
nạn thƣơng tích cho trẻ em trong các trƣờng mầm non quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em trong các trƣờng
mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em trong các
trƣờng mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Thực tế quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em
trong các trƣờng mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội đã đạt đƣợc kết
- Tiếp cận trong luận văn về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng
tích cho trẻ em là phối hợp các cách tiếp cận chức năng và tiếp cận nội dung, bao
gồm: lập kế hoạch; tổ chức hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích, kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch phòng chống tai nạn thƣơng tích; quản lý các điều kiện
đảm bảo cho hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
4
- Trƣờng mầm non Hoa Mai
- Trƣờng mầm non Qua Hoa
Trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Nhóm 1: Cán bộ quản lý.
- Nhóm 2: Giáo viên mầm non.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, phân loại tài liệu nhằm tìm hiểu và xây
dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp phỏng vấn
- Phƣơng pháp điều tra
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm…
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu: sử dụng các công thức toán thống
kê nhƣ số trung bình cộng, tần xuất, hệ số tƣơng quan… để định lƣợng kết quả
nghiên cứu của luận văn.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục còn gồm có 3 chƣơng.
dƣỡng trẻ ở các trƣờng mầm non Thành phố Hạ Long- Quảng Ninh; Dƣơng Thị
Hiền (2010), Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ của Hiệu trƣởng các trƣờng mầm
non thành phố Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc; Phạm Thu An (2013), Quản lý hoạt động
chăm sóc- nuôi dƣỡng trẻ trong các trƣờng mầm non công lập Quận Đống ĐaHà Nội; Đinh Thị Thu Hiền (2014), Quản lý công tác chăm sóc- nuôi dƣỡng trẻ
ở các trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ....
b) Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non:
Lê Thị Diệu (2013), Thực trạng và giải pháp quản lý hoạt động vui chơi cho trẻ
mẫu giáo lớn ở các trƣờng mầm non; Nguyễn Thị Thu An (2015), Quản lý hoạt
động giáo dục trẻ MN tại các trƣờng mầm non công lập Quận Hà Đông- Hà Nội;
6
Nguyễn Thị Kim Thu (2015), Quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trƣờng mầm
non Ánh Dƣơng- Quận Hà Đông- thành phố Hà Nội....
c) Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ trong trƣờng mầm non:Nguyễn Thị Hƣơng Lan (2012), Quản lý hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo các trƣờng mầm non công lập
Quận Đống Đa- Hà Nội; Nguyễn Thị Phi Nga (2013), Quản lý hoạt động giáo
dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trƣờng tiều học Trần Phú, thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội....
Các công trình nghiên cứu theo các hướng trên đều thu được các kết quả
sau: phát hiện thực trạng các hoạt động và quản lý các hoạt động giáo dục kỹ
năng sống, chăm sóc giáo dục trẻ ... trong nhà trường mầm non. Từ đó đề xuất
các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà
trường mầm non ở các địa bàn nghiên cứu khác nhau.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về phòng chống tai nạn thương tích và
quản lý phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em trong các trường mầm non.
Các nghiên cứu về phòng chống tai nạn thƣơng tích và quản lý phòng
chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em đƣợc thể hiện trong các tài liệu tham khảo,
các bài báo, các sổ tay kiến thức... Có thể kể ra một số sản phẩm ghiên cứu sau:
trƣờng mầm non nhƣ: hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, giáo dục kỹ năng sống,
giá trị sống... nhƣng nghiên cứu về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn
thƣơng tích cho trẻ em trong các trƣờng mầm non còn rất ít đƣợc nghiên cứu.
- Trên địa bàn Quận Cầu Giấy hiện nay chƣa có công trình nào nghiên
cứu về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em trong các
trƣờng mầm non.
Vì vậy, nghiên cứu về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích
cho trẻ em trong các trƣờng mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội đã xác
định đƣợc điểm mới và có ý nghĩa thực tiễn trong việc chất lƣợng chăm sóc,
giáo dục trẻ, đem lại sự bình yên cho gia đình và xã hội.
1.2. Quản lý
1.2.1. Khái niệm
8
Quản lý là một hiện tƣợng xã hội xuất hiện rất sớm. Nó ra đời khi xã hội
cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp tác, kiểm tra, chỉnh lý trong lao
động tập thể trên một quy môn nào đó để đạt năng suất, hiệu quả tốt hơn. Loài
ngƣời đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển, nhiều hình thái xã hội khác nhau nên
cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau. Đã có nhiều quan điểm khác
nhau về quản lý ở các góc độ khoa học khác nhau. Có thể kể ra một số quan
niệm sau của các nhà khoa học trên thế giới và trong nƣớc.
Harold Koontz (1994):“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của
nhóm”[12].
Theo Aunapu( 1997): “Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệ
thuật tác động vào một hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệ thống
đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế xã hội
là cơ bản”. [1].
nhƣ một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật
nhất định tồn tại trong thời gian, không gian cụ thể (một doanh nghiệp,
trƣờng học, cơ quan…).
- Hệ thống quản lý gồm có hai phân hệ: chủ thể và khách thể quản lý.
- Tác động quản lý thƣờng mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp
khác nhau.
- Hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy
luật và có hiệu quả quản lý nhƣng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất
định hƣớng đến mục tiêu.
Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lƣợng sản phẩm, vì lợi ích phục vụ
con ngƣời. Quản lý tựu chung lại là nghiên cứu khoa học, nghệ thuật giải quyết
các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, đây là quan hệ vô cùng phức tạp
không chỉ giữa chủ thể với khách thể trong hệ thống mà còn có mối quan hệ
tƣơng tác với các hệ thống khác nhằm hƣớng đến mục tiêu chung của tổ chức
mình.
Từ điểm chung trên của các nhà khoa học về quản lý, luận văn xác định:
Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đã định trước, phù hợp với quy luật vận động
khách quan của xã hội.
1.2.2. Chức năng
Quản lý có các chức năng cơ bản sau:
- Kế hoạch hóa: là việc chủ thể quản lý dựa trên những thông tin về thực
trạng bộ máy tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện khác nhau của tổ
chức để vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), phân
bố thời gian và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu.
- Tổ chức: là việc chủ thể quản lý thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân
lực và xây dựng cơ chế hoạt động, ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận
10
- Tai nạn thương tích do súc vật và động vật hoang dã ( chó, rắn, ong… ):
trong đó chủ yếu do súc vật cắn và thƣờng xảy ra ở nơi vui chơi, một số ít xảy
ra ở gia đình
- Do bỏng: Chủ yếu do trẻ sau khi chơi, khát nƣớc – uống nhầm vào nƣớc
nóng, khi ăn, uống, trẻ cũng có thể bị bỏng do thức ăn (canh, cháo, súp ….)
mang từ nhà bếp lên còn đang rất nóng, nếu không chú ý mà ăn, uống ngay sẽ
gây bỏng cho trẻ. Có trƣờng hợp trẻ bị bỏng do cháy, hoả hoạn …
12
- Tai nạn giao thông: đối với trẻ mầm non các tai nạn thƣơng tích chủ yếu
do trẻ đƣợc đèo bằng xe đạp và bằng xe máy.
- Điện giật: Hệ thống đƣờng dây điện, ổ cắm phục phụ cho sinh hoạt ở
trƣờng mầm non nếu không đặt ngoài tầm với của trẻ có thể là nguy cơ tiềm ẩn
bất ngờ gây diện giật cho trẻ vô cùng nguy hiểm. Cũng có những trƣờng hợp
chập cháy điện trong trƣờng làm trẻ bị tai nạn thƣơng tích
1.3.3. Ảnh hưởng của tai nạn thương tích đến sức khỏe và tâm lý của trẻ em ở
các trường mầm non.
Tai nạn thƣơng tích trẻ em là một vấn đề y tế công cộng nghiêm trọng
trên toàn thế giới. Sự phát triển kinh tế và xã hội nhanh chóng ở Việt Nam trong
hai thập kỷ gần đây đã góp phần làm cho vấn đề tai nạn thƣơng tích ngày càng
nghiêm trọng, nhƣ là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong và
tàn tật, nhất là ở trẻ em.
Hiện nay, cả nƣớc có trên 4,8 triệu trẻ em đƣợc chăm sóc, giáo dục trong
các cơ sở GDMN. Ở lứa tuổi này, trẻ hiếu động, thích tự khám phá, tìm hiểu thế
giới xung quanh trong khi khả năng ứng phó để tự bảo vệ bản thân còn hạn chế
nên tai nạn thƣơng tích có thể xảy ra đối với trẻ bất cứ lúc nào.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn thƣơng tích ở trẻ em. Chỉ trong
năm 2010, có 7894 trẻ em và vị thành niên dƣới 19 tuổi đã tử vong do tai nạn
mẹ, ngƣời chăm sóc trẻ cũng nhƣ đầu tƣ cơ sở vật chất, tập cho trẻ các kỹ năng
giữ an toàn. Nhiều quan điểm hiện đƣợc các bậc cha mẹ ủng hộ là “theo sát trẻ
không bằng dạy cho trẻ những kỹ năng đối phó với tai nạn”.
Trẻ em nhƣ búp trên cành, nếu đƣợc sống trong môi trƣờng sống an toàn
và lành mạnh, trẻ sẽ phát huy hết năng lực bản thân. Để làm đƣợc điều đó, cần
sự chung tay góp sức của gia đình và cả cộng đồng.
1.4. Hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em ở các trƣờng
mầm non
1.4.1. Khái niệm
Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích là các hoạt động được tổ
chức trong trường mầm non nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý kịp thời khi
có tai nạn thương tích xảy ra.
1.4.2. Mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp phòng chống tai nạn thương
tích cho trẻ em
14
* Mục đích:
- Mục đích của hoạt động động phòng chống tai nạn thƣơng tích là từng
bƣớc hạn chế tai nạn thƣơng tích ở trẻ em, góp phần đảm bảo an toàn tính mạng
của trẻ em và sự phát triển bền vững của quốc gia.
- Góp phần phát triển toàn diện cho trẻ em về cả thể chất và tinh thần.
- Nâng cao chất lƣợng chăm sóc- giáo dục trẻ.
- Tạo đƣợc niềm tin yêu, sự yên tâm cho gia đình và xã hội.
- Nâng cao uy tín của các trƣờng mầm non.
* Nội dung:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động phòng, chống tai nạn thƣơng tích cụ thể
trên cơ sở thực tế của nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, trƣờng mẫu giáo,
trƣờng mầm non.
- Có các biện pháp phòng, chống tai nạn thƣơng tích, nhƣ tuyên truyền,
toàn, phòng chống tai nạn thƣơng tích bằng nhiều hình thức.
- Tổ chức bồi dƣỡng chuyên môn về các kỹ năng sơ cấp cứu tai nạn
thƣơng tích.
- Tổ chức hội thảo cùng cha mẹ trẻ về nguy cơ và cách phòng chống tai
nạn thƣơng tích cho trẻ
- Tổ chức hội thi tuyên tuyền viên giỏi về các kỹ năng chăm sóc an toàn
cho trẻ.
- Phát thanh, tuyên truyền bằng video tại góc tuyên truyền của nhà trƣờng
hàng ngày về cách sơ cấp cứu kịp thời khi trẻ gặp tai nạn thƣơng tích
- Kiểm tra nhóm lớp và tất cả các khu vực quanh trƣờng, bếp ăn để phát
hiện và loại bỏ kịp thời các yếu tố gây tai nạn thƣơng tích.
- Tổ chức các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gây tai nạn, thƣơng tích.
- Cải tạo môi trƣờng chăm sóc, nuôi, dạy an toàn, phòng chống tai nạn
thƣơng tích.
- Quy định về phát hiện và xử lý tai nạn, có phƣơng án khắc phục các yếu
tố nguy cơ gây tai nạn và có phƣơng án dự phòng xử lý tai nạn thƣơng tích.
* Phƣơng pháp:
Cần sử dụng các phƣơng pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em, quản lý các
điều kiện đảm bảo cho hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em
phù hợp hơn với điều kiện và hoàn cảnh của nhà trƣờng với trẻ em trong các
trƣờng mầm non, cụ thể nhƣ sau:
- Xác định rõ các nguyên nhân gây tai nạn thƣơng tích cho trẻ mầm non.
16
- Trên cơ sở của bảng kiểm trƣờng học an toàn, phòng chống tai nạn
thƣơng tích trong cơ sở giáo dục mầm non, rà soát các nguy cơ gây mất an toàn.
- Lập kế hoạch hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em.
- Tổ chức hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cho trẻ em bao gồm:
nghiêm các trƣờng hợp vi phạm quy định về đảm bảo an toàn cho trẻ.
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành Giáo dục các địa phƣơng
đã tham mƣu UBND các cấp ban hành các văn bản hƣớng dẫn, chỉ đạo tăng
cƣờng công tác quản lý, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho
trẻ, đồng thời thực hiện tốt việc phân cấp quản lý giáo dục tại địa phƣơng. Công
tác thanh tra, kiểm tra đƣợc phòng GDĐT các quận/huyện phối hợp với các ban
ngành tiến hành thƣờng xuyên nhằm nhắc nhở, đôn đốc và hƣớng dẫn các cơ sở
GDMN thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
Hầu hết các cơ sở GDMN đã chú trọng xây dựng môi trƣờng giáo dục an
toàn, thân thiện. Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đƣợc đầu tƣ đồng bộ, phù hợp
độ tuổi, thƣờng xuyên đƣợc kiểm tra, bảo dƣỡng đảm bảo an toàn cho trẻ khi
tham gia các hoạt động tại trƣờng/lớp mầm non. GVMN chú trọng đổi mới
phƣơng pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, phát huy tính tích
cực của trẻ, không gây áp lực đối với trẻ.
Ngành Giáo dục đã phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế trong công tác chỉ
đạo, hƣớng dẫn công tác chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh và kiểm tra
chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn trong các cơ sở GDMN để tổ
chức tốt bữa ăn bán trú cho trẻ tại trƣờng. Đa số các cơ sở GDMN thực hiện hợp
đồng thực phẩm với những đơn vị cung ứng thực phẩm an toàn, thực phẩm sạch,
có nguồn gốc rõ ràng. Các bếp ăn đƣợc bố trí theo nguyên tắc một chiều, đảm
bảo chế độ kiểm thực 3 bƣớc và lƣu mẫu thức ăn theo đúng quy định. Trong thời
gian qua chƣa xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm trong cơ sở GDMN.
Công tác bồi dƣỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ về công tác
đảm bảo an toàn đƣợc các cấp quản lý giáo dục thƣờng xuyên quan tâm. Nội
dung chăm sóc nuôi dƣỡng, kỹ năng xử lý các tình huống sơ cấp cứu, phòng
tránh tai nạn thƣơng tích, phòng tránh một số bệnh thƣờng gặp đối với trẻ, đảm
18