Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non sơn ca 10 quận phú nhuận, thành phố hồ chí minh - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
________________________________________

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN
THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG TRƢỜNG
MẦM NON SƠN CA 10 QUẬN PHÚ NHUẬN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
________________________________________

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG TRÁNH TAI NẠN
THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG TRƢỜNG
MẦM NON SƠN CA 10 QUẬN PHÚ NHUẬN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

CSVC

Cơ sở vật chất

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HT

Hiệu trƣởng


Tổ chức Y tế Thế giới

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... i
MỤC LỤC ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................ 2
4.1. Khách thể...................................................................................................... 3
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
6. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Giả thuyết khoa học......................................................................................... 3
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................ 4
8.1. Ý nghĩa lý luận ............................................................................................. 4
8.2. Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................................... 4
9. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
9.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận ........................................................ 4
9.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................... 4
10. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ ................................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 6

Tiểu kết chƣơng 1.............................................................................................. 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG
TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG TRƢỜNG
MẦM NON SƠN CA 10 QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH ........................................................................................................ 31
iv


2.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội và giáo dục mầm non của phƣờng 10
quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ........................................................ 31
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................ 31
2.1.2. Đặc điểm Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10 .................................................. 33
2.2. Hoạt động phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong trƣờng
mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ..................... 37
2.2.1. Thực trạng cơ sở vật chất của nhà trƣờng: .............................................. 37
2.2.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ
học sinh của Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10 trong công tác phòng tránh
tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong trƣờng. .......................................................... 45
2.2.3. Thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động và thái độ của giáo viên
đối với công tác phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong
Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí
Minh .................................................................................................................. 49
2.2.4. Thực trạng công tác quản lý của cán bộ quản lý Trƣờng Mầm
non Sơn Ca 10. ................................................................................................... 54
2.2.5. Thực trạng xây dựng các điều kiện và các yếu tố liên quan đến
hoạt động phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong Trƣờng Mầm
non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ............................... 58
2.3. Đánh giá chung về thực trạng .................................................................... 63
2.3.1. Kết quả phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ ..................................... 63
2.3.2. Những mặt thành công ............................................................................ 64

Tiểu kết chƣơng 3.............................................................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 85
1. Kết luận ......................................................................................................... 85
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 85
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 91

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2. 1:

Số lƣợng trƣờng mầm non phát triển trong 3 năm của
phƣờng 10, quận Phú Nhuận ................................................ 32

Bảng 2. 2:

Số lƣợng trẻ mầm non huy động trong 3 năm của
Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10 ................................................ 34

Bảng 2. 3:

Số liệu thống kê kết quả công tác nuôi dƣỡng trong 3
năm ........................................................................................ 34

Bảng 2. 4:

Thống kê trình độ CBQL của Trƣờng Mầm non Sơn
Ca 10 ..................................................................................... 35

Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM: ................................ 45

Bảng 2. 11:

Thực trạng nhận thức của giáo viên về PT TNTT cho
trẻ trong Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10 ................................. 47

Bảng 2. 12:

Thực trạng nhận thức của giáo viên về yếu tố ảnh
hƣởng lớn nhất đến hiệu quả của công tác PT TNTT
cho trẻ trong Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10........................... 47

Bảng 2. 13:

Thực trạng mức độ CMHS theo dõi các thông tin của
nhà trƣờng ............................................................................. 48

Bảng 2. 14:

Thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động và thái độ của
giáo viên đối với công tác PT TNTT cho trẻ trong
Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận,
TP.HCM ................................................................................ 50

Bảng 2. 15:

Thực trạng giáo viên xây dựng kế hoạch PT TNTT
cho trẻ ở lớp .......................................................................... 52
vii

TNTT cho trẻ trong Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10
quận Phú Nhuận, TP.HCM ................................................... 58

Bảng 2. 22:

Thực trạng hoạt động y tế học đƣờng ở Trƣờng Mầm
non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM: ......................... 60

Bảng 2. 23:

Thực trạng phối kết hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và
xã hội nhằm PT TNTT cho trẻ trong Trƣờng Mầm
non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, TP.HCM .......................... 61

Bảng 2. 24:

Tổng hợp số TNTT xảy ra trong Trƣờng Mầm non
Sơn Ca 10 trong 3 năm. ........................................................ 63

Bảng 3. 1:

Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý đƣợc đề xuất ............................................................. 81

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, là ngƣời chủ tƣơng lai của

tai nạn xảy ra cho trẻ trong trƣờng mầm non ảnh hƣởng đến an toàn tính
mạng của trẻ. Một trong những nguyên nhân dẫn đến những tai nạn trên là
do sự chủ quan, lỏng lẻo trong quản lý làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến an
toàn tính mạng cho trẻ.
Sau nhiều năm tác giả công tác tại Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10 quận
Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh tôi nhận thấy công tác PT TNTT của
nhà trƣờng đạt hiệu quả chƣa cao. Việc nghiên cứu công tác quản lý hoạt
động PT TNTT cho trẻ trong trƣờng mầm non là vô cùng cần thiết song cho
đến nay vẫn chƣa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề này. Xuất phát từ những lý
do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: Quản lý hoạt động phòng
tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong Trƣờng Mầm non Sơn Ca 10
quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động phòng tránh
tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong trƣờng mầm non Sơn Ca 10 quận Phú
Nhuận, TP HCM, đề tài đề xuất các biện pháp nhằm giúp Nhà trƣờng hoàn
thiện công tác quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ tạo
đƣợc môi trƣờng an toàn để chăm sóc giáo dục trẻ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn
thƣơng tích cho trẻ trong trƣờng mầm non;
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động phòng
tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong trƣờng mầm non Sơn Ca 10 quận Phú
Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh;
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn
thƣơng tích cho trẻ trong trƣờng mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành
phố Hồ Chí Minh.
2





lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất
lƣợng hoạt động phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong trƣờng mầm
non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn
thƣơng tích cho trẻ trong trƣờng mầm non nói chung cung cấp cơ sở khoa
học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc áp dụng cho công tác quản lý hoạt
động phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong các trƣờng mầm non
trong cả nƣớc có cùng qui mô và cơ cấu tổ chức.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí các hoạt động phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong các
trƣờng mầm non; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc
sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở
lý luận cho đề tài.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trƣng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở
về vấn đề hoạt động phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ và quản lý hoạt
động phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ trong Trƣờng Mầm non Sơn Ca
10 quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Đối tƣợng khảo sát là Chuyên
viên Tổ mầm non Phòng GD&ĐT quận Phú Nhuận, cán bộ quản lí, giáo
viên, hội cha mẹ học sinh trƣờng mầm non Sơn Ca 10 quận Phú Nhuận,
thành phố Hồ Chí Minh.


PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Tổ chức y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
(UNICEP)
Năm 2005 WHO và UNICEP ra lời kêu gọi một nỗ lực toàn cầu để
phòng chống thƣơng tích cho trẻ em. Năm 2006 lời kêu gọi đó đƣợc tiếp nối
bởi kế hoạch hành động 10 năm của WHO về thƣơng tích ở trẻ em. Kế
hoạch này liệt kê mục tiêu, hành động và các kết quả mong muốn về thƣơng
tích trẻ em và bao gồm các lĩnh vực số liệu, nghiên cứu, dự phòng, dịch vụ,
xây dựng năng lực và truyền thông.
Tổ chức WHO và UNICEF đã có “Báo cáo thế giới về PT TNTT ở trẻ
em”. Báo cáo hội tụ tất cả những kiến thức hiện nay đã đƣợc biết về TNTT
và cách phòng ngừa chúng đồng thời gợi ý rằng chƣơng trình PT TNTT ở trẻ
em cần đƣợc lồng ghép vào với sự sống còn của trẻ em và các chiến lƣợc to
lớn khác tập trung vào việc cải thiện cuộc sống của trẻ em.
Báo cáo đƣợc thực hiện với mục đích chuyển giao kiến thức, đƣa kiến
thức vào thực tế nên những gì đã đƣợc chứng minh là có hiệu quả trong việc
làm giảm gánh nặng thƣơng tích trẻ em ở một vài nƣớc có thể đƣợc điều
chỉnh và thực hiện ở một số nƣớc khác với kết quả tƣơng tự. Báo cáo nhằm
nâng cao nhận thức về tầm cỡ, các yếu tố rủi ro và các ảnh hƣởng của thƣơng
tích trẻ em trên phạm vi toàn cầu, thu hút sự chú ý về khả năng phòng chống
thƣơng tích ở trẻ em và trình bày những hiểu biết về tính hiệu quả của các
chiến lƣợc can thiệp. Bên cạnh đó báo cáo đã đƣa ra các khuyến nghị có thể
thực hiện đƣợc bởi tất cả các quốc gia để giảm thƣơng tích ở trẻ em một cách
có hiệu quả. [23]
6


Tại Australia

8


về lý luận liên quan đến an toàn, TNTT, giải pháp PT TNTT cho trẻ em.
Tiến hành khảo sát GV và CBQL, quan sát trực tiếp tại trƣờng mầm non
nhằm tìm hiểu nguyên nhân, thực trạng TNTT thƣờng gặp ở trẻ em trong
trƣờng mầm non và đề xuất một số giải pháp PT TNTT cho trẻ em trong
trƣờng mầm non. [16]
Tác giả Lê Thị Thu Ba (2011) viết về: “Biện pháp quản lí phòng
chống và xử lý TNTT cho trẻ ở trƣờng mầm non” đăng trên Tạp chí giáo dục
Số đặc biệt 11/2011. Bài báo nêu lên một vài tai nạn thƣờng xảy ra trong
trƣờng mầm non, nguyên nhân, cách phòng tránh, cách xử trí. [2]
Trong một nghiên cứu khác của Lê Thị Thu Ba (2011) về “Một số giải
pháp quản lý nâng cao chất lƣợng chăm sóc- giáo dục trẻ ở các trƣờng mầm
non tƣ thục quận 11, thành phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu chỉ nêu sơ nét
một vài nguyên nhân gây mất an toàn cho trẻ, đề cập đến việc nâng cao nhận
thức của ngƣời chăm sóc trẻ. [3]
Tác giả Tào Thị Hồng Vân (2012) nghiên cứu về “Thực trạng và đề
xuất một số biện pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ trong trƣờng
mầm non” đăng trên tạp chí Y học thực hành số 2/2012. Bài báo đề cập đến
một số kết quả nghiên cứu về môi trƣờng an toàn cho trẻ trong trƣờng mầm
non công lập tại một số trƣờng mầm non nội và ngoại thành Hà Nội, dựa trên
cơ sở đó đề ra các giải pháp phòng tránh nguy cơ mất an toàn cho trẻ trong
trƣờng mầm non nhằm làm tốt việc đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đáp
ứng yêu cầu của ngành. Đề tài tuy chỉ tiến hành khảo sát ở các trƣờng mầm
non công lập tại Hà Nội nhƣng cũng đã khái quát đƣợc thực trạng chung của
các trƣờng mầm non ở các vùng miền khác. Tuy nhiên chỉ nghiên cứu về
thực trạng cơ sở vật chất gây nên tai nạn, không đề cập đến thực trạng về
nhận thức của ngƣời làm công tác chăm sóc trẻ. Các biện pháp phòng tránh
nguy cơ mất an toàn chỉ giới hạn trong trƣờng mầm non chƣa có sự phối hợp

ở một độ tuổi chƣa đi sâu vào nghiên cứu PT TNTT cho trẻ trong trƣờng
mầm non tại quận Phú Nhuận, TP HCM. Đây chính là vấn đề tôi quan tâm
nghiên cứu trong luận văn này.

10


1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và quản lý nhà trường
Khái niệm quản lý (QL):
K.Marx: “QL là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó gắn
chặt với sự phân công và phối hợp” [22, 30]. K.marx nói: “Tất cả mọi lao
động xã hội trực tiếp hay lao động chung chừng nào tiến hành trên quy mô
tƣơng đối lớn thì đều ít nhiều cần tới quản lý. Một ngƣời chơi vĩ cầm riêng rẻ
thì tự điều khiển lấy mình, nhƣng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng”
[22, 96]. Qua đó, K.Marx đã khẳng định bản chất QL là thuộc tính gắn liền
với xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển của nó.
Theo F,Taylo (1856-1915), ngƣời theo trƣờng phái QL theo kiểu khoa
học: “QL là cải tạo mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, giữa ngƣời với máy
móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất và rẻ nhất” [29, 2]
Theo Đại Bách khoa toàn thƣ Liên Xô, 1977, QL là chức năng của
một hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật),
nó bảo đảm cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện
những chƣơng trình, mục đích hoạt động. [17, 7]
Là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt
động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. [10,
9]
QL là nhằm nỗ lực của nhiều ngƣời, sao cho mục tiêu của từng cá
nhân biến thành những thành tựu của xã hội. [17, 8]

hƣớng các đối tƣợng QL, tác động có mục đích nhằm đạt mục tiêu.
+ Đối tƣợng QL: Từ con ngƣời đến giới vô sinh hay hữu sinh, trong
đó cơ bản là con ngƣời nhận tác động trực tiếp của chủ thể QL.
+ Khách thể QL: Nằm ngoài hệ thống hoặc hệ thống khác hay là các
ràng buộc của môi trƣờng, nó chịu tác động hay tác động trở lại hệ thống
giáo dục và hệ thống QLGD. Do đó, chủ thể QL phải làm nhƣ thế nào để cho
những tác động từ phía khách thể là tác động tích cực cùng nhằm thực hiện
mục tiêu chung.
12


+ Mục tiêu QL: Là trạng thái mong đợi ở tƣơng lai mà mọi hoạt động
của hệ thống hƣớng đến. Mục tiêu QL định hƣớng và chi phối sự vận động
của hệ thống.
+ Phƣơng pháp QL: Là cách thức tác động của chủ thể QL đến đối
tƣợng QL bằng cách sử dụng các phƣơng tiện và biện pháp khác nhau nhằm
đạt đƣợc mục đích đề ra.
Khái niệm QLGD:
QLGD là quá trình thực hiện có định hƣớng và hợp quy luật các chức
năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo
dục đã đề ra. [20, 15]
Quản lý nhà trƣờng hay nói rộng ra là QLGD là QL việc học nhằm
đƣa nhà trƣờng từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu
giáo dục đã xác định. [12, 61]
Đối với cấp vĩ mô, QLGD là những tác động tự giác (có ý thực, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cấp cơ sở giáo dục là nhà
trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục. [17, 37]
Cũng có thể định nghĩa QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản

có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan, đơn vị, thậm chí của
cả hệ thống nếu việc phân phối sắp xếp nguồn nhân lực khoa học, hợp lý.
- Chức năng chỉ đạo là một chức năng QL quan trọng và cần thiết cho
việc hiện thực hóa các mục tiêu. Do đó trong chỉ đạo giáo dục phải quán triệt
phƣơng châm “duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển” trong các hoạt động
của nhà trƣờng và cả hệ thống giáo dục.
- Kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình QL, có vai trò
giúp cho chủ thể QL biết đƣợc mọi ngƣời thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ
nhƣ thế nào, đồng thời cũng biết đƣợc những quyết định QL ban hành có phù
hợp với thực tế hay không, trên những cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động,
giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạt đƣợc các mục tiêu đề ra. Nhƣ
vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các
14


cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác
định. Chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng không thể thiếu đƣợc
trong quá trình QL. Kiểm tra phải thể hiện rõ 04 bƣớc cơ bản của kiểm tra là:
+ Xác định chuẩn kiểm tra.
+ Đo lƣờng việc thực thi các nhiệm vụ (thành tích đạt đƣợc)
+ So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực.
+ Đƣa ra các quy định điều chỉnh cần thiết.
Ngoài 4 chức năng cơ bản nêu trên trong chu trình QL

, chủ thể QL

phải sử dụng thông tin nhƣ là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực
hiện các chức năng này.
Quản lý nhà trƣờng:
QL nhà trƣờng là QL vi mô, nó là một hệ thống con của QLGD. QL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status