Quản lí hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở các trường mầm non thành phố nam định - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM THỊ LONG QUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017
1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM THỊ LONG QUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN LÊ


nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã cố gắng, nỗ lực để hoàn
thành luận văn nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô giáo để luận văn được
hoàn thiện.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thị Long Quân

4


BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Viết tắt

STT

Viết đầy đủ

1

CBQL

Cán bộ quản lý

2


GD

Giáo dục

8

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

9

GV

Giáo viên

10

KCN

Khu công nghiệp

11

MN

Mầm non

12


X

Điểm trung bình

17



Tổng

5


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu........................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN
ĐỘNG CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON .................................... 6
1.1. Vài nét về nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới ............................................................................ 6
1.1.2. Nghiên cứu pử Việt Nam ............................................................................ 7

2.2.2. Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ cán bộ quarn lý mầm non ............ 33
2.2.3. Chất lượng nuôi dưỡng ............................................................................ 37
2.2.4. Chất lượng giáo dục ................................................................................ 39
2.3. Thực trạng thực hiện hoạt động phát triển vận động tại các trường
mầm non thành phố Nam Định ...................................................................... 41
2.3.1. Thực trạng các hoạt động phát triển vận động cho trẻ ........................... 41
2.3.2. Thực trạng chất lượng giáo dục phát triển vận động tại các trường mầm
non thuộc thành phố Nam Định ......................................................................... 46
2.3.3. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động phát
triển vận động cho trẻ ........................................................................................ 48
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại
các trường mầm non thuộc thành phố Nam Định ........................................ 49
2.4.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................... 49
2.4.2. Thực trạng các nội dung quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động
tại các trường mầm non thuộc thành phố Nam Định ........................................ 52
2.5. Đánh giá chung về thực trạng.................................................................. 70
2.4.1. Ưu điểm .................................................................................................... 70
2.4.2. Hạn chế .................................................................................................... 71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ................................................................................. 73
7


CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO
TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH ........ 74
3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................ 74
3.1.1. Định hướng đề xuất biện pháp ................................................................ 74
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................... 74
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
thành phố Nam Định ....................................................................................... 75

PHỤ LỤC ....................................................................................................... 104

9


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1. Trình độ đào tạo của đội ngũ GVMN năm học 2015 - 2016 ..... 34
Bảng 2.2. Trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL năm học 2015 – 2016 ...... 36
Bảng 2.3. Mức độ và kết quả thực hiện hoạt động phát triển vận động qua
hoạt động thể dục sáng ........................................................................... 41
Bảng 2.4. Mức độ và kết quả thực hiện hoạt động phát triển vận động qua
hoạt động giờ thể dục .............................................................................. 42
Bảng 2.5. Mức độ và kết quả thực hiện hoạt động phát triển vận động qua
hoạt động học mọi lúc mọi nơi và trò chơi vận động .............................. 43
Bảng 2.6. Thống kê đội ngũ CBQL và GV các trường mầm non tham gia
khảo sát .................................................................................................. 49
Bảng 2.7. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết phải
quản lý hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở trường MN ...... 52
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện nội dung xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục
phát triển vận động tại các trường MN thuộc thành phố Nam Định…………..54
Bảng 2.9. Kết quả thực hiện nội dung xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục
phát triển vận động tại các nhà trường mầm non thành phố Nam Định………..55
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện nội dung tổ chức các hoạt động giáo dục PTVĐ
trong và ngoài giờ lên lớp của các trường mầm non thành phố Nam Định.........56
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện nội dung tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển
vận động trong và ngoài giờ lên lớp…………………………………………. 58
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phát triển vận động ở
trường mầm non………………………………………………………………...59
Bảng 2.13. Kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phát triển vận động
tại các trường mầm non ..........................................…………………………….60

mục tiêu đó, Đảng và Nhà nước ta đã đặt giáo dục vào vị trí quốc sách hàng
đầu, coi con người là trung tâm, đầu tư cho con người là đầu tư cho phát
triển. Trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta, giáo dục mầm non là bậc
học đầu tiên, là nền tảng cho sự phát triển giáo dục tiểu học và các bậc học
tiếp theo, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự
hình thành và phát triển nhân cách con người. Mục tiêu của giáo dục mầm
non đó là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con người, chuẩn bị tâm thế cho
trẻ vào lớp 1. Bác Hồ nói: “Dạy trẻ cũng như trồng cây non. Trồng cây non
được tốt thì sau này cây lên tốt. Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành
người tốt”. Thấy rõ tầm quan trọng của bậc học mầm non, Bộ Giáo dục và Đào
tạo luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ và coi chất lượng giáo
dục trẻ mầm non là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đối với bậc học
mầm non. Một trong những mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng của bậc học mầm
non là nuôi dạy các con khoẻ mạnh để có đủ sức khỏe tham gia vào các hoạt
động tập thể cũng như có thể phát triển một cách toàn diện. Đặc biệt là hoạt
động giáo dục phát triển thể chất trong các nhà trường là một trong những
hoạt động quan trọng không thể thiếu trong sự nghiệp chăm sóc giáo dục
trẻ. Góp phần thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào
tạo nhân tài, đào tạo ra thế hệ trẻ “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về
thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”. Điều đó khẳng
định rằng: Giáo dục phát triển vận động là bộ phận không thể thiếu để góp
phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ.
Ngành GD & ĐT thành phố Nam Định luôn là đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh
các mặt hoạt động giáo dục trong suốt 15 năm qua. Với 35 trường mầm non
12


trong đó có 32 trường mầm non công lập, 3 trường mầm non ngoài công lập
và 76 nhóm lớp tư thục. Để nâng cao chất lượng giáo dục, Phòng GD&ĐT


Hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở các trường Mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở các trường Mầm non
thành phố Nam Định.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở các trường Mầm non
thành phố Nam Định đã đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn còn một số tồn
tại như: Chỉ đạo thiết kế và tổ chức thực hiện nội dung chương trình chưa
đáp ứng tốt mục tiêu đề ra; Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
chưa được chú trọng…Vì vậy nếu đề xuất và thực thi các biện pháp quản lý
hoạt động phát triển vận động phù hợp với lý luận phát triển vận động và
đặc trưng hoạt động của trẻ, nhất là đổi mới chương trình bồi dưỡng giáo
viên và tăng cường điều kiện vật chất cho hoạt động này thì sẽ nâng cao
chất lượng phát triển vận động cho trẻ tại các trường mầm non.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung
vào ba nhiệm vụ cơ bản sau:
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động phát triển vận
động cho trẻ mầm non.
5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động phát triển vận động và quản lý
hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở các trường mầm non thành phố
Nam Định và phân tích nguyên nhân của thực trạng.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ
ở các trường mầm non thành phố Nam Định.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động phát triển vận động và quản lý
hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở các trường mầm non thành phố
Nam Định.

- Bước 1: Xác định tiêu chí và xin ý kiến về phiếu điều tra
- Bước 2: Lựa chọn chuyên gia (số lượng, thành phần). Các chuyên gia
có nhiều công trình nghiên cứu trong giáo dục mầm non và đóng góp xây dựng
chương trình giáo dục mầm non mới.
15


- Bước 3: Xin ý kiến chuyên gia về xử lý kết quả của phiếu điều tra.
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm xử lý số liệu (SPSS) và phương pháp thống kê để
xử lý số liệu thu thập được từ phiếu khảo sát.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển vận động
cho trẻ tại các trường Mầm non.
Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển vận động và quản lý hoạt
động phát triển vận động cho trẻ tại các trường Mầm thành phố Nam Định.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho
trẻ tại các trường Mầm non thành phố Nam Định.

16


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Vài nét về nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới

Những công trình nghiên cứu khoa học về phương pháp của các nhà
lý luận người Nga có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển lý luận và thực
tiễn của giáo dục thể chất mầm non. Cùng với các tác giả khác, họ đã
nghiên cứu chương trình giáo dục thể chất cho trẻ, giáo trình giảng dạy cho
trường Trung học Sư phạm và những trò chơi vận động cho các trường mầm
non.
Các nhà giáo dục trên thế giới chủ yếu nghiên cứu về giáo dục mầm
non hay về giáo dục phát triển thể chất, những trò chơi vận động. Đây là
những tiền đề cho hướng nghiên cứu về phát triển vận động tại trường mầm
non.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Khi sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao sự nghiệp giáo
dục “ Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải
trồng người” và người đã nêu ra quan điểm giáo dục đó là: Giáo dục là bình
đẳng cho mọi người, đặc biệt phải quan tâm đến giáo dục mầm non. Tù y
theo từng độ tuổi mà đưa ra mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục
cho phù hợp. Giáo dục toàn diện là phải giáo dục cho người học về tất cả
các mặt.
Ngày nay, Đảng và nhà nước ta rất coi trọng giáo dục, đặc biệt là
quan tâm đến giáo dục mầm non; có nhiều nhà khoa học nghiên cứu một
cách cụ thể, có tính hệ thống về khoa học GDMN nói chung và giáo dục
phát triển vận động nói riêng. Như các công trình nghiên cứu sau:
- Nguyễn Văn Lê (2007), Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục mầm
non đáp ứng nhu cầu đổi mới, Đề tài cấp Bộ. [24]
- Hoàng Thị Bưởi ( 2001), Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ, NXB
Đại học Quốc Gia Hà Nội. [8]

18



19


đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
[2]
1.2.2. Vị trí, nhiệm vụ của trường Mầm non
Theo Điều 21 - Điều 22, Luật GD sửa đổi một số điều khẳng định: “GDMN
thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học
lớp một”. [4]
Điều 6, Điều lệ trường MN có vị trí, nhiệm vụ là (Ban hành kèm theo
quyết định số 05/2014/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 2 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT). [3]
Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng
một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm
vụ nêu tại Điều 2 của Điều lệ này.
1.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Mầm non
1.2.3.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Mầm non
Theo Điều 2, Điều lệ trường MN (Ban hành kèm theo quyết định số
05/2014/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
[3]
+ Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban
hành.
+ Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; tổ chức GD hòa nhập cho
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập GDMN cho
trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập
GDMN cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.

cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
chăm sóc giáo dục trẻ;
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với
cộng đồng.
21


1.3. Phát triển vận động của trẻ mầm non
1.3.1. Mục tiêu giáo dục phát triển vận động cho trẻ [28]
* Mục tiêu phát triển vận động cho trẻ nhà trẻ:
- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa
tuổi.
- Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
- Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.
- Có một số tố chất vận động ban đầu ( nhanh nhẹn, khéo léo, thăng
bằng cơ thể)
- Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
* Mục tiêu phát triển vận động cho trẻ mẫu giáo:
- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa
tuổi.
- Thực hiện được vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp
nhàng, biết định hướng trong không gian.
- Có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
1.3.2. Nội dung giáo dục phát triển vận động cho trẻ Mầm non[28]
* Nội dung giáo dục phát triển vận động cho trẻ nhà trẻ:
- Phát triển các nhóm cơ và hô hấp
- Phát triển các vận động cơ bản: lẫy, bò, trườn, đi, chạy, trèo, ném…

+ Mô phỏng tức là trẻ bắt chước những hoạt động của con vật, hiện
tượng tự nhiên, xã hội nhằm thực hiện động tác cho dễ dàng. Ví dụ: Bắt
chước tiếng gà gáy Ò ó o o!…. để rèn luyện cơ hô hấp.
+ Phương pháp này dựa vào đặc điểm tâm sinh lý của trẻ là thích bắt
chước, cảm giác vận động chưa bền vững, dễ chán nản…
+ Sử dụng phương pháp này giúp trẻ tập nhiều lần không chán, hứng
thú, dễ rèn luyện.
+ Tránh gò ép trẻ, nên kích thích cho trẻ làm giống, không cười trẻ
khi trẻ chưa thực hiện giống.
- Sử dụng tài liệu trực quan:
+ Tài liệu trực quan: Tranh vẽ, ảnh chụp, mô hình, phim…

23


+ Cách sử dụng: Giáo viên không trực tiếp làm mẫu mà chỉ đạo cho
trẻ xem tài liệu rồi cô hướng dẫn giải thích cho trẻ hiểu. Tài liệu trực quan
làm đa dạng mẫu cho trẻ, nên cho trẻ tiếp xúc nhiều với phương pháp này.
* Nhóm phương pháp sử dụng lời nói:
- Sử dụng gọi tên bài tập:
+ Là gợi lên hình ảnh biểu tượng đó thông qua tên gọi mà trẻ biết
được nội dung của bài tập đó.
+ Phương pháp này chọn tên bài tập chính xác với nội dung, giúp trẻ
nhớ nhanh, biết vận động vào cuộc sống hằng ngày. Ví dụ: Động tác cuộn
tháo len – tính chất động tác là quay cẳng tay – tư thế quay tay vào trong và
ra ngoài.
- Miêu tả: Dùng lời nói diễn đạt từng phần của bài tập liên tục theo 1
trình tự nhất định. Khi diễn đạt phải kết hợp với làm mẫu để giúp trẻ hiểu từ
đầu đến cuối động tác 1 cách liên tục. Miêu tả giúp trẻ phát triển ngôn ngữ
mạch lạc.

+ Phương pháp này được tiến hành khi giáo viên làm mẫu xong, giáo
viên sẽ hướng dẫn cho trẻ thực hiện.
+ Tùy theo mức độ của bài tập có thể chia làm nhiều phần dễ hướng
dẫn. Lúc đầu tập 1 chi tiết, tiếp theo 1 chi tiết nữa có kết hợp sửa sai…, sau
làm cả bài tập (Nếu cần có thể làm mẫu lại cho trẻ xem).
- Trò chơi:
+ Là hình thức gây hứng thú khi tiến hành củng cố, luyện tập vận
động có tác dụng rèn luyện và phát triển các tố chất vận động.
+ Trò chơi được tổ chức ngày sau vận động cơ bản của tiết thể dục
hoặc tổ chức ngoài giờ…
- Thi đua:
+ Là hình thức nhằm hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận động và phẩm
chất vận động.
+ Thi đua gồm 2 hình thức: cá nhân, nhóm (tập thể). Thi đua được tổ
chức khi trẻ nắm vững vận động và tổ chức lồng ghép vào trò chơi.
- Sửa chữa động tác sai
+ Tìm nguyên nhân, sửa những động tác sai cơ bản của trẻ.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status