ĐỀ CƯƠNG ôn THI môn LỊCH sử NHÀ nước và PHÁP LUẬT - Pdf 43

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VÀ THẾ GIỚI
SINH VIÊN: ĐINH THỊ THU HUYỀN
LỚP: QUẢN TRỊ - LUẬT 40
I-

Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam
1. Tổ chức Bộ máy nhà nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (939 – 1009)
1.1. Nhà Ngô (939 – 965)
- Vua Ngô Quyền (939 – 944), năm 944 Dương Tam Kha giúp Ngô
Quyền lập di chúc  lợi dụng cướp ngôi nhà Ngô.
- Năm 950 Ngô Xương Văn được Dương Tam Kha nhận làm con nuôi
 lật đổ giành lại nhà Ngô.
- Năm 965 bạo loạn xảy ra ở Cẩm Thủy  Xương Văn tử trận, Ngô
Xương Xí (con Ngô Xương Ngập) nối ngôi  loạn 12 sứ quân.
- Đứng đầu tổ chức BMNN là Vua, dưới Vua là đội ngũ quan lại. Tuy
nhiên, tổ chức cụt hể như thế nào thì không rõ, chỉ biết rằng vào thời
kì này về mặt tổ chức BMNN đã “đặt trăm quan, chế định triều nghi,
phẩm phục”.
- Ở địa phương, vẫn giữ nguyên cách thức tổ chức các cấp chính
quyền theo mô hình của họ Khúc trước đó, tức là chia cả nước ra
làm 5 cấp: lộ, phủ, châu, giáp, xã.
1.2. Nhà Đinh (968 – 980)
- Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, Đinh Tiên Hoàng lên ngôi
Hoàng đế đặt tên nước là Đại Cồ Việt, lấy niên hiệu là Thái Bình.
- Các quan lại trong triều gồm:
 Đinh quốc công: là quan đầu triều, có vai trò như tể tướng
 Đô hộ phủ sĩ Sư: đứng đầu tư pháp
 Thập đạo tướng quân: tổng chi huy quân đội cả nước bao gồm
10 đạo
 Đô úy: trông coi việc quân sự

2.1. Nhà Lý (1010 – 1225)
- Ở trung ương:
 Vua: là người đứng đầu nắm trong tay toàn bộ quyền lực nhà
nước
 Các quan đại thần: tam thái (thái sư, thái phó, thái bảo); tam
thiếu (thiếu sư, thiếu phó, thiếu bảo); thái úy; thiếu úy.
 Các cơ quan chuyên môn: giúp vua quản lý công việc thuộc
lĩnh vực chuyên môn khác nhau, chịu trách nhiệm trước nhà
vua, gồm:
 Hàn lâm viện: soạn thảo chiếu, biểu cho nhà vua
 Quốc tử giám: đào tạo nho sĩ, trông coi Văn Miếu
 Khu mật sứ: bàn bạc viêc triều chính thuộc lĩnh
vực dân sự với vua


 Một số quan chức khác như: quan văn, quan võ,
chức quan về tôn giáo…
- Ở địa phương: cả nước chia thành 24 lộ và trại. Dưới lộ - trại là phủ
- châu; hương – xã – sách.
2.2. Nhà Trần – Hồ (1225 – 1407)
Thời nhà Trần, tổ chức BMNN theo hình thức chính thể quân chủ
trung ương tập quyền tiếp tục được củng cố, tính chất quý tộc –
thân vương ngày càng được tăng cường. Tổ chức BMNN ở trung
ương vào thời Trần – Hồ như sau:
- Vua: “chính thể lưỡng đầu” tồn tại một cách phổ biến dưới các triều
vua nhà Trần và nhà Hồ.
- Các quan đại thần: Ngoài những chức quan đã có từ thời nhà Lý, các
quan đại thần thời nhà Trần còn có thêm một số chức quan mới như
Tả, Hữu tướng quốc, Tam Tư (tư đồ, tư mã, tư không).
- Các cơ quan chuyên môn, bao gồm:

 Các cơ quan có chức năng cố vấn cho Vua trong việc chính
sự
 Các bộ: giúp vua trong việc quản lý đất đai
 Các cơ quan có chức năng văn phòng
 Các cơ quan có chức năng tư pháp, giám sát
 Các cơ quan chuyên môn khác
- Ở địa phương: chính quyền chia thành các cấp: đạo, lộ - trấn – phủ,
châu, huyện, xã.
3.2. Giai đoạn từ Lê Thánh Tông trở về sau
- Ở trung ương:
 Vua: nắm toàn quyền với tính tập quyền ngày càng cao
 Các quan đại thần: thực hiện chính sách bãi bỏ một số chức
quan đại thần có quyền lực lớn trước đó, đồng thời không cho
quan đại thần kiêm nhiệm để hạn chế sự lạm dụng quyền lực.
 Các cơ quan có chức năng văn phòng cho nhà vua: gồm Hàn
lâm viện, đông các viện, trung thư giám, bí thư giám, hoàng
môn tỉnh  soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản của vua.
 Lục bộ: lại, hộ, binh, lễ, hình, công
 Lục tự: hồng lô tự, thượng bảo tự, thái thường tự, quang lộc
tự, thái bộc tự, đại lý tự
 Các cơ quan có chức năng kiểm tra, giám sát: ngự sự đài, lục
khoa
 Các cơ quan chuyên môn khác, các cơ quan có chức năng về
phát triển nông nghiệp.
- Ở địa phương: được vua chú trọng cải cách nhằm giúp chính quyền
địa phương quản lý hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo sự tập trung quyền
lực vào trung ương. Trong đó hai cấp là cấp đạo (cấp cao nhất) và
cấp xã (cấp gần dân nhất) được vua Lê Thánh Tông đặt ra nhiều
chính sách cải cách.


QTHL không nêu định nghĩa cũng như các dấu hiệu của tội
phạm, chỉ quy định các vấn đề liên quan đến dấu hiệu của tội
phạm:
- Phải có hành vi trái pháp luật – hành vi phải xâm hại đến quan hệ
được pháp luật bảo vệ.
Vì tính hình sự hóa nên hầu hết các vi phạm pháp luật dù thuộc lĩnh
vực gì: Hình sự, dân sự, hành chính, tố tụng… kể cả đạo đức cũng
đều bị coi là tội phạm.
- Pháp luật có đặt ra dấu hiệu về lỗi, theo đó, để xử lý người phạm tội
phải căn cứ vào lỗi “lầm lỡ hay cố ý” (Điều 47, 499 QTHL)


- Pháp luật có tính đến yếu tố của chủ thể phạm tội (Điều 16).
b) Các loại tội phạm
- Thập ác: là mười tội trọng của pháp luật phong kiến. Tên các tội
thập ác được quy định tại Điều 2 QTHL gồm: mưu phản, mưu đại
nghịch, mưu chống đối, ác nghịch, bất đạo, đạo bất kính, bất hiếu,
bất mục, bất nghĩa, nội loạn.
 Các hình phạt áp dụng thường là tử hình, lưu hoặc đồ.
- Nhóm các tội phạm khác: Pháp luật hình sự nhà Lê điều chính khá
đa dạng các loại tội phạm thuộc các lĩnh vực khác nhau. Các quan
hệ thuộc các lĩnh vực của xã hội đều được pháp luật bảo vệ kể cả
đạo đức.
1.3. Hình phạt
a) Đặc điểm của hình phạt
- Hình phạt mang nặng tính giai cấp
- Có tính phổ biến hay tính rộng nghĩa là hầu hết các vi phạm pháp
luật dù thuộc lĩnh vực gì cũng có thể bị xử lý bằng hình phạt.
Tuy nhiên vẫn mang tính nhân đạo ở những hình phạt nhất định đối
với phụ nữ.

kế, gồm: truất quyền thừa kế theo di chúc và truất quyền thừa
kế theo luật định.
- Hình thức chia thừa kế:
 Thừa kế theo di chúc: di chúc miệng, chúc thư
 Thừa kế không theo di chúc: Điều 374, 375, 377, 380, 388
3. Pháp luật về hôn nhân – gia đình:
Pháp luật về hôn nhân có đặc điểm:
- Thể hiện rõ tính chất gia trưởng
- Chịu ảnh hưởng rất nặng nề của học thuyết nho giáo
- Bảo vệ quyền lợi người phụ nữ ở một chừng mực nhất định.
Lịch sử NN&PL thế giới
1. Sự ra đời của nhà nước phương Đông

I. Quá trình hình thành Nhà nước:
1. Cơ sở hình thành Nhà nước:
a. Điều kiện tự nhiên:
 Vị trí địa lý: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc hoàn tách biệt nhau,
nhưng giữa chúng có những điểm chung cơ bản về điều kiện tự nhiên
 Phương Đông xuất phát từ Hy Lạp, Phương Đông là xứ sở của mặt trời mặt
mọc.
 Thời kỳ cổ đại tương ứng Nhà nước chiếm hữu nô lệ ở Phương Đông.
 Ai Cập: Châu Phi, nhắc đến Ai Cập xa mạc Xahara Kim tự tháp, sông Nin dài
& lớn nhất thế giới
Sông Nin chạy từ Nam – Bắc tạo thành 2 vùng gọi là thượng Ai Cập (Bắc), hạ
Ai Cập (Nam)
 Ấn Độ: phật giáo, huyền bí sông Hằng,, sông Ấn được xem là 2 dòng sông
mẹ sinh ra Quốc gia Ấn Độ, hình thành nên chất phù sa từ đó là cơ sở cho việc
hình thành Ấn Độ.



mình là chính chứ không phải là để bán  biểu hiện trình độ khác nhau giữa
người làm ra bán & người làm ra để sử dụng.
 Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
 Trên cơ sở đó xuất hiện yếu tố đầu tiên là tư hữu về tư liệu sinh hoạt. Vậy lúc bấy
giờ yếu tố quan trọng trong nhà nước là đất đai (công hữu)


 Với sự xuất hiện kinh tế phát triển hơn so với thời kỳ lúc bấy giờ, xuất hiện tư
liệu sản xuất có sự chuyển biến về mặt xã hội.
c. Sự chuyển biến về mặt xã hội:
 Khi con người thoát khỏi bày đàn sống trong tổ ban sơ gọi là thị tộc.
 Trong tiến trình phát triển của xã hội trải qua các giai đoạn:
 Mẫu hệ: là người lao động chính và lao động trong lĩnh vực hái lượm.
 Phụ hệ: là người đàn ông săn bắt chưa phát triển. Vì lúc đó công cụ lao động
chưa phát triển.
 Chính vì người đàn ông trong thời kỳ này săn bắt chưa phát triển nên người
phụ nữ là lao động chính trong gia đình.
 Quan hệ hôn nhân trong thời kỳ này là quần hôn: sinh con ra không biết cha
mình là ai, chỉ biết mẹ cho nên gọi là chế độ mẫu hệ
 Thời kỳ này người phụ nữ là người nắm giữ quyền lực kinh tế, người phụ nữ
quyết định mọi vấn đề trong gia đình nên gọi là chế độ mẫu hệ.
 Khi xuất hiện đồ đồng người đàn ông là người nắm giữ quyền lực kinh tế, người
làm chủ trong gia đình gọi là chế độ phụ hệ.
 Cơ sở kinh tế quyết định xã hội. Nền kinh tế sẽ quyết định số lượng các thành
phần trong các mối quan hệ xã hội.
 Đối với quan hệ xã hội:
 Cơ cấu giai cấp: rất đơn giản chỉ có quý tộc chủ nô & công nhân công xã, nô
lệ. Mâu thuẫn chủ yếu giữa giai cấp chủ nô, thành viên công xã nông thôn & nô
lệ.
 Tính chất quan hệ: đơn giản giữa giai cấp bóc lột & bị bóc lột, giữa giai cấp

 Điều kiện ở Phương Đông: tổ chức các cuộc chiến tranh trong quá trình đánh
chiếm không chỉ chiếm đất đai, mà chiếm của cải & con người để phục vụ sinh hoạt.
 chiến tranh trong thời kỳ này là chiến tranh giữa các Quốc gia và xuất hiện một
vị trí thủ lĩnh
 Thủ lĩnh là lãnh đạo đánh chíem của cải đất đai uy tín tăng lên cùng với việc
chiếm được nhiều của cải. Lúc bấy giờ quyền lực của thủ lĩnh, của lãnh đạo gọi là
quyền lực mang tính xã hội.
 Nhà nước Phương Đông ra đời chịu sự trị thuỷ và chiến tranh. Nó không phải là
nguyên nhân chủ yếu mà dựa trên sự phân hoá giai cấp đây là đặc trưng của sự hình
thành nhà nước Phương đông cổ đại.
2. Quá trình hình thành phát triển và suy vong
 Ai Cập: trải qua 4 thời kỳ gồm: Tảo kỳ vương quốc, Cổ vương quốc, Trung vương
quốc, bốn thời kỳ này luân phiên nhau về tập quyền và phân quyền. Nhìn chung
xuyên suốt 4 quá trình này là tập quyền.
 Lưỡng Hà: không phải tên của quốc gia này mà tên của vùng đất có mỗi quốc gia
khác nhau ở các thời kỳ nhất định.
 Quốc ia của tộc người Lưỡng Hà này đến 1 thời kỳ nào đó thống trị vùng đất này
và có 1 ông vua đó là vua Hamurabi của triều đại Babilon vị vua này là hưng thịnh
nhất.
 Ấn Độ: trải qua nhiều thời kỳ khác nhau.
Lịch sử cổ đại Ấn Độ kéo dài từ đó cho đến thế kỷ IV sau công nguyên với sự xuất
hiện của vương triều Gupta là buớc ngoặc đánh dấu sự xuất hiện chế độ phong kiến


ở Ấn Độ, trải qua nhiều triều đại hưng thịnh khác nhau. Trên lãnh thổ tồn tại nhiều
quốc gia khác nhau.
 Trung Quốc: trải qua 3 triều: triều hạ, triều thương, triều chu
 Triều hạ: là do các thủ lĩnh được bầu ra trong cộng đồng bộ lạc, Khải là con
của Hạ Vũ tuy không được cộng đồng bầu cử nhưng vẫn kế vị của cha, mở đầu
cho chế độ cha truyền con nối, nhà nước đầu tiên ở TQ xuất hiện.

 Tổ chức Bộ máy nhà nước ở địa phương là thu nhỏ & sao chép ở trung ương,
rất đơn giản




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status