BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------0O0---------
NGUYỄN THỊ NGOAN
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG CACBON- SILIC,
HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------0O0---------
NGUYỄN THỊ NGOAN
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG CACBON- SILIC,
HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành : LL&PPDH bộ môn Hóa học
Mã số
trƣờng đã nhiệt tình hợp tác giúp tôi làm thực nghiệm thành công.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngoan
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết dạng đầy đủ
BT
Bài tập
BTHH
Bài tập hóa học
ĐC
Đối chứng
DH
Dạy học
Phiếu học tập
PP
Phƣơng pháp
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
SĐTD
Sơ đồ tƣ duy
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
TL
Tự luận
TN
Thực nghiệm
8. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 5
9. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................. 6
10. Cấu trúc của luận văn ............................................................................... 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 7
1.1. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông ... 7
1.1.1. Khái niệm năng lực ................................................................................ 7
1.1.2 Các năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông ........ 10
1.1.3 Các phương pháp đánh giá năng lực ................................................... 11
1.2. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học ........ 15
1.2.1. Khái niệm và vai trò của việc phát triển NLVDKT cho HS trong dạy
học hóa học..................................................................................................... 15
v
1.2.2. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức hóa học .......... 17
1.3. Một số phƣơng pháp dạy học tích cực đƣợc sử dụng để phát triển
năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh. ................................................. 19
1.3.1. PPDH theo góc ..................................................................................... 19
1.3.2. Phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng ............................................... 25
1.3.3Sử dụng bài tập định hƣớng phát triển NL trong dạy học ............... 31
1.4. Thực trạng sử dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực và phát triển
năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho học sinh trong quá trình dạy
học hóa học ở một số trƣờng THPT ............................................................ 34
1.4.1. Mục đích điều tra: ............................................................................... 34
1.4.2 Nội dung, phương pháp và địa bàn điều tra ........................................ 34
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 42
Chƣơng 2 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH
CỰC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG CACBON- SILIC HÓA HỌC 11
HS) ............................................................................................................... 84
2.5.4 Thiết kế đề kiểm tra đánh giá NLVDKT của HS ( Xem phụ lục số 3 ) ...... 84
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 85
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................... 86
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm .............................. 86
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .......................................................... 86
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ......................................................... 86
3.2.Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm........................................ 86
3.2.1. Chọn đối tượng thực nghiệm .............................................................. 86
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm .......................................................... 87
3.2.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm ............................................................ 87
3.3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm .............................................................. 87
3.3.1. Phương pháp xử lí kết quả TNSP ....................................................... 87
vii
3.3.2. Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ....................................... 89
3.3.3. Xử lí kết quả ......................................................................................... 90
3.3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................. 95
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 97
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2. Bảng các bậc trình độ nhận thức .................................................... 33
Việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, đào tạo nƣớc ta đang
đặt ra yêu cầu cấp thiết. Văn kiện Đại hội XI của Đảng Cộng Sản Việt Nam
đã xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập
trung nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ
chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lƣợng giáo dục, đào tạo ở tất
cả các bậc học. Xây dựng môi trƣờng giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ
giữa nhà trƣờng với gia đình và xã hội”
Mục tiêu của Đảng và Nhà nƣớc ta về việc đối mới phƣơng pháp dạy
và học thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XI:" Đối với giáo
dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất,
năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣ ng năng khiếu, định hƣớng
nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng
giáo dục lý tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng
lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả
năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây
dựng chƣơng trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015…"
Có thể thấy chất lƣợng giáo dục và đào tạo của chúng ta hiện chƣa đáp
ứng đƣợc yêu cầu phát triển của đất nƣớc, nhất là đào tạo nguồn nhân lực
trình độ cao vẫn còn hạn chế; chƣa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu
của xã hội; chƣa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lƣợng, quy mô với
nâng cao chất lƣợng, giữa dạy chữ và dạy ngƣời; chƣơng trình, nội dung,
1
phƣơng pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý
Vì các lí do trên chúng tôi chọn đề tài: “ Vận dụng một số phƣơng
pháp dạy học tích cực trong dạy học chƣơng Cacbon- Silic, Hóa học 11
nhằm phát triển năng lực vận dụng kiên thức cho học sinh” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Chúng tôi đã tìm hiểu vấn đề nghiên cứu và thấy rằng đã có một số
công trình khoa học nghiên cứu về việc hình thành và phát triển NLVDKTHH
cho HS nhƣ:
- Nguyễn Đức Dũng, Hoàng Đình Xuân (2013), “ Rèn luyện và phát
triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT qua hệ thống bài tập
phần hóa học hữu cơ có nội dung thực tiễn”, Tạp chí giáo dục, (7/2013), tr.
118-119 và 132.
- Nguyễn Ngọc Hà (2011), Tu ển chọn,
ài tập c nội dung thực ti n trong dạ học h
S n
ph n hoá học phi im
dựng và s dụng h thống
học
các tr
ng THPT t nh
p 10 và 11, Luận văn Thạc sĩ Khoa học,
trƣờng ĐHSP Hà Nội.
- Trần Thị Tao Ly (2011), Một số i n pháp phát triển năng ực vận
dụng iến thức h
học 11 nhằm phát triển năng ực vận dụng iến thức cho học sinh, Luận văn
Thạc sĩ Giáo dục học, trƣờng ĐHSP Hà Nội.
Đa số các công trinh nghiên cứu đi sâu vào việc sử dụng bài tập thực
tiễn trong DH hóa học nhƣ là một biện pháp để phát triển NLVDKT cho HS.
Đồng thời các công trình này chỉ đánh giá sự phát triển NLVDKT cho HS
thông qua bài kiểm tra đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng hóa học
Việc nghiên cứu vận dụng PPDHTC để phát triển NLVDKTcho HS
trong Dh hóa học còn chƣa chú ý đúng mức. Đây là hƣớng nghiên cứu đƣợc
nhiều GV quan tâm góp phần đổi mới PPDH hóa học THPT theo định hƣớng
phát triển NL cho HS.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng một số PPDHTC trong dạy học phần phi kim -Hóa
học 11 nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS, qua đó góp phần nâng cao chất
lƣợng dạy học hóa học ở trƣờng THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài:
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài: Năng lực và phát triển
năng lực cho HS, NLVDKTHH và những biểu hiện của năng lực này trong
học tập, một số PPDHTC hỗ trợ phát triển NLVDKT cho HS( PPDH theo
góc, DH theo hợp đồng, BT định hƣớng phát triển NL )
+ Điều tra đánh giá, thực trạng tình hình sử dụng PPDHTC ( PPDH
theo góc, PPDH theo hợp đồng, sử dụng bài tập định hƣớng phát triển NL) và
phát triển NLVDKTHH cho HS trong quá trình dạy học hóa học ở một số
trƣờng THPT.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, cấu trúc chƣơng trình và SGK Hóa
học 11, đi sâu vào phần phi kim.
4
+ Quan sát, trò chuyện, điều tra, phỏng vấn…
5
+ Phƣơng pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục
và đồng nghiệp về việc áp dụng một số PPDH tích cực để hình thành, phát triển
NLVDKTHH cho HS.
+ Tiến hành TNSP đánh giá tính phù hợp, tính hiệu quả và tính khả thi
của các đề xuất nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS.
- Nhóm phƣơng pháp xử lí thông tin: Áp dụng thống kê toán học
trong nghiên cứu khoa học giáo dục để phân tích xử lý các số liệu thực
nghiệm sƣ phạm.
9. Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về các PPDHTC và sự vận dụng
chúng trong việc hình thành và phát triển NLVDKTHH cho HS trong quá
trình dạy học hóa học ở trƣờng phổ thông.
- Điều tra đánh giá thực trạng việc sử dụng PPDHTC và phát triển
NLVDKTHH cho HS trong dạy học hóa học ở một số trƣờng THPT.
- Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập định hƣớng phát triển năng lực
và đề suất biện pháp, sử dụng phối hợp với PPDH theo góc, DH theo hợp
đồng phần hiđrocacbon – Hóa học 11 nhằm phát triển NLVDKTHH cho HS.
- Xây dựng sử dụng bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKTHH
của HS.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển NLVDKTHH
cho HS thông qua việc sử dụng PPDH.
Chƣơng 2: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ
sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một
cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”.
OECD (Tổ chức các nƣớc kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “Năng
lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành
công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể ”.
7
Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cƣờng: “Năng lực là khả năng thực
hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn
đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay
cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sẵn
sàng hành động”
Nhƣ vậy, chúng tôi hiểu Năng lực là khả năng thực hiện thành công
hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến
thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý
chí,...Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả
hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống. Năng
lực không phải là một thuộc tính đơn nhất. Đó là một tổng thể của nhiều yếu
tố có liên hệ tác động qua lại và hai đặc điểm phân biệt cơ bản của năng lực
là: (1) tính vận dụng; (2) tính có thể chuyển đổi và phát triển. Năng lực đƣợc
hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con ngƣời.
Phát triển năng lực của ngƣời học chính là mục tiêu mà dạy và học tích cực
muốn hƣớng tới. Tùy theo môi trƣờng hoạt động mà năng lực có thể đánh giá
hoặc đo đƣợc, quan sát đƣợc ở những tình huống nhất định.
Hiện nay, ngƣời ta quan tâm nhiều đến việc phát triển năng lực hành
động (professtional action compentency).
Theo quan điểm của các nhà sƣ phạm dạy nghề Đức, cấu trúc chung của
năng lực hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau [1]
không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức,
kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực PP, năng lực xã hội và năng
9
lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ hữu
cơ chặt chẽ. Năng lực hành động đƣợc hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các
năng lực này.
1.1.2
Các năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ
thông
Theo [9] Chƣơng trình GD phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho
HS những NL chung và NL đặc thù của từng môn học
Năng lực chung (NL cốt lõi) là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ
một ngƣời nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động GD
(bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác
nhau, nhƣng đều hƣớng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực
chung của HS.
Theo [9] Chƣơng trình GD phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho
HS những NL cốt lõi: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL GQVD
và sáng tạo và những NL chuyên môn thông qua một số môn học nhƣ: NL ngôn
ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL
thẩm mỹ, NL thể chất.
Mỗi môn học đều đóng góp vào việc hình thành và phát triển các phẩm
chất chủ yếu và NL chung còn cần hình thành PTNL chuyên biệt (NL đặc
thù) môn học.
Năng lực đặc thù môn học (của môn học xác định) là năng lực mà
vi, sự tiến bộ của các kỹ năng học tập của ngƣời học suốt cả quá trình dạy
học, để từ đó có thể giúp cho ngƣời học có thái độ học tập tích cực và tăng
cƣờng các kỹ năng học tập. Các nội dung quan sát có thể là: Quan sát thái độ
trong giờ học; Quan sát tinh thần xây dựng bài; Quan sát thái độ trong hoạt
động nhóm, Quan sát kỹ năng trình diễn của HS; Quan sát HS thực hiện các
dự án trong lớp học, quan sát một sản phẩm thực hiện trong giờ học... Muốn
đánh giá HS thông qua quan sát GV cần thiết kế bảng kiểm, phiếu quan sát...
hoặc quan sát tự do và ghi chép lại bằng nhật ký dạy học.
11
GV có thể viết nhật ký giảng dạy theo từng ngày và theo từng lớp, ghi
chép các hoạt động xảy ra trong mỗi giờ học, sau đó thông báo với HS những
gì GV đã ghi chép sau mỗi giờ học và mục đích của việc ghi chép để làm gì
nhằm giúp cho HS có ý thức hơn trong các giờ học sau.
Ƣu điểm và hạn chế của đánh giá qua quan sát:
Ưu điểm: Giúp cho ngƣời nghiên cứu hiểu đƣợc bối cảnh, cung câp các
dữ liệu liên quan trực tiếp đến tình huống, hành vi điển hình.
Hạn chế: Tính chủ quan khi quan sát.
1.1.3.2. Đánh giá qu hồ s
Đánh giá qua hồ sơ học tập là sự theo dõi, trao đổi, ghi chép đƣợc của
chính HS những gì chúng nói, hỏi, làm, cũng nhƣ thái độ, ý thức của HS với
quá trình học tập của mình và đối với mọi ngƣời… nhằm làm cho HS thấy
đƣợc những tiến bộ rõ rệt của chính mình, đồng thời giúp GV thấy đƣợc khả
năng của từng HS để từ đó GV có thể đƣa ra hoặc điều chỉnh nội dung,
phƣơng pháp… dạy học cho thích hợp.
Các loại hồ sơ:
+ Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm các bài tập mà HS thực hiện trong quá trình
học và thể hiện sự tiến bộ mà HS đạt đƣợc.
+ Hồ sơ mục tiêu: Bao gồm các mục tiêu đƣợc diễn đạt rõ ràng. HS lựa
HS tự đánh giá bài của mình hoặc đánh giá bài của bạn thông qua việc cung
cấp cho các em đáp án của bài kiểm tra.
- Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/dự án: GV yêu cầu HS
thực hiện các bài tập, báo cáo/dự án, sau đó các em tự đánh giá bài làm của
mình thông qua bảng kiểm.
Ưu điểm: Làm cho HS hiểu đƣợc mỗi em là một điều kì diệu bởi những
năng lực và tiềm năng riêng. Các em chỉ đƣợc phát triển khi những khả năng
của chúng đƣợc đánh giá một cách trung thực và đƣợc định hƣớng để phát
huy hết tiềm năng.
Nh ợc điểm: Cần đảm bảo tính khách quan trong đánh giá.
13
1.1.3.4. Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ
tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau. Một học sinh sẽ theo dõi
bạn học của mình trong suốt quá trình học và do đó sẽ biết thêm các kiến thức
cụ thể về công việc của mình khi đối chiếu với GV. Phƣơng pháp đánh giá
này có thể dùng nhƣ một biện pháp đánh giá kết quả, nhƣng chủ yếu dùng để
hỗ trợ HS trong qua trình học tập.
HS sẽ đánh giá lẫn nhau trên các tiêu chí định sẵn. Các tiêu chí này cần
đƣợc diễn giải bằng những thuật ngữ cụ thể và quen thuộc. Vai trò của GV là
ngƣời hƣớng dẫn HS thực hiện đánh giá đồng đẳng và coi nhƣ một phần của
quá trình học tập.
1.1.3.5. Đánh giá qu
ài iểm tr
iến thức
Trong bƣớc 4, GV không chỉ chấm điểm mà quan trọng hơn là phải
nhận xét chi tiết, tỉ mỉ bài làm của HS, nội dung nào đƣợc, nội dung nào chƣa
đƣợc, diễn đạt nhƣ thế nào, bố cục có logic không...
B
c 5: GV trả bài cho HS: cần có 01 tiết học để trả bài kiểm tra 45 phút.
GV nhận xét chi tiết bài kiểm tra cho HS, nhận xét bao gồm: Nhận xét
chung toàn lớp; nhận xét nhóm tốt, tuyên dƣơng những ngƣời làm bài tốt và
cụ thể khen về vấn đề gì; nhận xét nhóm chƣa tốt, chƣa tốt là vì những lý do
gì. Sau đó, GV trả bài cho HS và các em tự đọc nhận xét của GV. Nếu em nào
có thắc mắc GV sẽ trả lời cụ thể.
1.2. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học
1.2.1. Khái niệm và vai trò của việc phát triển NLVDKT cho HS
trong dạy học hóa học.
1.2.1.1. Khái ni m năng ực vận dụng iến thức h
học
Theo [12] “NLVDKT là khả năng của bản thân ngƣời học tự giải quyết
những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng các
kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có vào các tình huống, hoạt động thực tiễn
để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó. NLVDKT thể
hiện phẩm chất, nhân cách của con ngƣời trong quá trình hoạt động để thỏa
mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”
Nhƣ vậy năng ực vận dụng iến thức h
học à hả năng vận dụng
iến thức đã học để giải qu ết các nhi m vụ học tập và thực ti n thuộc ĩnh