ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN HÒA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ĐẬU TƯƠNG ĐT26
TRONG VỤ HÈ THU VÀ VỤ XUÂN TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN HÒA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ĐẬU TƯƠNG ĐT26
TRONG VỤ HÈ THU VÀ VỤ XUÂN TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm,
phòng đào tạo, khoa Nông học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp,
cơ quan và gia đình.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn
Minh Tuấn - giảng viên khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm - người
đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo
giảng dạy chuyên ngành Khoa học cây trồng, Trường Đại học Nông Lâm đã
giúp đỡ hoàn thiện đề tài và có những đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành tốt
bản luận văn này.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế
nên bản luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp ý của các thầy cô và các bạn để luận văn của em
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Hoàng Văn Hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
2.1. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu................................................................. 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 22
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 22
2.4.2. Quy trình kỹ thuật ................................................................................. 23
2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 25
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 28
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 29
3.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng phát triển của giống
đậu tương ĐT26 ...................................................................................... 29
3.1.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến giai đoạn sinh trưởng, phát triển
của giống đậu tương thí nghiệm.............................................................. 29
3.1.2. Giai đoạn phân cành .............................................................................. 31
3.1.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến đặc điểm hình thái của giống
đậu tương ĐT26 tại Thái Nguyên ........................................................... 34
3.1.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống
đậu tương ĐT26 ...................................................................................... 39
3.1.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến khả năng hình thành nốt sần
hữu hiệu của giống đậu tương ĐT26 ...................................................... 41
3.2. Ảnh hưởng tổ hợp phân bón đến khả năng chống chịu sâu bệnh và khả
năng chống đổ của giống đậu tương ĐT26 ............................................. 44
CS
: Cộng sự
CSDTL
: Chỉ số diện tích lá
CT
: Công thức
CV
: Hệ số biến động
ĐC
: Đối chứng
LSD
: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
M1000 hạt
: Khối lượng 1000 hạt
NSLT
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến khả năng hình thành nốt
sần hữu hiệu của giống đậu tương ĐT26 vụ Hè Thu và Xuân ....... 42
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tình hình sâu hại và chống
đổ của giống đậu tương thí nghiệm vụ Hè Thu và vụ Xuân .............. 45
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống đậu tương ĐT26 trong vụ Hè Thu ........ 49
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống đậu tương ĐT26 trong vụ Xuân............ 51
Bảng 3.8: Hạch toán kinh tế các tổ hợp phân bón tính cho 1 ha .................... 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Biều đồ so sánh chiều cao cây giữa vụ Hè Thu và vụ Xuân .......... 36
Hình 3.2: Biều đồ so sánh số cành cấp 1 giữa vụ Hè Thu và vụ Xuân........... 37
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh NSLT và NSTT vụ Hè Thu ................................ 51
Hình 3.4: Biểu đồ so sánh NSLT và NSTT vụ Xuân...................................... 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1
2
phải nhập khẩu một lượng lớn đậu tương các nước trên thế giới như Trung
Quốc, Mỹ, Úc để phục vụ cho chế biến thực phẩm cho con người và gia súc.
Việc sản xuất đậu tương của Thái Nguyên chưa đáp ứng được yêu cầu.
Một trong những nguyên nhân làm giảm sự sinh trưởng, phát triển và năng
suất của đậu tương là phương pháp, chế độ bón phân chưa hợp lý, nhu cầu
dinh dưỡng, trình độ thâm canh và áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất
còn thấp, thời vụ còn nhiều hạn chế, chưa sử dụng và khai thác hết tiềm năng
của các giống mới được chọn tạo nên hiệu quả sản xuất chưa cao.
Vấn đề đặt ra là dùng phân bón như thế nào? Liều lượng bao nhiêu?
Giải quyết cân đối các nguyên tố dinh dưỡng ra sao để vừa đảm bảo tăng năng
suất chất lượng mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Giống đậu tương ĐT26 đã qua thí nghiệm khảo nghiệm được đánh giá
là phù hợp với điều kiện sinh thái của Thái Nguyên, nhưng để giống phát huy
được hết tiềm năng của nó thì cần phải có những nghiên cứu về các biện pháp
kỹ thuật như phân bón, mật độ, thời vụ… Trong đó nghiên cứu về tổ hợp
phân bón là rất cần thiết, để góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế
trong sản xuất và bảo vệ tính bền vững cho đất canh tác, chúng tôi thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống đậu tương ĐT26 trong vụ Hè
Thu và vụ Xuân tại Thái Nguyên.”
2. Mục đích của đề tài
Tìm ra được tổ hợp phân bón phù hợp cho sản xuất giống đậu tương
ĐT26 tại Thái Nguyên đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.
3. Yêu cầu của nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của 1 số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh
trưởng phát triển, tình hình sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của giống đậu tương ĐT26 trong vụ Hè Thu và vụ Xuân tại Thái
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của đậu tương
Đậu tương cần đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết để sinh trưởng,
phát triển bình thường. Nếu thiếu hoàn toàn hoặc bất cứ các yếu tố nào đều
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây. Để phát huy đầy đủ tác
dụng của các loại phân bón cho đậu tương, cần phải hiểu rõ đặc tính lý hóa và
thành phần dinh dưỡng của đất, đặc điểm tính chất của các loại phân bón, đặc
điểm dinh dưỡng của cây đậu tương. Đậu tương cảm ứng với muối khoáng
hơn các loại cây trồng khác. Do đó khi bón phân cho đậu tương, không nên
rắc tập trung mà nên vãi đều trên bề mặt để không ảnh hưởng đến sự nảy
mầm của hạt. Trong trường hợp đất nghèo dinh dưỡng hoặc lượng phân ít
buộc phải bón tập trung thì nên rắc phân cách hàng 8 – 13cm, lấp sâu 8 10cm. Không nên rắc phân ngay dưới hàng hạt, rễ sẽ ăn sâu thẳng xuống mà
không phát triển bề rộng. Bón phân tập trung gần hạt, làm rễ mầm bị cháy
không đảm bảo mật độ cây.
Có 16 nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng của cây đậu tương. Trong đó
3 nguyên tố C, H và O là thành phần chủ yếu trong chất khô và được hấp thụ
dưới dạng CO2, H2O, O2 tự do trong không khí. Những nguyên tố cần thiết
khác là N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Cu, B, Zn và Cl. Bên cạnh đó Co là nguyên tố
có ích cho cố định N và cũng được coi là nguyên tố cần thiết (Ngô Thế Dân
và cs, 1999) [4].
Các nghiên cứu về sự hấp thu NPK ở các giống đậu tương với tập tính
sinh trưởng vô hạn cho thấy kiểu hấp thụ N, P, K ở trong có cây giống nhau và
sự tích lũy tối đa của nó xảy ra ở giai đoạn chín sinh lý. Với các giống đậu tương
sinh trưởng hữu hạn, cho thấy tỷ lệ hấp thụ các chất khoáng N, P, K, Ca và Mg
tăng dần qua các giai đoạn hình thành hạt (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
Trong việc nghiên cứu phân bón không phải chỉ chú ý đến việc tăng
năng suất mà phải đánh giá chất lượng sản phẩm. Biện pháp phân bón đưa ra
phải không gây ô nhiễm môi trường sống (Nguyễn Ngọc Nông 1999) [14].
1.1.2.1. Vai trò của đạm đối với đậu tương
Phân đạm đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát
triển và năng suất của đậu tương. Nguồn cung cấp đạm cho đậu tương là từ
phân bón, đất và khả năng tự cố định đạm khí trời nhờ vi khuẩn
Rhyzobiumjaponicum. Mỗi giai đoạn sinh trưởng đậu tương cần lượng đạm
khác nhau. Đạm được sử dụng dưới các dạng như NH4NO3, HNO3, NH4OH
và ure. Trong đó ure là nguồn đạm tốt nhất, các nguồn đạm khác có hiệu lực
thấp hoặc không ổn định.
Đậu tương là cây họ đậu có khả năng cố định đạm từ khí trời để cung
cấp cho cây, do vậy thường bón ít phân đạm cho đậu tương. Khả năng cố định
đạm của vi khuẩn nốt sần phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Harper (1974) thấy
rằng việc cố định N2 và sử dụng nitrate (NO-3) có tầm quan trọng để thu năng
suất tối đa, tuy nhiên nếu bón NO3 dư thừa lại có hại với năng suất vì lúc đó
sự cố định đạm bị ức chế hoàn toàn (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [4].
Nghiên cứu của Võ Minh Kha (1997) [12] trên đất tương đối nhiều
dinh dưỡng bón đạm làm tăng năng suất đậu tương lên 10 - 20%, còn trên đất
thiếu dinh dưỡng bón đạm làm tăng năng suất 40 - 50%.
1.1.2.2. Vai trò của lân đối với đậu tương
Cây đậu tương thường hút lân từ phân bón và hút đến tận cuối vụ. Tuy
nhiên việc tăng P tổng số hấp thu có thể bị giới hạn do P trong phân được thay
bệnh. Kali có tầm quan trọng như nhau ở tất cả các giai đoạn phát triển của
cây đậu tương và nó ảnh hưởng lớn đến cân bằng dinh dưỡng của cây. Việc
hút K có liên quan đến Ca và Mg, hàm lượng Ca và Mg thường giảm đi khi
bón K. Đó là hiệu ứng nghịch do bón Ca làm giảm tích lũy K của cây đậu
tương. Tuy nhiên sự thay đổi này không quá lớn so với sự thay đổi nồng độ
dinh dưỡng (Thompson, L.M, 1957) [35].
Theo nghiên cứu của Ngô Thế Dân và cs (1999) [4] ở đất nghèo kali,
đất cát đậu tương, phản ứng rõ rệt với phân kali.
1.1.2.4. Vai trò của vôi với đậu tương
Vôi cũng có vai trò quan trọng đối với cây đậu tương. Nó có tác dụng
khử chua, khử độc cho đất, cung cấp canxi cho cây, tạo môi trường trung tính
để vi khuẩn nốt sần hoạt động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
Bón vôi cho đất chua để đạt pH khoảng 6 - 6,5 là yếu tố quan trọng để
sản xuất đậu tương có hiệu quả. Đất có độ kiềm cao, pH > 7,5 có ảnh hưởng
không tốt tới sản xuất đậu tương, nhưng không kinh tế khi ta cố gắng giảm
pH đất. Trên các đất này, hàm lượng các nguyên tố vi lượng như Fe, Mn, Cu,
B, Zn thường giảm. Như vậy đối với loại đất này, nông dân phải chọn các
giống có tính chống chịu cao và bón nhiều phân vi lượng. Lượng vôi cần bón
từ 300 - 500 kg/ha tùy theo độ chua của đất, có thể ủ vôi với phân chuồng để
tăng độ phân hủy.
Việc sử dụng phân bón để làm gia tăng một số lượng lớn chất dinh
dưỡng vào vòng tuần hoàn vật chất trong canh tác. Việc sử dụng phân chuồng
và các phế thải của trồng trọt, chăn nuôi là sử dụng lặp lại phần chất dinh
Đậu tương là nguồn thức ăn tốt cho gia súc 1 kg đậu tương đương với
1,38 đơn vị thức ăn chăn nuôi. Toàn cây đậu tương (thân, lá, quả, hạt) có hàm
lượng đạm khá cao cho nên các sản phẩm phụ như thân lá tươi có thể làm
thức ăn cho gia súc rất tốt, hoặc nghiền khô làm thức ăn tổng hợp của gia súc.
Sản phẩm phụ công nghiệp như khô dầu có thành phần dinh dưỡng khá cao
N: 6,2%, P2O5: 0,7%, K2O: 2,4%, vì thế làm thức ăn cho gia súc rất tốt (Ngô
Thế Dân và cs, 1999) [4].
Quy trình hiện hành bón phân cho đậu tương
Bón phân cho đậu tương nhìn chung khá đơn giản tuy nhiên cũng giống
như các cây trồng khác phải chú ý tuân thủ theo nguyên tắc 5 đúng: bón đúng
loại phân, bón đúng lúc, bón đúng cách, bón đúng đối tượng, bón đúng thời
tiết mùa vụ. Để đạt năng suất cao, phẩm chất tốt thì đậu tương cần được bón
đầy đủ phân hữu cơ và các loại phân khoáng khác. Liều lượng phân bón cho
1ha trồng đậu tương:
- Phân chuồng: 5 - 10 tấn
- Phân đạm: 30 - 50 kg N
- Lân: 60 - 90 kg P2O5
- Kali: 60 - 90 kg P2O5
- Vôi: 300 - 500 kg vôi bột
Cách bón:
- Bón toàn bộ vôi trước lúc bừa lần cuối cùng
- Bón lót: Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân, 1/2 lượng phân
đạm và kali, có thể bón lót cả phân vi sinh. Toàn bộ lượng phân hóa học được
trộn đều và bón vào hàng đã rạch sẵn, sau đó bón phân chuồng. Sau khi bón
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
2009
99,32
22,49
223,40
2010
102,61
25,84
265,25
2011
103,60
25,32
262,35
2012
104,99
23,03
Qua bảng 1.1 cho thấy:
Về diện tích: Trong những năm gần đây diện tích trồng đậu tương trên thế
giới có xu hướng tăng lên theo các năm và dao động từ 99,32 triệu ha đến
117,70 triệu ha. Trong đó diện tích trồng đậu tương đạt thấp nhất là năm 2009
với 99,32 triệu ha, đạt cao nhất là năm 2014 diện tích trồng đậu tương của thế
giới là 117,70 triệu ha, tăng 18,37 triệu ha so với năm 2009. Qua bảng số liê ̣u
cho thấ y diê ̣n tích trồ ng đậu tương ngày càng tăng lên.
Về năng suất: Năng suất đậu tương trên thế giới những năm gần đây biến
động từ 22,49 tạ/ha - 26,20 tạ/ha. Năm 2010 năng suất đậu tương đạt cao nhất là
26,20 tạ/ha và thấp nhất là năm 2009 đạt 22,492 tạ/ha.
Về sản lượng: Sản lượng đậu tương trên thế giới trong những năm vừa
qua có những biến động, có xu hướng tăng. Nhìn chung từ năm 2009 tới năm
2014 sản lượng đậu tương trên thế giới tăng từ 223,40 triệu tấn đến 308,03 triệu
tấn. Sản lượng trồng đậu tương tăng nhanh như vậy nguyên nhân là do diện
tích trồng đậu tương trong những năm gần đây cũng tăng lên và do người
trồng đậu tương đã ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến để phục
vụ sản xuất. Năm 2014 sản lượng cao nhất đạt 308,03 triệu tấn và thấp nhất là
năm 2009 sản lượng đạt 223,40 triệu tấn. Riêng năm 2011 và 2012 sản lượng
đậu tương giảm mặc dù diện tích trồng đậu tương vẫn tăng là do thời tiết khí
hậu không thuận lợi, thường xuyên xảy ra thiên tai hạn hán. Đến năm 2013 và
2014 sản lượng đậu tương tăng dần lên.
Trên thế giới có rất nhiều quốc gia trồng đậu tương tuy nhiên sản xuất
đậu tương tập trung chủ yếu ở những nước như Mỹ, Brazil, Trung Quốc và
Achentina (Phạm Văn Thiều, 1996) [18]. Sản lượng đậu tương của 4 nước này
chiếm khoảng 90 - 95% sản lượng đậu tương của toàn thế giới. Đặc biệt Mỹ là
quốc gia sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới. Hiện nay Mỹ là quốc gia đứng đầu
về sản xuất đậu tương chiếm 45% diện tích, 55% sản lượng đậu tương thế giới.
Đồng thời Mỹ cũng là quốc gia xuất khẩu đậu tương lớn nhất, lượng đậu tương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam những năm gần
đây được thể hiện qua bảng 1.2.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam trong những
năm gần đây
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
2009
147,00
14,64
215,20
168,40
2014
109,35
14,32
156,55
Chỉ tiêu
Năm
(Nguồn: FAOSTAT, 2015) [34]
Qua bảng 1.2 cho thấy:
Về diện tích: Diện tích trồng đậu tương trong những năm gần đây giảm
dần, dao động từ 109,35 - 197,80 nghìn ha. Trong đó năm 2014 có diện tích thấp
nhất đạt 109.53 nghìn ha, và cao nhất là năm 2010 (197,80 nghìn ha). Sở dĩ trong
những năm gần đây diện tích trồng đậu tương giảm nhanh là do sức ép của dân
số và nhu cầu sử dụng đất cho công nghiệp ngày càng tăng.
Về năng suất: Năng suất đậu tương nước ta biến động dao động từ 14,32
- 15,09 tạ/ha. Năm 2010 năng suất đậu tương đạt ở mức cao nhất với 15,09 tạ/ha,
năm 2014 đạt thấp nhất với 13,32 tạ/ha. Từ năm 2010 đến năm 2014 năng suất
đậu tương lại có xu hướng giảm.
Về sản lượng: Cùng với diện tích trồng đậu tương, năng suất đậu tương
luôn có sự biến động, không ổn định nên kéo theo sản lượng đậu tương của nước
ta cũng luôn có sự biến động. Năm 2010 sản lượng đậu tương ở mức cao nhất
đạt 298,60 nghìn tấn. Đặc biệt sản lượng đậu tương giảm mạnh từ 298,60 nghìn
tấn (năm 2010) xuống còn 156,55 nghìn tấn (năm 2014) giảm 142,05 nghìn tấn.
thời điểm gieo trồng nhưng lại thừa nước vào thời kỳ thu hoạch đã làm giảm
năng suất và chất lượng sản phẩm.
Vì vậy để nâng cao năng suất, sản lượng đậu tương thì cần phải có sự
quan tâm của các cấp, các ngành đặc biệt là đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học
và chuyển giao, gắn kết quả nghiên cứu với chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
1.3.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên
Cùng với sự phát triển cây đậu tương của cả nước, trong những năm gần
đây cơ chế thị trường thực sự đã ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh tế người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
nông dân Thái Nguyên. Người nông dân được tự do lựa chọn cây trồng và tự
làm giàu trên mảnh đất của mình. Do vậy, cây đậu tương thực sự giữ vị trí đáng
kể trong cơ cấu cây trồng. Trong những năm qua diện tích, năng suất và sản
lượng của Thái Nguyên có những chuyển biến đáng kể góp phần ổn định đời
sống kinh tế của đồng bào miền núi. Tình hình sản xuất đậu tương của tỉnh Thái
Nguyên những năm gần đây được thể hiện qua bảng 1.3.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất đậu tương trong những năm gần đây tại
Thái Nguyên
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
1,6
14,4
2,3
2012
1,18
15,7
1,8
2013
1,4
14,3
1,6
2014
1,6
15,6
2