Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ MINH TUẤN

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ MINH TUẤN

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC


và thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Thị Bắc - Giảng
viên trực tiếp hướng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tác
giả hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, đồng nghiệp tại BIDV đã tạo
điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động viên tác giả trong suốt thời gian
học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Phú Thọ, ngày

tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Hà Minh Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 34
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 35
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng ............................................................................... 35
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính................................................................................... 37
Chương 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ.................... 39
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu tỉnh Phú Thọ ....................................................... 39
3.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ .......................................................................................................... 40
3.2.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ.................................................................................................... 40
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mô hình tổ chức .................................... 42
3.2.3. Nguồn nhân lực BIDV Phú Thọ...................................................................... 45
3.2.4. Mạng lưới hoạt động và cơ sở vật chất BIDV Phú Thọ.................................. 46
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Thọ ........................................... 48
3.3.1. Hoạt động huy động vốn của BIDV Phú Thọ ................................................. 49
3.3.2. Hoạt động tín dụng của BIDV Phú Thọ .......................................................... 50
3.3.3. Dịch vụ ngân hàng của BIDV Phú Thọ .......................................................... 53
3.3.4. Kết quả kinh doanh của BIDV Phú Thọ ......................................................... 54
3.4. Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Phú Thọ .................................. 56
3.4.1. Cho vay bán lẻ ................................................................................................. 58
3.4.2. Về dư nợ và thị phần tín dụng bán lẻ của BIDV Phú Thọ so với các
NHTM khác .............................................................................................................. 63
3.4.3. Về tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ BIDV Phú Thọ năm 2013-2015 ..... 65
3.4.4. Về hệ thống kênh phân phối (số lượng chi nhánh và các phòng giao dịch
của BIDV Phú Thọ so với các NHTM khác) ............................................................ 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


v
3.4.5. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ tại BIDV Phú Thọ so với tổng dư nợ ................ 68


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ngân hàng nhà nước

NHNN

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Phú Thọ

BIDV Phú Thọ

Ngân hàng thương mại Cổ phần

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương

Vietinbank

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam

Agribank

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

VIB

Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương

Vietcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải

Martimebank

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Sacombank

Thương mại cổ phần

TMCP

Tổ chức tín dụng

TCTD

Kinh tế-xã hội

KT-XH

Trung hạn và dài hạn

TH &DH


Bảng 3.11. Hệ thống kênh phân phối của BIDV Phú Thọ và NHTM khác năm
2013-2015 ................................................................................................ 67
Bảng 3.12. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ tại BIDV Phú Thọ năm 2013-2015 .......... 68
Bảng 3.13. Thu nhập từ tín dụng bán lẻ tại BIDV Phú Thọ năm 2013-2015 ........... 69
Bảng 3.14. Nghề nghiệp khách hàng vay vốn trả lời điều tra, khảo sát .................... 73
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát đánh giá chung về BIDV Phú Thọ .............................. 74
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát về cơ chế, chính sách tín dụng bán lẻ ......................... 75
Bảng 3.17. Kết quả khảo sát về sản phẩm và quy trình cung ứng sản phẩm ................ 77
Bảng 3.18. Kết quả khảo sát về chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ ................. 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức BIDV Phú Thọ ............................................................. 45
Biểu đồ 3.1: So sánh quy mô lao động các NHTM trên địa bàn .............................. 46
Biểu đồ 3.2: So sánh quy mô mạng lưới các NHTM trên địa bàn ............................ 48
Biểu đồ 3.3: Tăng trưởng tín dụng của BIDV Phú Thọ các năm 2013-2015 ........... 51
Biểu đồ 3.4: Thị phần tín dụng năm 2015 ................................................................. 53
Biểu đồ 3.5. Biến động dư nợ tín dụng bán lẻ của BIDV Phú Thọ trong năm
2015 ..................................................................................................... 59
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ của BIDV Phú Thọ năm 2015 ................ 59
Biểu đồ 3.7. Tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ BIDV Phú Thọ năm 20132015 ..................................................................................................... 66
Biểu đồ 3.8. Hệ thống kênh phân phối của BIDV Phú Thọ và NHTM khác
năm 2013-2015 .................................................................................... 67
Biểu đồ 3.9. Thu nhập từ tín dụng bán lẻ tại BIDV Phú Thọ năm 2013-2015 ......... 70
Biểu đồ 3.10. Độ tuổi nhóm khách hàng vay vốn trả lời khảo sát cho vay

kinh doanh. Trong bối cảnh đó, khối ngân hàng thương mại Việt Nam không thể
ngồi yên hưởng lợi thế sân nhà như trước kia, nhiều ngân hàng xác định phát triển
dịch vụ ngân hàng bán lẻ là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển của
mình; bắt đầu từ sự nắm bắt các cơ hội có được từ các thị trường mới, từ việc áp
dụng công nghệ và sử dụng hệ thống tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ mới, phương
thức phân phối hiệu quả, tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
nằm trong guồng sóng đó, trong những năm gần đây, ngoài việc cung cấp các sản
phẩm truyền thống, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
còn có những định hướng mạnh mẽ trong lộ trình phát triển đó là lựa chọn sản phẩm
tín dụng bán lẻ, coi đây là chiến lược kinh doanh lâu dài và điều kiện để phát triển
bền vững trong hoạt động của mình.
Tuy nhiên, việc phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV chưa chuyển
biến mạnh mẽ, chưa đi sâu tới khách hàng, hoạt động tín dụng bán lẻ chiếm thị phần
chưa cao trong hoạt động kinh doanh. Chung chung với xu hướng của BIDV, Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ là chi
nhánh cấp 1 thuộc hệ thống BIDV, với định hướng ban đầu là chi nhánh chuyên về
bán buôn cũng đang đẩy mạnh phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ song song với các
sản phẩm truyền thống có thế mạnh trong bán buôn. Trong những năm gần đây, Chi
nhánh Phú Thọ đã tập trung phát triển hoạt động bán lẻ, tuy nhiên hoạt động ngân
hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng mới bước đầu còn chung chung,
việc triển khai các sản phẩm tín dụng bán lẻ còn nhiều khó khăn bất cập. Vì vậy, việc
hoàn thiện các giải pháp đồng bộ, sáng tạo để phát triển tốt sản phẩm ngân hàng bán
lẻ tại chi nhánh sẽ góp phần hoàn thành tốt mục tiêu của BIDV đề ra là cần thiết.

đình đang sử dụng dịch vụ tín dụng của BIDV Phú Thọ và đánh giá của họ về cơ
chế, chính sách tín dụng; sản phẩm và quy trình cung ứng dịch vụ; thái độ phục vụ
của cán bộ quản lý khách hàng khi cho vay; từ đó đề xuất các biện pháp nhằm phát
triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Phú Thọ.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt khoa học cũng như
thực tiễn.
Về mặt khoa học: Đề tài đặt vấn đề và phân tích về khái niệm hoạt động tín
dụng, hoạt động tín dụng bán lẻ dựa trên Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Đề tài
nghiên cứu sẽ góp phần hình thành một khái niệm cụ thể về hoạt động tín dụng dựa
trên cơ sở chắt lọc và tổng hợp nhiều ý kiến khác nhau từ các nguồn tài liệu, sách
báo về các vấn đề có liên quan.
Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cách nhìn
tích cực về vấn đề quản trị nguồn nhân lực, tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát
để phát triển tín dụng đối với đối tượng khách hàng bán lẻ
Đồng thời đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp các giải pháp để phát triển tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


4
bán lẻ tại BIDV Phú Thọ.
Đối với khách hàng: Thu được lợi ích trực tiếp từ đề tài do đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng.
Đối với tác giả: Hiện đang là cán bộ Quản lý khách hàng của BIDV Phú Thọ
sẽ hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ của mình trong việc quản lý, phát triển mảng tín
dụng bán lẻ nhằm mang lại nhiều lợi nhuận cho hệ thống và quản trị rủi ro.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng thương mại

về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 của Nước Cộng hoà Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam quy định “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy
định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Từ những quan điểm và quy định trên có thể tổng quát: NHTM là một tổ
chức tín dụng kinh doanh và cung ứng thường xuyên đa dạng các dịch vụ tài chính
như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Ngoài
ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu về sản phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
dịch vụ của xã hội.
- Khái niệm về tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP
Tín dụng bán lẻ là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá
nhân, hộ gia đình (chủ yếu là về nhu cầu mua sắm, sửa chữa, mua sắm nhà cửa; nhu
cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy...; nhu cầu chi tiêu hàng ngày, nhu cầu đào tạo,
y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình).
Trên cơ sở các khái niệm và định nghĩa về Tín dụng Ngân hàng nêu trên và
trong phạm vi của luận văn này, đối tượng khách hàng vay vốn gồm cá nhân và hộ
gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể, do vậy Tín bán lẻ là
hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một
thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc
phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.
Tín dụng bán lẻ có đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã
hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu

1.1.1.2. Đặc điểm tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP
a. Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay lớn
Những mục đích mà khách hàng cá nhân, hộ gia đình khi vay vốn:
Khách hàng vay vốn đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân
cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như: mua
nhà, mua đất, xây dựng, sửa chữa nhà, mua ô tô, xe máy, du học, mua sắm vật dụng
gia đình...
Khách hàng vay vốn lưu động thường xuyên để thanh toán các chi phí sản
xuất kinh doanh của như mua nguyên liệu, nhiên liệu, chi phí nhân công, thanh toán
tiền điện, nước… Pháp luật thừa nhận quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá
nhân, hộ gia đình nhưng do năng lực hạn chế nên quy mô hoạt động, sản xuất kinh
doanh của các khách hàng trên thường nhỏ.
Số tiền vay từ hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ phía
ngân hàng: Tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ của khách hàng và tài sản
đảm bảo cho khoản vay. Tuy nhiên, các khoản vay tín dụng bán lẻ là rất lớn vì:
Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là
mọi tầng lớp trong xã hội, từ những người có thu nhập thấp đến những người có thu
nhập cao; số lượng hộ gia đình làm chủ kinh doanh dưới hình thức kinh doanh cá
thể theo quy định của pháp luật ngày càng nhiều và kinh doanh mọi lĩnh vực mà
pháp luật không cấm.
Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, hộ gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
đình, vì khi chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng lên, trình độ dân trí ngày
càng cao, con người càng có nhu cầu cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.
b. Các rủi ro bắt nguồn từ tín dụng bán lẻ

9
Do đặc điểm của khách hàng bán lẻ có số lượng nhiều và phân tán rộng nên
để duy trì và phát triển sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các hoạt động như:
Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị đến các đối tượng là khách
hàng cá nhân, hộ gia đình ở từng địa bàn, khu vực vùng miền.
Bố trí và sắp xếp nhân sự đầy đủ để phục vụ khách hàng nhanh chóng kịp
thời từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, giải ngân, quản lý và thu nợ.
Các chi phí khác liên quan như: Chi phí quản lý, ấn chỉ, bảo hộ lao động,
công tác phí cho cán bộ Quản lý khách hàng...
d. Các khoản tín dụng bán lẻ thường có lãi suất cao, kém nhạy cảm, ít co giãn
Xuất phát từ vấn đề các khoản tín dụng bán lẻ có chi phí tổ chức cao, rủi ro
lớn do nguồn trả nợ của khách hàng không ổn định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ
quan và khách quan. Mặt khác tín dụng bán lẻ thường nhạy cảm theo chu kỳ, khi nền
kinh tế phát triển, người dân có thu nhập cao, nhu cầu về tiêu dùng của họ tăng lên do
họ thấy lạc quan về tương lai, ngược lại khi nền kinh tế rơi vào suy thoái đại bộ phận
dân cư đều có xu hướng thắt chặt tiêu dùng, tiết kiệm nhiều hơn chi tiêu vì vậy mức
lãi suất cao mới có thể đủ để bù đắp cho những chi phí, rủi ro mà ngân hàng có thể
gánh chịu, đảm bảo một mức lợi nhuận cần thiết cho ngân hàng. Ngoài ra, do quy mô
các khoản vay thường không quá lớn, người đi vay nhằm mục đích tiêu dùng của họ,
trước mắt họ quan tâm nhất là sự thỏa mãn về nhu cầu tiêu dùng, những lợi ích, giá trị
mà vay tiêu dùng đem lại cho mình. Vì vậy, người đi vay sẽ quan tâm tới số tiền phải
thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu để có được khoản vay.
1.1.2. Vai trò của tín dụng bán lẻ trong nền kinh tế
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế-xã hội
- Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế:
Tín dụng bán lẻ là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát
sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ nhằm
nâng cao chất lượng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo nhiều
công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp gia tăng khả năng cạnh tranh

và khả năng trả nợ; bảo hiểm tiền vay; phải có một chính sách tín dụng hợp lý và
duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro, chấp hành tốt trích lập dự phòng
để xử lý rủi ro. Phân tán rủi ro chính là việc thực hiện nguyên tắc kinh điển trong
kinh doanh “Không bỏ trứng vào một giỏ” các ngân hàng đã phát triển tín dụng bán
lẻ như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng bán lẻ đông, số tiền vay ít
nên khi có một hoặc một số khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không trả được nợ thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
cũng không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2.3. Đối với khách hàng bán lẻ
Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần, những
nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hóa thiết yếu sau đó
đến những hàng hóa xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Nhưng việc thỏa
mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại.
Trong một chừng mực nào đó, tín dụng bán lẻ giúp cho các khách hàng linh
hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải
tích lũy vốn hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo
léo phối hợp giữa thỏa mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và
tương lai. Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn
ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau.
Vai trò này có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hóa thiết
yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi... hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật,
cưới hỏi... Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến những
khoản vay nóng bên ngoài với lãi suất cao, thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ
ngân hàng với lãi suất và thời gian vay hợp lý.
Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thông qua các

- Tín dụng dài hạn: Là tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 5 năm. Các doanh
nghiệp sử dụng nguồn vốn này chủ yếu đáp ứng nhu cầu đầu dài hạn như: Xây dựng
cơ bản (nhà xưởng, máy móc thiết bị...), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng
biển...) hay mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Đối với khách hàng cá nhân, hộ gia
đình thì tín dụng dài hạn phục vụ cho các nhu cầu vốn lớn như mua sắm đất đai, nhà
cửa. Với ngân hàng thì tín dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn.
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích tín dụng:
Các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng bán lẻ thường được thiết kế và
phát triển dựa trên các sản phẩm tín dụng truyền thống nhưng có những nét đặc thù
riêng của từng ngân hàng thương mại. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách
hàng thì có thể chia tín dụng bán lẻ thành:
- Cho vay tiêu dùng: Là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu cá nhân, hộ
gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu
dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện, vận
chuyển, xây dựng. Khách hàng vay thường là người có thu nhập không cao nhưng
ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương có việc làm ổn định. Số
lượng khách hàng này thường rất lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là hình thức tín dụng được cung cấp
để tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh
doanh của cá nhân và hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với qui mô nhỏ để
thanh toán tiền vật tư nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí sản xuất kinh doanh cần
thiết; hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị,
phương tiện vận chuyển…
1.1.3.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Chính vì những nhược điểm này mà các NHTM thường không khuyến khích phát
triển hình thức này.
1.1.3.4. Căn cứ vào độ tín nhiệm
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ 3. Hình thức tín dụng này áp dụng
đối với khách hàng không có uy tín. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu dự phòng khi nguồn thu
chính của người vay bị thiếu hụt, buộc người vay phải trả nợ và giảm thiểu rủi ro
cho ngân hàng.
- Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng. Hình thức này áp dụng đối với khách hàng uy tín, có công ăn việc làm
và thu nhập ổn định như công chức, viên chức, người lao động hợp đồng dài hạn.
Hình thức này thường là các khoản vay nhỏ, thời hạn cho vay dưới một năm.
1.1.4.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả góp: Là hình thức người đi vay trả nợ cho ngân hàng (gồm cả
gốc và lãi) thành nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay mà
bên vay và ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Cho vay phi trả góp: Là hình thức người đi vay thanh toán cho ngân hàng
chỉ một lần khi đến hạn. Với hình thức này thường là các khoản vay có giá trị nhỏ
và thời gian vay ngắn.
- Cho vay thấu chi: Là các khoản tín dụng trong đó ngân hàng cho phép khách
hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc thấu chi trên tài khoản vãng lai của khách hàng.
1.1.4. Hoạt động nhằm phát triển tín dụng bán lẻ
a. Hoạt động Marketing
Nội dung của Marketing tín dụng tập trung vào 4 vấn đề chính: Chính sách
về sản phẩm, chính sách về giá cả, chính sách về phân phối và chính sách tuyên
truyền quảng cáo.
* Chính sách về sản phẩm tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

trong việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
cung cấp sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng.
* Chính sách tuyên truyền quảng cáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status