Thực trạng và một số giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện hà quảng tỉnh cao bằng - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––––

ĐÀO NGUYÊN PHONG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG,
TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

ĐÀO NGUYÊN PHONG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG,
TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16



ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo PGS.TS. Đinh
Ngọc Lan - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc phòng Đào tạo, Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Hà Quảng; UBND các xã Phù Ngọc, Sóc
Hà, xã Đào Ngạn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng và các hộ gia đình thộc 03
xã trên đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành
luận văn này.
Hà Quảng, ngày 10 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Đào Nguyên Phong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vi

2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 42
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 42
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: .................................................................. 44
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 46
3.1. Thực trạng kinh tế xã hội huyện Hà Quảng ............................................. 46
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ........................................... 46
3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội ................................................................. 49
3.1.3. Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội ......................................... 53
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Hà Quảng ........................ 56
3.2.1. Thành lập bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ huyện
đến cơ sở ......................................................................................................... 56
3.2.2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020 .............................................. 57
3.2.3. Kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020 ........ 57
3.2.4. Điều kiện kinh tế xã hội của hộ nông dân huyện Hà Quảng ................ 70
3.2.5. Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình
xây dựng nông thôn mới tại Hà Quảng ........................................................... 75
3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
tại huyện Hà Quảng ......................................................................................... 77
3.3.1. Quan điểm và mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại huyện Hà Quảng ...... 77
3.3.2. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông
thôn mới tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ................................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 93
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Chỉ thị Thủ Tướng Chính Phủ

5.

GD&ĐT

Giáo dục và Đào Tạo

6.

GTNT

Giao thông nông thôn

7.

HĐND

Hội Đồng Nhân Dân

8.

HTX

Hợp Tác Xã

9.

NTM


Trung học cơ sở

15.

TW

Trung ương

16.

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng phân loại đất huyện Hà Quảng năm 2015 ............................. 48
Bảng 3.2. Tổng sản phẩm và cơ cấu sản xuất ................................................. 50
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ................................................ 51
Bảng 3.4. Tình hình dân số và lao động huyện Hà Quảng ............................. 53
Bảng 3.5. Hệ thống giao thông huyện Hà Quảng ........................................... 53
Bảng 3.6. Cơ sở hạ khám chữa bệnh huyện Hà Quảng .................................. 54
Bảng 3.7. Cơ sở giáo dục huyện Hà Quảng .................................................... 55
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch ...... 58

Nhà nước. Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào quần chúng sôi
nổi ở khắp nơi trong cả nước và được nhân dân đồng tình hưởng ứng tích cực.
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Nghị Quyết
số 11-NQ/TU ngày 18/10/2011 của của Tỉnh uỷ Cao Bằng về lãnh đạo thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; các văn bản hướng dẫn
của Trung ương, của tỉnh, Sau 5 năm triển khai thực hiện với sự quyết tâm
của các cấp uỷ đảng, chính quyền và cả hệ thống chính trị cùng với sự vào
cuộc thực sự của nhân dân Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Bằng đã đạt được nhiều kết quả
quan trọng; cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến tích cực đã xuất
hiện nhiều mô hình sản xuất nông lâm nghiệp hiệu quả, thu nhập và đời sống
vật chất tinh thần của người dân nông thôn được nâng lên, an sinh xã hội
được đảm bảo, các điều kiện về giáo dục y tế, văn hoá tiếp tục được cải thiện,
bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới.
Tuy nhiên là một huyện vùng cao biên giới còn nhiều khó khăn với trên
97% dân số là dân tộc thiểu số ít người; trình độ dân trí còn thấp, nhận thức
của một bộ phận cán bộ đảng viên và nhân dân về Chương trình xây dựng
nông thôn mới chưa đẩy đủ, việc quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ chính quyền
một số nơi chưa thường xuyên sâu sát, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn
chậm, quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ manh mún chưa gắn được sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu; nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn còn thấp so với nhu cầu thực tế, công tác đào tạo nghề cho lao


3
4. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan tài liệu
- Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nôi dung và phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn mới
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí là: Tiêu chí
về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông; tiêu chí về thủy
lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa; tiêu
chí chợ nông thôn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí về nhà ở dân cư; tiêu chí về y
tế; tiêu chí về văn hóa; tiêu chí về môi trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức
chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội.[5]
- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT, ngày 4/10/2013 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới quy định: Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu

- Tỉnh nông thôn mới (khi có 80% số huyện nông thôn mới).
Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã
Nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn
mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới và tỉnh có
80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới..[5]
1.1.3. Chức năng của nông thôn mới
1.1.3.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Chức năng cơ bản của nông thôn mới là sản xuất các sản phẩm nông
nghiệp có giá trị kinh tế cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông
nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các nghành nghề mới, các điều
kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật
tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại. Vì vậy, xây dựng
nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành thị. Hướng
tư duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng nông thôn phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6
nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông thôn và khả năng phát triển trên
cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn..[1]
1.1.3.2. Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Nông thôn được hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong
tục, tập quán, huyết thống. Quy tắc hành vi của xã hội gồm những người quen
và những phong tục tập quán đã được hình thành từ lâu đời. Ở đó quan hệ
huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất. Chính các tập thể nông dân cùng
huyết thống đã giúp họ khắc phục được những nhược điểm của kinh tế tiểu
nông, giúp bà con nông dân chống chọi với thiên tai. Từ chính văn hoá quê
hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu như lòng

một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa thành thị với nông thôn.
Thông qua sự tuần hoàn của tự nhiên và năng lượng, cuối cùng, thành thị
cũng là nơi thu được lợi ích từ chức năng sinh thái của nông thôn.[1]
1.1.4. Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người nông dân thực sự là
chủ thể xây dựng nông thôn, người nông dân phải tham gia từ khâu quy
hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản xuất
trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc…
đồng thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới. Chính vì
vậy, nông dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảm bảo cho
sự nghiệp xây dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát huy được
vai trò tích cực của nông dân.[1]
1.1.5. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới
1.1.5.1. Động lực từ công nghiệp hóa và đô thị hóa
Xây dựng nông thôn mới XHCN nếu chỉ dựa vào nguồn đầu tư từ nhà
nước hay chỉ tiến hành trong nội bộ nông thôn sẽ không tạo ra được động lực
cũng như tính linh hoạt, mà cần phải đặt nó trong bối cảnh phát triển thành thị
và nông thôn đồng hành với nhau, dựa trên những quan điểm hệ thống. Thực
tế, các vấn đề về nông nghiệp cần phải được giải quyết thông qua phát triển
công nghiệp, các vấn đề về nông dân phải giải quyết thông qua phi nông hóa,
phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thị. Điều này cũng
có nghĩa là việc giải quyết vấn đề “tam nông” không thể chỉ bó hẹp trong nội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8
bộ nông thôn và nông nghiệp, mà cần phải xây dựng nên quan niệm phát triển
thành thị và nông thôn song hành với nhau, xóa bỏ mọi ngăn cách giữa thể


9
gia tăng tố chất cạnh tranh trên con đường mưu cầu việc làm của mình. Do
vậy, xây dựng nông thôn mới XHCN cần phải đẩy mạnh đầu tư cho nguồn lực
lao động nông thôn, phải lấy việc đẩy mạnh dịch chuyển nông dân làm cơ sở,
chứ không phải lấy việc cố định người nông dân làm mục tiêu.[1]
1.1.5.3. Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ
chức hợp tác
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông
thôn mới XHCN là phát triển hiện đại hóa nông nghiệp. Hiện đại hóa nông
nghiệp ở đây phải được hiểu là, ngoài các điều kiện sản xuất hiện đại như
thủy lợi, làm đất, đường giao thông, viễn thông thông tin..vv., nó còn bao hàm
chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp. Một khi đã
thực hiện phát triển kinh tế thị trường trong nông nghiệp, thì nhất định cũng
phải chuyên nghiệp hóa các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Ngoài
ra, trong điều kiện thị trường, thì chỉ có sự tham gia của các tổ chức nông dân
mới có thể nâng cao giá trị nông sản phẩm, đây cũng chính là chức năng cũng
như trách nhiệm của các tổ chức hợp tác nông dân. Trong quá trình đẩy mạnh
ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông thôn hay tổ chức các hệ thống dịch vụ
xã hội hóa cũng như tham gia vào gia công sản xuất nông sản phẩm, tổ chức
đào tạo xã viên để nâng cao tố chất cho người nông dân...trong tất cả các quá
trình này, tổ chức hợp tác nông dân sẽ phát huy vai trò không thể thay thế.[1]
1.1.6. Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới
1.1.6.1. Các quan điểm của Đảng về xây dựng NTM trước Đại hội V
Trong bối cảnh đất nước ta đang tạm bị chia cắt thành 2 miền, cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước đang ngày càng ác liệt, Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ III đã xác định đường lối chung của miền Bắc trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội là: Đưa miền Bắc từ nền kinh tế chủ yếu dựa trên sở
hữu cá thể về tư liệu sản xuất tiến lên nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, dựa trên
sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể... từ tình trạng kinh tế rời rạc và lạc hậu,

nhiều chính sách để đầu tư làm thủy lợi, làm giao thông nông thôn, xây dựng
trường học, trạm xá và cơ giới hóa nông nghiệp. Nhờ đó, nông thôn cả nước
đã có những biến đổi to lớn.[3]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11
Từ thực tiễn 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và những
năm sau thống nhất đất nước, Đảng ta ngày càng thấy rõ vai trò của sản xuất
nông nghiệp. Đại hội V đã chỉ rõ “Trong 5 năm 1981 -1985 và những năm 80
cần tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận
hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức
đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công
nghiệp nặng quan trọng; kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và
công nghiệp nặng trong một cơ cấu công -nông nghiệp hợp lý”. Để thực hiện
được nhiệm vụ trên, Đại hội đã xác định áp dụng nhiều giải pháp, trong đó coi
trọng khai thác lực lượng lao động và tài nguyên thiên nhiên. “Cái vốn quý
nhất của chúng ta là lao động, lực lượng tiềm tàng lớn nhất có thể phát huy
trước tiên, cũng là đối tượng lao động có khả năng thu hút lực lượng đông đảo
nhất, là đất đai (kể cả rừng và biển)... có điều kiện phát triển mạnh và sử dụng
nhiều lao động... sớm tạo ra một lực lượng sản xuất mới”.[3]
Như vậy, từ Đại hội III đến Đại hội IV và Đại hội V của Đảng, chúng
ta có thể khẳng định rằng, tuy chưa chưa đề cập đến cụm từ “Nông thôn mới”
nhưng Đảng ta luôn xác định nông nghiệp có một vị trí rất quan trọng, là mặt
trận hàng đầu, đồng thời đã đề ra nhiều chủ trương, đường lối để phát triển
nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại.
1.1.6.2. Các quan điểm của Đảng về xây dựng NTM từ Đại hội VI đến nay

Tiếp theo, Hội nghị Ban Chấp hành đã xác định một hệ thống quan
điểm nhằm tiếp tục đổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta
trong giai đoạn mới là:
1. Đặt sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản
xuất hàng hóa..., coi đó là nhiệm vụ chiến lược có tầm quan trọng hàng đầu.
2. Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phần
trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo định hướng xã hội chủ nghĩa...
3. Gắn sản xuất với thị trường, mở rộng sản xuất đi đôi với mở rộng thị
trường tiêu thụ nông sản; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghệ mới...; đẩy mạnh xuất khẩu; thay thế nhập khẩu những mặt hàng
trong nước sản xuất có hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
4. Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao dân
trí, đào tạo nhân tài; bảo vệ và phát triển tài nguyên, cải thiện môi trường sinh
thái, xây dựng nông thôn mới. Đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới hệ thống
chính trị trong nông thôn.
Sau 10 năm đổi mới, Đại hội VIII đã nhận định rằng nước ta đã chuyển
sang thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
đồng thời khẳng định: “Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây
dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất -kỹ thuật hiện
đại, cơ cấu kinh tế hợp lý quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng,
an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Nghị quyết Đại hội VIII cũng chỉ rõ phải đặc biệt coi trọng công nghiệp
hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, đồng thời chỉ rõ nội dung công

các cơ sở quốc doanh ở vùng sâu, vùng xa.
Tại Nghị quyết số 06 -NQ/TW ngày 10 tháng 11 năm 1998, Bộ Chính
trị khóa VIII đã ra về một số vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn đã nêu
4 quan điểm:
“Một là, coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển nông
nghiệp và xây dựng nông thôn, đưa nông nghiệp và kinh tế nông thôn lên sản
xuất lớn là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn
định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, củng cố liên minh giai cấp công nhân
với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hai là, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn phát triển nông
nghiệp với công nghiệp chế biến, ngành nghề, gắn sản xuất với thị trường để
hình thành sự liên kết công -nông nghiệp -dịch vụ và thị trường ngay trên địa
bàn nông thôn và trên phạm vi cả nước; gắn phát triển nông nghiệp với xây
dựng nông thôn mới; gắn công nghiệp hóa với dân chủ chủ hóa và nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực ở nông thôn; tạo ra sự phân công lao động mới, giải
quyết việc làm, nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo, thu hẹp dần khoảng
cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn, thực hiện có kết quả mục tiêu
phát triển dân số.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15
Ba là, phát huy lợi thế của từng vùng và cả nước, áp dụng nhanh các
tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng, đáp
ứng ngày càng cao nhu cầu nông sản thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp,
hướng mạnh ra xuất khẩu.
Bốn là, phát triển nền nông nghiệp với nhiều thành phần kinh tế, trong

trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức
lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân
chủ, công bằng văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa
của nhân dân ở nông thôn”. Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX đã đề ra 5 quan
điểm trong xây dựng nông thôn. Đó là:
+ Coi công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu;
+ Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất; thúc đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thị trường để
sản xuất hàng hóa quy mô lớn với chất lượng và hiệu quả cao, bảo vệ môi
trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp,
nông thôn bền vững.
+ Dựa vào nội lực là chính, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực từ
bên ngoài, phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế
nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền
tảng vững chắc; phát triển mạnh mẽ kinh tế hộ sản xuất hàng hóa, các loại
hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn.
+ Kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn...; giữ gìn, phát huy truyền
thống văn hóa và thuần phong mỹ tục.
+ Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh
nhân dân...”.
Nghị quyết Đại hội X đã xác định: “ Phải luôn luôn coi trong đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn... Gắn phát
triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status