Một số giải pháp xây dựng nông thôn mới tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

TÔ TRÍ TUỆ

TÔ TRÍ TUỆ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG

TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH LONG

THÁI NGUYÊN – 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

và đi nghiên cứu, thực tập với nội dung: “Một số giải pháp xây dựng nông
thôn mới tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang”, nay đã hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp cho khoá học.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện
tốt cho chúng tôi suốt quá trình học tập tại trường.
Cảm ơn các thầy, cô trong khoa Đào tạo Sau Đại học, thầy cô bộ môn
Kinh tế và các bộ môn khác đã nhiệt tình giảng dạy truyền đạt kiến thức, giúp
đỡ tạo điều kiện trong công tác, học tập hàng ngày nay đã đạt kết quả.
Đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Phó Giáo Sư, Tiến sĩ Nguyễn
Đình Long đã tạo điều kiện, chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Uỷ ban nhân dân huyện Hàm
Yên, Ủy ban nhân dân xã Bình xa và các thôn ….đã tạo mọi điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình thực tập để đạt kết quả tốt tại huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang.
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh
vực đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến xây dựng trong quá trình thực hiện
luận văn.
Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, anh em, bạn bè và các
học viên trong lớp Cao học K9, Kinh tế Nông nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn.
Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, bản thân tôi cũng đã cố
gắng, nỗ lực hết mình đề hoàn thành Luận văn tốt nghiệp. Song sẽ không
tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong được các thầy, cô, các nhà khoa
học, các đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến chỉ bảo để tôi có thêm cơ hội
tiếp thu nâng cao kiến thức chuyên môn của bản thân.
Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, tính toán là trung thực và được trích
dẫn rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả

2.3.2. 16 chỉ tiêu về Hạ tầng Kinh tế - Xã hội ........................................ 54

DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................... vii

2.3.3. 04 chỉ tiêu về Kinh tế và tổ chức sản xuất .................................... 56

MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1

2.3.4. 11 chỉ tiêu về Văn hoá - Xã hội - Môi trường ............................... 56

1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài ...................................................... 1

2.3.5. 05 chỉ tiêu về Hệ thống chính trị .................................................. 57

2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2

Chƣơng 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 3

HUYỆN HÀM YÊN ............................................................................. 59

4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của Luận văn ............................. 3

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hàm Yên ảnh hưởng đến

5. Bố cục của luận văn ............................................................................. 3

đầu tư phát triển nông nghiệp ................................................................ 59


3.2.3. Thực trạng nông thôn ở một số xã tiêu biểu .................................. 82

1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn mới một số nước, lãnh

3.2.4. Một số kết luận về xây dựng và phát triển nông thôn mới của huyện

thổ, trong khu vực ................................................................................. 26

Hàm Yên ................................................................................................ 99

1.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ............................. 38

Chƣơng 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................... 51

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN HÀM YÊN................. 104

2.1. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................... 51

4.1. Quan điểm định hướng và mục tiêu xây dựng nông thôn mới ........ 104

2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 51

4.1.1. Quan điểm định hướng ............................................................... 104

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

CNH

: Công nghiệp hoá

4.2.3. Hoàn chỉnh quy hoạch và thực hiện quản lý theo quy hoạch ....... 111

HĐH

: Hiện đại hoá

4.2.4. Phát triển kinh tế, ổn định an sinh xã hội .................................... 112

HTX

: Hợp tác xã

4.2.5. Tổ chức tiếp nhận và huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới..... 113

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

4.3. Kiến nghị ...................................................................................... 114

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

4.3.1. Đối với Ban chỉ đạo và các Bộ, Ngành Trung ương .................... 114


Bảng 3.5: Tiêu chí quy hoạch và phát triển quy hoạch .............................................. 69
Bảng 3.6: Thực trạng tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội ............................................... 71
Bảng 3.7: Các nhân tố kinh tế và tổ chức sản xuất..................................................... 77
Bảng 3.8: Nhóm nhân tố văn hóa - xã hội .................................................................. 78
-

............................................... 81

Bảng 3.10: Diện tích đất đai xã Bình Xa..................................................................... 82
Bảng 3.11: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã Bình Xa so
với bộ tiêu chí.............................................................................................. 83
Bảng 3.12: Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội so với bộ tiêu chí ............................ 84
Bảng 3.13: Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất của xã so với bộ tiêu chí .................. 86
Bảng 3.14: Thực trạng Văn hóa - Xã hội - Môi trường của xã so với bộ tiêu chí.... 87
Bảng 3.15: Thực trạng hệ thống chính trị của xã so với bộ tiêu chí ......................... 90
Bảng 3.16: Diện tích đất đai xã Thành Long .............................................................. 91
Bảng 3.17: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã so với
bộ tiêu chí ........................................................................................ 92
Bảng 3.18: Thực trạng hạ tầng kinh tế xã hội của xã so với bộ tiêu chí ................... 93
Bảng 3.19: Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất của xã so với bộ tiêu chí.......... 94
Bảng 3.20: Thực trạng văn hóa - xã hội - môi trường của xã so với bộ tiêu chí ...... 97
Bảng 3.21: Thực trạng hệ thống chính trị của xã so với bộ tiêu chí ......................... 98
Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả thực hiện theo chỉ tiêu nông thôn mới của huyện
Hàm Yên ...................................................................................................100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, quản lý Nhà nước, lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã


nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế. Đời sống
vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao,
nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo
giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã

o Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng nông thôn
mới của huyện Hàm Yên
o Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn
mới của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
o Đề xuất các giải pháp thực hiện và nâng cao hiệu quả thực hiện chương

hội bức xúc.
Do đó đòi hỏi phải có sự đột phá trên tất các lĩnh vực kinh tế, văn hoá,

trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Hàm Yên đến năm 2020.

xã hội, môi trường...nhằm phát triển nông thôn bền vững, nâng cao đời sống

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn. Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính

3.1. Đối tượng nghiên cứu

phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về Phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
Hàm Yên là một huyện miền núi, vùng cao của tỉnh Tuyên Quang, có diện
tích đất nông nghiệp tương đối lớn, dân số đông nhất trong số các huyện của tỉnh
Tuyên Quang, toàn huyện có 18 xã, thị trấn, có đường quốc lộ số 2 đi qua. Có

Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ở
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, đưa ra các giải pháp thực hiện và nâng cao

Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham
khảo gồm có 4 chương:

hiệu quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Hàm Yên.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

o Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Chương trình xây dựng nông thôn mới;
o Đánh giá tổng quan thực trạng xây dựng NTM huyện Hàm Yên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Chương 3: Thực trạng về xây dựng nông thôn mới tại huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4

5

Chương 4: Định hướng và một số giải pháp xây dựng nông thôn mới tại

lương thực, hơn thập niên qua Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6

7

đứng thứ 2 trên thế giới, (tính riêng năm 2012 toàn quốc đã xuất khẩu tới 7,7

nghiệp chế biến nông sản chưa cao như những nước khác trong khu vực và

triệu tấn), đồng thời bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Ngoài gạo, Việt

trên thế giới. Mặc dù thời gian qua nhiều người đã hài lòng và tự hào rằng

Nam còn chiếm vị thế cao trong số các nước xuất khẩu về cà phê, cao su, hạt

chúng ta tuy sản xuất nhỏ lẻ nhưng vẫn đạt được những thành tích lớn trong

điều. Giá trị xuất khẩu những mặt hàng nông sản khác như thủy sản, chế biến

việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, lại có nhiều sản phẩm có số lượng

gỗ cũng ngày càng cao và trở thành các sản phẩm chủ lực trong cơ cấu xuất


diện tích lúa được sử dụng máy móc). Công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ

yếu. Nhà nước đã có những chủ trương khuyến khích việc liên kết "4 nhà"

sinh học được ứng dụng góp phần tăng chất lượng, hiệu quả sản xuất nông

trong nông nghiệp nhằm giúp đỡ người nông dân yên tâm sản xuất. Nhưng,

nghiệp. Nông nghiệp nước ta hiện nay tuy có tỷ trọng giảm đi trong cơ cấu

trong thực tế việc liên kết này còn rất lỏng lẻo, chưa đạt được kết quả như

kinh tế của đất nước, xong giá trị tuyệt đối ngày càng tăng, đóng góp một

mong muốn và các "nhà” chưa thực sự giúp ích cho nông dân. "Nhà doanh

phần không nhỏ trong GDP của đất nước.

nghiệp" được người nông dân trông đợi nhất trong việc tiêu thụ sản phẩm

Như vậy có thể thấy nhờ các chủ trương, chính sách đúng đắn của

chẳng những chưa làm tốt vai trò của mình, mà lại là "nhà” bị coi hưởng lợi

Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân và nông thôn thời gian qua, đã

nhiều nhất trong quá trình liên kết, không bảo đảm sự công bằng lợi ích cho

cởi trói cho lực lượng sản xuất trong lĩnh vực này phát triển mạnh mẽ. Tuy


manh mún, việc ứng dụng khoa học công nghệ, cũng như phát triển công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8

9

đã đưa ra con số về chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn - thành thị lên tới

của nước ngoài hầu như không đáng kể do những khó khăn về kết cấu hạ

trên 6,9 lần.

tầng, độ rủi ro cao của lĩnh vực đặc thù này. Còn các chương trình dự án của

(4) Một vấn đề nữa là người nông dân thiếu việc làm do bị mất đất do

Nhà nước tuy khá nhiều, số vốn đầu tư không ít song hiệu quả lại rất thấp.

xu thế tích tụ ruộng đất ngay tại nông thôn và quá trình đô thị hóa và phát

1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

triển các khu công nghiệp hiện nay (20 năm qua, 300.000 héc-ta đất nông



ngày càng lớn. Thực tế, ở nhiều địa phương hiện nay tuy có số nông dân đông,

định này chúng ta thấy Đảng và Nhà nước cũng đã chỉ rõ nông thôn mới phải

nhưng hầu hết những người có sức khỏe đều rời quê ra các đô thị tìm việc kiếm
sống. Vì thế vào những ngày mùa cần nhiều lao động các vùng thôn quê rất thiếu
nhân lực, phải thuê với giá cao. Do đó vấn đề đặt ra tuy nông thôn thừa lao động,

là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc
phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết

thiếu việc làm nhưng có khi lao động vẫn là sức ép đối với nông nghiệp. Ngoài

định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây

ra, để nâng cao hiệu quả, năng xuất lao động khu vực nông thôn còn thiếu hẳn

dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục tiêu

lực lượng lao động có tay nghề, làm nông nghiệp giỏi.

chung của Chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết

(6) Về vấn đề vốn, do sản xuất nhỏ lẻ nên nông dân rất thiếu vốn và dù

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức


ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng

có cùng phong tục, tập quán, huyết thống. Quy tắc hành vi của xã hội gồm

cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững.

những người quen này là những phong tục tập quán đã được hình thành từ lâu

1.1.2.2. Đơn vị nông thôn mới

đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục tập quán

Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ

đó. Ở đó quan hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất. Chính các tập

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc

thể nông dân cùng huyết thống đã giúp họ khắc phục được những nhược điểm

gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung ương kiểm

của kinh tế tiểu nông, giúp bà con nông dân chống chọi với thiên tai đại họa.

tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh

Cũng chính văn hoá quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh

đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông


- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại: Nông thôn là nơi diễn ra

cảnh quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc

phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia. Chức năng cơ

văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất giao hoà,

bản của nông thôn là sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao.

thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng

Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới

như chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc.

bao gồm cơ cấu các nghành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp

Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn

hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các

nên việc xây dựng nông thôn mới nếu như phá vỡ đi các cảnh quan làng xã

tổ chức nông nghiệp hiện đại.

mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá vỡ

Chính vì vậy, xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông



Một số người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính

với thiên nhiên, lợi dụng, cải tạo thiên nhiên, cho đến khi phá vỡ tự nhiên dẫn

quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây

đến phải hứng chịu các ảnh hưởng xấu và cuối cùng là tôn trọng tự nhiên.

dựng nông thôn. Đó không phải là do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế

Trong nông thôn truyền thống, con người và tự nhiên sinh sống hài hoà với

để đóng vai trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh

nhau, chức năng người tôn trọng tự nhiện, bảo vệ tự nhiên và hình thành nên

đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia đóng góp tích cực của

thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên.

chính tầng lớp nông dân. Hiển nhiên nói người nông dân ở đây không phải chỉ

Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá khiến con người ngày càng xa

đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải được hiểu là các tổ chức nông dân.

rời tự nhiên, dẫn đến những ô nhiễm trong môi trường nước và không khí.

Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người nông dân phải tham gia


Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành

Các cảnh quan tự nhiên tươi đẹp cùng với môi trường sinh thái có thể

một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho

đáp ứng được nhu cầu trở về với tự nhiên của con người. Nông thôn có thể bù

nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với

đắp được những thiếu hụt sinh thái của thành thị. Môi trường tự nhiên yên

mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.

tĩnh có thể điều hoà cân bằng tâm lý con người. Môi trường sinh vật phong

Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu

phú khiến con người có thể cảm thụ được những điều tốt đẹp từ cuộc sống. Sự

chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới được quy định tại Quyết định

chung sống hài hoà giữa con người với tự nhiên có tác dụng thanh lọc và làm

số 491/QĐ-TTg ngày 19/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, tạo nền móng ban

đẹp tâm hồn. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho các khu du lịch sinh

đầu để người dân nông thôn phát huy nội lực, ổn định và nâng cao cuộc

trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội. Trong 19 tiêu chí lớn sẽ có

định trên luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất

những chỉ tiêu cụ thể, tổng cộng gồm 39 chỉ tiêu để đánh giá về xã đạt

kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường

chuẩn nông thôn theo từng vùng.

lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Bên cạnh việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá công nhận đơn

Thứ năm, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng

vị đạt chuẩn nông thôn mới, việc xây dựng nông thôn mới cũng cần phải đảm

lên, sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy. Đó

bảo các tiêu chí sau:

chính là sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn

Thứ nhất, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã. Làng xã thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp

mới, vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình,
vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp.

sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người

nhằm xây dựng nông thôn mới.
1.1.4. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước
Với khoảng 70% dân số là nông dân, vấn đề nông nghiệp, nông dân,
nông thôn ở Việt Nam luôn được Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng. Trong
các giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã có
những chủ trương và chính sách lớn về vấn đề này.
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (năm 1960): Trong bối cảnh
đất nước ta đang tạm bị chia cắt thành 2 miền, cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nước đang ngày càng ác liệt, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã xác
định: “...xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại, kết
hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng, ưu

chính phủ, nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham

tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển

gia tích cực vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông

nông nghiệp và công nghiệp nhẹ...” (Văn kiện Đại hội, Ban chấp hành Trung

thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

16

17


nghiệp hợp lý …” (Báo cáo chính trị của BCH Trung ương Đảng tại Đại hội

sản, chế biến thức ăn gia súc được xây dựng. Phong trào cải tiến công cụ,

đại biểu toàn quốc lần thứ V, 1982, tr.14).

thâm canh, làm thủy lợi, thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp đã

Để thực hiện được nhiệm vụ trên, Đảng và Nhà nước đã xác định áp

làm cho nông nghiệp, nông thôn nước ta tiến lên một bước và thu được nhiều

dụng nhiều giải pháp, trong đó coi trọng khai thác lực lượng lao động và tài

thành tựu, ngay cả trong điều kiện chiến tranh.

nguyên thiên nhiên. “ Cái vốn quý nhất của chúng ta là lao động, lực lượng

- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (năm 1976): Sau khi miền

tiềm tàng lớn nhất có thể phát huy trước tiên, cũng là đối tượng lao động có

Nam hoàn toàn được giải phóng, Đảng ta đã chủ trương: “Đẩy mạnh công

khả năng thu hút lực lượng đông đảo nhất, là đất đai (kể cả rừng và biển)...

nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, đưa nền kinh tế nước ta từ nền sản xuất nhỏ lên

có điều kiện phát triển mạnh và sử dụng nhiều lao động ... sớm tạo ra một lực

Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chính sách để đầu tư làm thủy lợi, làm giao
thông nông thôn, xây dựng trường học, trạm xá và cơ giới hóa nông nghiệp.
Nhờ đó, mặc dù hậu quả chiến tranh để lại rất nặng nề, nhưng nông thôn cả
nước đã có những biến đổi to lớn.
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982): Từ thực tiễn 30 năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
chế mới phù hợp với quy luật khách quan và trình độ phát triển của nền kinh tế.
Đại hội chỉ rõ: “... nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những
năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công
nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo” (Văn kiện Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VI, 1987, tr.20).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

18

19

Từ những tư tưởng chỉ đạo trên và rút kinh nghiệm từ khoán theo Chỉ

ương khóa VIII, 1993, tr.53).

thị 100 của Ban Bí thư (khóa IV), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI)

- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996): Xem xét việc thực

đã thổi vào nông nghiệp, nông thôn nước ta một luồng gió mới, cuộc sống của


phát triển toàn diện kinh tế nông thô n và xây dựng nông thôn mới là nhiệm

hàng hóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, bảo đảm an toàn về lương

vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế - xã hội” (Văn kiện Đại

thực trong xã hội, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị

hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII,1991, tr.67).

trường trong, ngoài nước.

Theo đó, Hội nghị Ban chấp hành đã xác định một hệ thống quan điểm
nhằm tiếp tục đổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong giai
đoạn mới là:
“(1) Đặt sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản
xuất hàng hóa..., coi đó là nhiệm vụ chiến lược có tầm quan trọng hàng đầu.
(2) Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phần
trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo định hướng xã hội chủ nghĩa...
(3) Gắn sản xuất với thị trường, mở rộng sản xuất đi đôi với mở rộng
thị trường tiêu thụ nông sản; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghệ mới...; đẩy mạnh xuất khẩu; thay thế nhập khẩu những mặt hàng

(3) Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản với công nghệ
ngày càng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở đô thị.
(4) Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề
mới bao gồm tiểu, thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng
xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nông
nghiệp, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.

nghiệp và nông thôn, đó là: Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bốn là, phát triển nền nông nghiệp với nhiều thành phần kinh tế, trong

gắn với phân công lao động ở nông thôn; giải quyết vấn đề thị trường tiêu thụ

đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế hợp tác xã dàn trở

nông sản; phát triển mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, đổi mới các hoạt

thành nền tảng, hợp tác và hướng dẫn kinh tế tư nhân phát triển theo đúng

động của các cơ sở quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển

pháp luật. Tạo điều kiện và khuyến khích mạnh mẽ hộ nông dân và những

các cơ sở quốc doanh ở vùng sâu, vùng xa.

người có khả năng phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp,

Ngày 10 tháng 11 năm 1998, Bộ Chính trị khóa VIII đã ra Nghị quyết
số 06 - NQ/TW về một số vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn. Nghị

dịch vụ ở nông thôn”.
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001): Đại hội IX của Đảng
đã chủ trương phải rút ngắn thời gian công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

quyết đã nêu 4 quan điểm:
“Một là, coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển nông


hình thành sự liên kết công - nông nghiệp - dịch vụ và thị trường ngay trên

kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng

địa bàn nông thôn và trên phạm vi cả nước; gắn phát triển nông nghiệp với

cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa

xây dựng nông thôn mới; gắn công nghiệp hóa với dân chủ chủ hóa và nâng

trên thị trường …”.

cao dân trí, đào tạo nhân lực ở nông thôn; tạo ra sự phân công lao động mới,

“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xóa đói giảm nghèo, thu hẹp dần

cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao

khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn, thực hiện có kết quả

động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao

mục tiêu phát triển dân số.

động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát

Ba là, phát huy lợi thế của từng vùng và cả nước, áp dụng nhanh các


nhiệm vụ quan trọng hàng đầu;

(2) Đẩy mạnh công tác trồng và bảo vệ rừng; Phát triển mạnh nuôi
trồng thủy sản theo hướng hàng hóa lớn, phục vụ xuất khẩu; Quy hoạch và có

(2) Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất...; thúc đẩy mạnh chuyển dịch

chính sách phát triển nghề làm muối.

cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thị trường

(3) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.

để sản xuất hàng hóa quy mô lớn với chất lượng và hiệu quả cao, bảo vệ môi

(4) Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội ở nông

trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp, nông

thôn; tập trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc và xây dựng nông

thôn bền vững.

thôn mới.

(3) Dựa vào nội lực là chính, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực
từ bên ngoài, phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế
nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành
nền tảng vững chắc; phát triển mạnh mẽ kinh tế hộ sản xuất hàng hóa, các
loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn.

Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa X
đã ban hành Nghị quyết số 26 - NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã đánh giá thành tựu và hạn chế
trong vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm đổi mới,
đồng thời nêu 4 quan điểm về các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông
thôn, đó là:
“(1) Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở
và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

24

25

định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.
(2) Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết

(5) Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học,
công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hóa nông nghiệp,
công nghiệp hóa nông thôn.

đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

(6) Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn

nước... Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông

(4) Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ
của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy tình thần
yêu nước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của nông dân. Xây dựng xã hội
nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm
đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng

- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011): Đại hội XI đã thông
qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
(Bổ sung, phát triển năm 2011), trong đó đã xác định những định hướng lớn
về phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại là: “Coi
trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính
nền tảng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư

nông thôn mới, nâng cao đời sống nhân dân”.
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã đề ra các giải pháp để đẩy mạnh
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2006 - 2010:
“(1) Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng
thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
(2) Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát
triển các đô thị.

nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công
nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới” (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011 tr. 75).
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 đã xác định rõ định
hướng trong xây dựng nông thôn mới: “Quy hoạch phát triển nông thôn gắn
với phát triển đô thị và bố trí các điểm dân cư. Phát triển mạnh công nghiệp,

(3) Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là
vùng khó khăn.

cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống của nông dân. Các làng thực hiện tốt

Triển khai có hiệu quả Chương trình đào tạo nghề cho 1 triệu lao động nông

các dự án ở giai đoạn 1 sẽ được lựa chọn thực hiện tiếp giai đoạn 2.

thôn mỗi năm. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và

Giai đoạn 2: Là giai đoạn “nâng cao thu nhập của nông dân”, phát huy

các đối tượng chính sách, chương trình nhà ở cho đồng bào vùng bão, lũ; bố

tính cộng đồng trong nông thôn rất cao, vừa tăng thu nhập vừa hình thành và

trí hợp lý dân cư, bảo đảm an toàn ở những vùng ngập lũ, sạt lở núi, ven sông,

thúc đẩy phát triển mô hình hợp tác liên kết. Sau đánh giá hàng năm, các làng

ven biển” (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, 2011, tr. 123).

được phân thành 3 loại: Loại không hoàn thành tốt các dự án cơ sở hạ tầng;

Như vậy có thể thấy, từ Đại hội III đến Đại hội IV và Đại hội V của

loại hoàn thành tốt các dự án cơ sở hạ tầng đơn giản nhưng chưa hoàn thành

Đảng, tuy chưa chưa đề cập đến cụm từ “Nông thôn mới” nhưng Đảng và

tốt các dự án cơ sở hạ tầng mang tính cộng đồng cao; loại hoàn thành tốt các


thịt, sữa đáp ứng nhu cầu thực phẩm của dân thành thị tăng nhanh khi thu

1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn mới một số nước, lãnh thổ,

nhập tăng. Xây dựng mối hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Bằng cách thưởng phạt công minh, kích thích lòng tự tin trong từng

trong khu vực
a) Mô hình Saemaul Ungdong của Hàn Quốc: Nội dung chủ yếu của

cộng đồng làng xóm, tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ hướng về xây dựng

mô hình Saemaul Ungdong là nâng cao thu nhập cho người dân; xây dựng cơ

nông thôn mới, thi đua làm giàu đẹp quê hương. Thái độ ỷ lại, tự ti bị loại bỏ

sở hạ tầng nông thôn; cải tạo môi trường sống của người dân; khai sáng tinh

ngay từ cách tiến hành chương trình. Địa phương nào cũng muốn vươn lên

thần cho người dân nông thôn. Chương trình chia làm hai giai đoạn:

thành điển hình tốt, chấm dứt hiện tượng tranh nhau nhận làng xóm nghèo để

Giai đoạn 1: Phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng nông

được hỗ trợ. Cách đi từng bước đó vừa cho phép dưỡng sức dân tích lũy tăng

thôn, triển khai các dự án dễ thực hiện, nhận thấy trước, và dự án khó mang tính



đề bức xúc nông dân đang cần.

Mở rộng phong trào làng nông thôn sang hợp tác xã và doanh nghiệp.

- Thông qua chính quá trình hoạch định chính sách để tập hợp lực

Khi phần lớn các làng xã đó bước sang giai đoạn thực hiện các chương trình

lượng xã hội, thống nhất ý tưởng chính sách. Chính sách đào tạo và phát triển

tăng thu nhập, công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn gắn chặt với phát triển

nông thôn từ năm 1974 - 1978 thu hút được khoảng 800 nhà tu hành và chức

các hợp tác xã giúp phần vào tăng năng suất và sản lượng của các hộ gia đình

sắc tôn giáo, 2.300 giáo sư, khoảng 600 nhà báo, nhà văn tham gia các khoá

nông thôn. Số lượng hợp tác xã tăng nhanh, hoạt động tốt, bình quân một hợp

đào tạo và trở thành những người ủng hộ rất tích cực cho phong trào trên mọi

tác xã sau 10 năm tổng doanh thu tăng từ 43 triệu lên 2.300 triệu won. Chính

lĩnh vực, tuyên truyền cho toàn xã hội, kéo thành thị gần lại với nông thôn cả

phủ hỗ trợ quá trình công nghiệp hoá và kinh tế nông thôn thông qua việc hỗ

về tư tưởng và hành động.

định chính sách phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay:

và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu
công trình.
- Chủ thể hoạch định xác định ngay từ trong ý tưởng chính sách xây
dựng nông thôn là: Đạt được mục tiêu phát huy nội lực của nhân dân, song
quan trọng hơn là thay đổi hành vi và thái độ của họ, làm cho họ trở nên tích
cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn.
- Đề cao khoa học xây dựng chính sách thông qua việc mở trường đào
tạo cán bộ, trí thức về phát triển nông thôn.
b) Mô hình phát triển nông thôn của Trung Quốc: Trung Quốc là một
quốc gia rộng lớn, có dân số trên 1,3 tỷ người, trong đó nông dân sống ở nông
thôn gần 900 triệu người. Dân số của Trung Quốc chiếm 21% dân số thế giới,

- Tạo ra sự gần gũi, chia sẻ, tinh thần cộng đồng trách nhiệm giữa nhà

trong khi đó, diện tích đất canh tác chỉ chiếm có 9% của thế giới. Lại xuất

hoạch định chính sách với lãnh đạo nông dân, cùng nhau bàn thảo, xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
phát điểm là một nước nghèo nhưng nhờ có công cuộc cải cách mở cửa,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

30

31


nhỏ dùng để xây nhà cho người dân. Nhờ đó, đến năm 2010, nông thôn Trung
Quốc có kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh. Cụ thể là: 95% số thôn có đường
bộ đến trung tâm thôn; 98,7% số thôn có điện; 97,6 % số thôn có điện thoại; cải
tạo và xây dựng mới 188.000 trạm y tế hương, trấn; trang bị thêm thiết bị y tế
cho 117.000 trạm y tế.
Chỉ tính riêng trong 5 năm tài chính 2005 - 2010, Nhà nước Trung Quốc

Nổi bật trong việc cải tổ quản lý trong nông nghiệp là:

đã xây mới và cải tạo 1,3 triệu km đường nông thôn, cải tạo 22.000 trường tiểu

- Xóa bỏ công xã nhân dân. Công xã nhân dân được hình thành từ thời

học và trung học nông thôn không an toàn.

“Đại nhảy vọt” (1958), vốn là cấp bậc cao nhất trong ba cấp bậc hành chánh ở

Nhờ tập trung nguồn lực của Nhà nước vào xây dựng kết cấu hạ tầng ở

nông thôn Trung Quốc. Nó là đơn vị tập thể hóa lớn nhất, được chia thành những

nông thôn nên hạ tầng của nông thôn Trung Quốc khá đồng bộ theo quy hoạch

đội và đoàn sản xuất. Các công xã nhân dân vừa có chức năng kinh tế, chức năng

thống nhất, dần thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn với thành thị.

chính trị và chức năng chính quyền. Bước vào thời kỳ cải cách mở cửa, hình
thức Công xã nhân dân đã bộc lộ nhiều khuyết tật, trở thành lực cản của sự phát



vật tư, máy móc...

đã phát triển mạnh các doanh nghiệp ở nông thôn.

Việc đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp đã thực sự cởi trói cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Chính phủ Trung Quốc đặc biệt chú trong phát triển các doanh nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

32

33

hương trấn (town village enterprises, TVEs). Về hình thức, phần lớn TVEs do

133,5 tỷ nhân dân tệ.

chính quyền hương trấn ở địa phương sỡ hữu, một loại sở hữu tập thể giống

- Thực hiện giáo dục nghĩa vụ (9 năm) miễn phí. Chính sách “lưỡng

như hợp tác xã, nhưng trên thực tế, các loại doanh nghiệp này hoạt động như

miễn nhất bổ” (bao gồm miễn sách vở, các khoản tạp phí và trợ cấp tiền sinh

doanh nghiệp tư nhân. Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp có vốn đầu tư


giúp nông dân tăng thu nhập.
(4) Có nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, đảm bảo an sinh xã hội:
Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn Trung Quốc
đã đạt 5000 nhân dân tệ. Theo Giáo sư - Tiến sỹ Lý Ninh Huy là nhờ Trung
Quốc đã áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, đảm bảo an sinh xã hôi.
Những chính sách cụ thể là:
- Xóa bỏ thuế nông nghiệp (gồm cả thuế chăn nuôi, thuế đặc sản). Việc
giảm thuế nông nghiệp đã đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển nhanh hơn,
riêng sản lượng lương thực tăng liên tục sau 4 năm, đến năm 2007, lần đầu
tiên Trung Quốc đạt trên 500 triệu tấn (sản lượng cây có hạt). Việc xóa bỏ
thuế nông nghiệp đã làm giảm gánh nặng đóng góp cho nông dân mỗi năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
chi cho lĩnh vực này khoảng 66, 6 tỷ nhân dân tệ.
- Thành lập chế độ bảo đảm mức sinh hoạt thấp nhất ở nông thôn.
Chính sách này được thực thi từ năm 2007. Đã có 35,5 triệu nông dân được
đưa vào chính sách bảo hiểm này.
- Thực hiện chế độ y tế hợp tác kiểu mới, 730 triệu nông dân được
hưởng chính sách này.
- Hỗ trợ về giá mua giống, mua thiết bị, máy móc và vốn cho nông dân;
hỗ trợ thu mua lương thực cho nông dân không thấp hơn giá thị trường.
- Trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hóa khi nông dân mua sản phẩm
đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã (do nhà nước định hướng).
Bên cạnh việc áp dụng các chính sách trên, Chính phủ Trung Quốc đã
xử lý nghiêm nạn loạn thu phí và công bố công khai, minh bạch về giá và phí
nông nghiệp, chính sách trợ cấp, đền bù và việc chuyển đổi thành tiền mặt đối
với trợ cấp lương thực... Nhờ đó, cả đời sống vật chất lẫn tinh thần cũng như
các thể chế về chính trị, văn minh tinh thần không ngừng mở rộng.
(5) Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao:


điều chỉnh và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc phát triển trên cơ sở lấy được lòng tin của

Theo đó, Trung Quốc đã thực hiện kế hoạch sản xuất lương thực trên

nông dân, từ đó lãnh đạo nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới.

quy mô lớn để đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu

Kinh nghiệm thực hiện chính sách tam nông ở Trung Quốc là bài học

rau quả là những sản phẩm có tỷ trọng lao động cao, tập trung làm vườn, nuôi

cho chúng ta trong chiến lược đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nhằm rút

trồng thủy sản, sản xuất đậu nành, chăn nuôi bò sữa.
Căn cứ điều kiện tự nhiên, Trung Quốc quy hoạch nhiệm vụ chính cho

ngắn khoảng cách giàu - nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân
c) Mô hình nông nghiệp của Nhật Bản: Nhật Bản đã thực hiện thành

từng vùng như sản xuất lúa gạo chất lượng cao ở sông Hoàng Hà, Huaihai,

công với hai nhóm chính sách chính: phát triển doanh nghiệp nông thôn và

sản xuất đậu nành và ngô ở khu vực Đông Bắc và phía Đông khu vực Nội

đưa công nghiệp lớn về nông thôn để tạo sự gắn bó hài hoa phát triển nông

tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh
nông sản đã đảm bảo cho Trung Quốc có một nền nông nghiệp hiệu quả cao,
góp phần vào sự tăng trưởng thần kỳ trong những năm vừa qua. Đến nay,
Trung Quốc có nhiều sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn của thế giới

Góp phần vào việc đưa công nghiệp về nông thôn, các HTX và tổ chức
kinh tế hợp tác dịch vụ nông nghiệp cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng
trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, cung ứng vật tư và tiêu thụ nông
sản. HTX nông nghiệp được xây dựng trên nền tảng làng xã nông thôn Nhật
Bản. Trong mỗi làng xã, những mối quan hệ nhiều chiều đa dạng đã tồn tại từ
rất lâu giữa các gia đình, giữa những người nông dân. Tận dụng ưu điểm này,

như thịt lợn (chiếm 46% sản lượng thế giới), bông sợi (24%), trà (23%). Sản

HTX nông nghiệp được xây dựng trên cơ sở cộng đồng nông thôn để tạo mối

xuất thủy, hải sản tăng gấp 3 lần trong 10 năm qua. Trung Quốc đứng thứ 8

quan hệ cộng đồng vững chắc .

thế giới trong xuất khẩu nông sản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

36


dồn vào thành thị.
d) Mô hình phát triển nông thôn của Đài Loan
Để công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn, Đài Loan có lợi thế so với
nhiều nước đang phát triển khác là tiếp nhận được một khoản viện trợ và đầu

công nghiệp theo mô hình liên kết và hợp tác trên cơ sở sự phát triển cao của

tư nước ngoài lớn. Thu hút khoản viện trợ này vào các lĩnh vực nhiều lao

các thể chế thị trường để tăng năng suất lao động và tăng khả năng cạnh tranh

động như xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nông thôn, các ngành công

của sản phẩm dựa trên lợi thế so sánh.

nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ. Trong giai đoạn đầu khôi phục kinh tế, một

(2) Có chính sách bảo hộ hợp lý đối vối nông sản trên cơ sở tuân thủ

phần lớn tiền viện trợ (khoảng 30%) dùng cho việc tái thiết nông thôn. Việc

các quy định của WTO cùng các chính sách hỗ trợ khác. Nhà nước cần hỗ trợ

lập kế hoach tham mưu xây dựng chính sách và điều hành đầu tư cho nông

mạnh cho các HTX, hội nông dân để giúp các tổ chức này hoạt động tốt trong

thôn được giao cho cơ quan Tái thiết nông thôn (JCRR) thành lập năm 1948.

vai trò cung ứng vật tư nông nghiệp thiết yếu, đào tạo, dạy nghề, cung cấp


nông phẩm, cung cấp vật tư, máy móc cho nông nghiệp. Điều chỉnh kế hoạch

trợ công nghệ cho các dự án này, tập trung vào công nghiệp chế biến nông

mở rộng các đô thị lớn thành xây dựng nhiều thành phố vệ tinh nhỏ nằm ở

sản. Các doanh nghiệp với sự bảo trợ của chính quyền, phối hợp với Nông hội

nông thôn. cải thiện hệ thống giao thông để cư dân nông thôn và đô thị có thể

ký kết hợp đồng với nông dân sản xuất nguyên liệu cho các nhà máy và tiêu

di chuyển cư trú thuận lợi.

thụ nông sản cho nông dân. Chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp dệt,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

38

39

đồ may mặc, đồ da, đồ gỗ, sản phẩm thép, thiết bị máy,… phục vụ xuất khẩu

hiện đến nay trên các lĩnh vực như sau:


cung cấp lương thực, nguyên liệu cho xã hội, chuyển vốn và lao động, tích luỹ
ngoại tệ cho công nghiệp, tạo ra thị trường rộng lớn và ổn định trong nước
nuôi công nghiệp lớn lên vươn ra thế giới.
Từ việc nghiên cứu những mô hình phát triển nông nghiệp nông thôn trên
cho thấy phương pháp tiếp cận lý thuyết phát triển nông thôn ở mỗi nước không

Ban chỉ đạo Trung ương đã ban hành Quy chế hoạt động (tại quyết định
437/QĐ-BCĐXDNTM, ngày 20/9/2010) và Kế hoạch triển khai Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (tại quyết
định 435/QĐ-BCĐXDNTM, ngày 20/9/2010).
Để giúp việc cho Ban chỉ đạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đã thành lập Văn phòng điều phối Chương trình với 24 cán bộ (4 chuyên
trách, 9 kiêm nhiệm từ các Bộ, ngành, 11 kiêm nhiệm từ các đơn vị trong Bộ).

hoàn toàn thống nhất: Đài Loan tiếp cận lý luận phát triển nông thôn từ trên

Theo Kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương, trong năm 2010, các cấp

xuống (Chiến lược - giải pháp cụ thể ở các cấp các ngành, các lĩnh vực); Hàn

chính quyền từ tỉnh đến huyện đều đã thành lập ban chỉ đạo Chương trình

Quốc tiếp cận lý luận phát triển nông thôn từ dưới lên (lấy làng là đơn vị để triển

mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

khai các dự án PTNT); Trung Quốc, Nhật Bản chủ trương phát triển nông thôn

Ở cấp xã, thành lập Ban quản lý Chương trình nông thôn mới (do Chủ


40

41

về nông thôn mới ở xóm, bản.

“Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng

b) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, chọn điểm chỉ đạo

nông thôn”; Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 về “ban hành tiêu

Cũng trong năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Chính phủ đã tổ chức Hội

chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn” và Thông tư số 32/2009/TT-BXD,

nghị trực tuyến với lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương, lãnh đạo các địa

ngày 10/9/2009 về “Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây

phương để triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

dựng nông thôn”; Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 4/8/2010 và Sổ tay

giai đoạn 2010 - 2020 (ngày 06/8/2010). Nhiều hoạt động tuyên truyền như họp
báo, tổ chức Hội nghị với các tổ chức quốc tế... cũng đã được tiến hành.
Ban chỉ đạo Trung ương đã chọn 5 tỉnh là Phú Thọ, Thái Bình, Hà
Tĩnh, Bình Phước, An Giang và 05 huyện là Nam Đàn - Nghệ An, Hải Hậu tỉnh Nam Định, Phước Long - tỉnh Bạc Liêu, Phú Ninh - tỉnh Quảng Nam,
K’Bang - tỉnh Gia Lai làm điểm chỉ đạo.


công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Để đảm bảo cho công tác quy hoạch có chất lượng, các địa phương
(cấp xã) đã tiến hành rà soát thực trạng. Việc xây dựng quy hoạch dự kiến đến
cuối năm 2011 sẽ hoàn tất trên phạm vi cả nước.
Song song với việc quy hoạch, các địa phương đang từng bước thực
hiện các nội dung như xây dựng đường giao thông, thủy lợi, chuyển dịch kinh
tế... Một số tỉnh triển khai tích cực như Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh,
Hà Tĩnh, An Giang, Nam Định, Tuyên Quang, Hà Nội, Quảng Ninh, Phú Thọ,
Quảng Nam... Tỉnh Tuyên Quang có cơ chế hỗ trợ 100% xi măng, ống cống
qua đường, công vận chuyển, kinh phí quản lý cho xây dựng giao thông nông

nông nghiệp cấp xã”.
Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 21/2009/TT-BXD, ngày 30/6/2009 về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chỉ đạo của Chính phủ.

/>
thôn, Hải Phòng hỗ trợ 15-20% kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status