ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DẠ NGÂN
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DẠ NGÂN
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH LONG
THÁI NGUYÊN - 2016
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại UBND Huyện Sa Pa, UBND các xã, phòng NN&PTNN huyện Sa Pa,
các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí
đã hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp mọi tư liệu liên quan tới đề tài để tôi hoàn thành tốt
nội dung đề tài.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày
Tác giả
Nguyễn Thị Dạ Ngân
tháng
năm 2016
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .......................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 2
HUYỆN SA PA - TỈNH LÀO CAI ........................................................................ 30
3.1. Đặc điểm của huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai.......................................................... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 30
3.1.2. Tài nguyên ....................................................................................................... 33
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 36
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai .................. 38
3.2.1. Quy hoa ̣ch xây dựng nông thôn mới ............................................................... 38
3.2.2. Phát triể n ha ̣ tầ ng, kinh tế xã hô ̣i ..................................................................... 40
3.2.3. Chuyể n dich
̣ cơ cấ u, phát triể n kinh tế , nâng cao thu nhâ ̣p ............................ 49
3.2.4. Giảm nghèo ..................................................................................................... 51
3.2.5. Đổ i mới và phát triể n các hình thức tổ chức sản xuấ t có hiê ̣u quả ở nông thôn..... 52
3.2.6. Phát triể n giáo du ̣c và đào ta ̣o ở nông thôn ..................................................... 52
3.2.7. Phát triể n y tế chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn ...................................... 54
3.2.8. Xây dựng đời số ng văn hóa, thông tin và truyề n thông nông thôn ................. 55
3.2.9. Cấ p nước sa ̣ch và vê ̣ sinh môi trường nông thôn ............................................ 56
3.2.10. Nâng cao chấ t lươ ̣ng, tổ chức Đảng, chiń h quyề n, đoàn thể chin
́ h tri ̣ –
xã hô ̣i trên điạ bàn .......................................................................................... 58
3.2.11. Giữ vững an ninh trật tự xã hội nông thôn .................................................... 59
3.3. Kết luận về xây dựng nông thôn mới tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai ................. 60
3.4. Thực tra ̣ng nông thôn mới ở mô ̣t số xã .............................................................. 62
3.4.1. Thực tra ̣ng nông thôn mới ở xã Nâ ̣m Cang .................................................... 62
3.4.2. Thực tra ̣ng nông thôn mới ở xã Tả Giàng Phình ............................................ 69
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đế n xây dựng nông thôn mới ta ̣i huyê ̣n Sa Pa- tỉnh
Lào Cai ........................................................................................................... 77
3.5.1. Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên .................................................... 77
3.5.2. Quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn ............................................. 78
3.5.3.Các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp, nông thôn ......... 78
3.5.4. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở ........................................................................ 78
4.3.5. Về cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới ............................................. 92
4.3.6. Cơ chế hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước ................................ 94
4.4. Kiến nghị ............................................................................................................ 94
4.4.1. Với các cấp tỉnh............................................................................................... 94
4.4.2. Với các hộ gia đình trong nông thôn ............................................................... 95
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 97
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 99
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Dạng đầy đủ
Dạng viết tắt
BCH
Ban chấp hành
BNNPTNT
Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
BQ
Bình quân
CN
Công nghiệp
Lao động xã hội
NN
Nông nghiệp
NQ/TW
Nghị Quyết/ Trung ương
NTM
Nông thôn mới
NXB
Nhà xuất bản
PTNT
Phát triển nông thôn
QĐ/TTg
Quyết định/ Thủ tướng
QĐ-BBCVT
Quyết định - Bộ bưu chính viễn thông
TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
THCS
Trung học cơ sở
TT - BNNPTNT
Thông tư - Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
vii
Dạng đầy đủ
Dạng viết tắt
TT-BXD
Thông tư - Bộ xây dựng
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TTLT-BNNPTNT-
Thông tư liên tịch - Bộ nông nghiệp phát triển nông
BKHDT-BTC
Bảng 3.17: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí hê ̣ thố ng chính tri ̣vững ma ̣nh ................... 58
Bảng 3.18: Tình hình thực hiê ̣n tiêu chí an ninh trâ ̣t tự xã hô ̣i ................................. 59
Bảng 3.19: Đánh giá tổ ng số xã đa ̣t tiêu chí nông thôn mới theo nhóm ................... 61
Bảng 3.20: Bảng tổng hợp đánh giá thực trạng nông thôn xã Nâ ̣m Cang theo
bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới ..................................................... 62
Bảng 3.21: Bảng tổng hợp đánh giá thực trạng nông thôn xã Tả Giàng Phình
theo bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới ............................................. 70
Biể u đồ 3.1: Thực tra ̣ng xây dựng nông thôn mới ở huyện Sa Pa theo từng tiêu
chí cu ̣ thể ................................................................................................ 61
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta.
Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Nông thôn nước ta đã đạt được thành
tựu khá toàn diện và to lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình kinh tế, xã hội,
chính trị, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân. Tuy nhiên, những
thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa
các vùng miền trong cả nước. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh
tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, chuyển giao khoa
học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, sản xuất nhỏ phân tán,
năng suất chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp. Xuất phát từ những khó
khăn hạn chế nêu trên, chương trình xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất to lớn.
Để thực hiện chủ trương này, Thủ tướng chính phủ đã có quyết định 800 ngày 4-62010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia, đồng thời ban hành bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí để làm căn cứ cho việc thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới. Đây là một trong những chủ trương mang
tính chiến lược mở ra vận hội mới vô cùng quan trọng cho phát triển đất nước.
Trong phạm vi toàn quốc, chương trình xây dựng nông thôn mới đã được xây
dựng thí điểm quy mô cấp xã từ năm 2001 với 11 xã được chọn để thử nghiệm
xây dựng nông thôn mới huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
- Khách thể nghiên cứu gồm: các chủ thể tham gia quá trình xây dựng nông
thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể thuộc
huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới cấp
xã, cấp huyện. Nghiên cứu các tiêu chí chính trong hệ thống tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và
Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
* Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Sa
Pa, tỉnh Lào Cai
* Phạm vi về thời gian: Thực trạng xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 2015, giải pháp đến năm 2020.
4. Đóng góp mới của luận văn
Một là, hê ̣ thố ng hóa những vấ n đề lý luâ ̣n và thực tiễn về quá trình xây dựng
nông thôn mới.
3
Hai là, đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của các xã trong xây
dựng nông thôn mới.
Ba là, nội dung đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cho những người
học tập nghiên cứu, cho các nhà quản lý địa phương huyện Sa Pa nói riêng và các
huyện miền núi nói chung cũng như những người quan tâm đến xây dựng nông thôn
mới..
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
trồ ng tro ̣t và chăn nuôi đạt hiê ̣u quả cao.
Thứ tư sản xuấ t nông nghiê ̣p mang tính thời vụ cao. Đó là nét đă ̣c thù điể n
hin
̀ h nhấ t của sản xuấ t nông nghiê ̣p. Bởi vi,̀ mô ̣t mă ̣t quá triǹ h sản xuấ t nông nghiê ̣p
là quá trình tái sản xuất kinh tế xoắ n xuýt với quá triǹ h tái sản xuấ t tự nhiên, thời
gian hoạt động và thời gian sản xuấ t xen kẽ nhau, song la ̣i trùng hơ ̣p nhau, sinh ra
tính thời vu ̣ cao trong nông nghiê ̣p.
Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng
nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN không qua giai
5
đoạn phát triển TBCN. Để chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu
sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nước ta đòi hỏi phải giải
quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế - xã hội, kỹ thuật, tổ chức. Đó là, phải bổ sung
hoàn thiện chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn; Khẩn trương xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp và hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn
cho phù hợp. Bên cạnh đó, bổ sung hoàn thiện và đổi mới hệ thống chính sách kinh
tế nông nghiệp, nhằm tiếp tục giải phóng sức sản xuất, tạo động lực thúc đẩy phát
triển sản xuất hàng hóa. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học
- kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh cho nông nghiệp
và nông thôn.
Nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới gió mùa, có pha trộn tính
chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên bốn vùng rộng lớn, phức tạp:
trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển. Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp
thuận lợi cơ bản. Đó là, hàng năm có lượng mưa bình quân tương đối lớn, đảm bảo
nguồn nước ngọt cho sản xuất và đời sống, có năng lượng mặt trời dồi dào, cây
trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng. Bên cạnh những thuận lợi trên, nông nghiệp
nước ta cũng có nhiều khó khăn như mưa nhiều gây lũ lụt ngập úng; Nắng nhiều
gây khô hạn; Khí hậu ẩm ướt, sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan gây ra
ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao
gồm 19 tiêu chí: Quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất
văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống
tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, an ninh, trật tự xã hội..
Có thể thấy nông thôn mới là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh
vực từ kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái đến an ninh, quốc phòng và phù
hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
1.1.2.2. Đơn vị nông thôn mới
Khoản 3 điều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm
2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn
mới Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét
công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã
trong huyện đạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông
thôn mới.
Như vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới).
- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới).
- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới).
1.1.2.3. Chức năng của nông thôn mới
- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại:
7
Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp của
các quốc gia. Có thể nói sản xuấ t nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn.
Khác với nông thôn truyền thống, nông thôn mới phải là nơi sản xuất ra sản phẩm
nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không
phải là tự cung, tự cấp.
Xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành
- Chức năng sinh thái:
Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá khiến con người ngày càng xa rời tự
nhiên, dẫn đến những ô nhiễm trong môi trường nước và không khí. Nếu so sánh với
hệ thống sinh thái đô thị, thì hệ thống sinh thái nông nghiệp một mặt có thể đáp ứng
nhu cầu cung cấp các sản phẩm lương thực, hoa quả cho con người, mặt khác cũng đáp
ứng được các yêu cầu về môi trường tự nhiên. Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã
quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái.
Đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên,... phát huy
các tác dụng sinh thái như điều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn
nước, phòng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất,... (Cù Ngọc Hưởng, 2006).
Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa
thành thị với nông thôn. Thông qua sự tuần hoàn của tự nhiên và năng lượng, cuối
cùng, thành thị cũng là nơi thu được lợi ích từ chức năng sinh thái của nông
thôn. (Cù Ngọc Hưởng, 2006).
1.1.2.4. Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người dân phải tham gia từ khâu
quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản xuất
trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc… Đồng
thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới, chính vì vậy, người
dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới.
“Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền.
Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông
thôn. Đó không phải là do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai
trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh đi chăng
nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng
lớp nông dân. Hiển nhiên nói người nông dân ở đây không phải chỉ đơn thuần
là cá thể nông dân, mà phải được hiểu là các tổ chức nông dân” (Cù Ngọc
Hưởng, 2006).
1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Quyết định 800 QĐ-TTg phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông
sản xuấ t đế n không gian sinh số ng và phát triể n nông thôn theo tiêu chuẩn mới. Mu ̣c
tiêu đến năm 2015, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên điạ bàn cả
nước làm cơ sở đầ u tư xây dựng NTM, thực hiê ̣n các nô ̣i dung của Chương trình mu ̣c
tiêu quố c gia xây dựng NTM giai đoa ̣n 2010-2020.
1.1.3.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
Phát triể n kế t cấ u ha ̣ tầ ng là điề u kiê ̣n quan tro ̣ng thúc đẩ y sản xuấ t nông
nghiê ̣p và kinh tế nông thôn phát triể n. Xây dựng kế t cấ u ha ̣ tầ ng có vai trò quan
tro ̣ng đố i với phát triể n KT - XH, nâng cao đời số ng vâ ̣t chấ t, tinh thầ n của nhân
dân. Xây dựng NTM về kế t cấ u KT - XH bao gồ m 7 nội dung:
10
- Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông
trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (trục đường xã được nhựa hoặc bê
tông hóa), đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa).
- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn
mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa
thể thao trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt
chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa
bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ chuẩn hóa về giáo dục trên địa
bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt
tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn.
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã
đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa). Đến 2020 có 77% số xã
đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).
phổ câ ̣p giáo du ̣c tiể u ho ̣c, chố ng mù chữ.
- Tỷ lệ tốt nghiê ̣p trung ho ̣c cơ sở hàng năm từ 90% (xã đă ̣c biê ̣t khó khăn
70% trở lên).
- Tỷ lê ̣ thanh, thiếu niên 15 đến 18 tuổ i có bằng tố t nghiê ̣p Trung học cơ sở
cả 2 hê ̣ từ 80%) xã đă ̣c biê ̣t khó khăn 70% trở lên).
1.1.3.7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG trong lĩnh vực về y tế (Chủ đô ̣ng
phòng, chống một số bê ̣nh xã hô ̣i, bê ̣nh nguy hiể m. Phát hiê ̣n dich
̣ sớm, dâ ̣p tắ t kip̣
thời, không để dich
̣ lớn xảy ra. Giảm tỷ lê ̣ mắ c, tỷ lệ chế t do mô ̣t số bê ̣nh xã hội,
bệnh nguy hiểm góp phầ n thực hiê ̣n công bằ ng xã hô ̣i trong chăm sóc sức khỏe,
nâng cao chấ t lươ ̣ng cuô ̣c sống), đáp ứng yêu cầu Bộ TCQG về nông thôn mới.
1.1.3.8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
- Thực hiện Chương trình MTQG về Văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ TCQG
nông thôn mới.
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ TCQG
nông thôn mới.
1.1.3.9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Môi trường có vai trò quan tro ̣ng trong quá trình tồ n ta ̣i và phát triể n của mỗi
con người. Cùng với quá triǹ h CNH - HĐH nhiề u vấn đề môi trường nảy sinh, nhấ t là
tiǹ h tra ̣ng ô nhiễm môi trường. Do đó, cầ n xác đinh
̣ 2 nội dung:
- Tiếp tục thực hiện chương trình MTQG về nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn.
12
- Xây dựng các công trình BVMT nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy
hoạch, gồm: Xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm;
13 tháng 4 năm 2011 (liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu
tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 đã đề ra 6 nguyên tắc
trong xây dựng nông thôn mới như sau:
13
(1) Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
ban hành tại Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
(2 Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của
cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban
hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn. Các
hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết
định và tổ chức thực hiện.
(3) Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển
khai ở nông thôn; Có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các
thành phần kinh tế; Huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư.
(4) Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); Có quy
hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn
kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; Tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án
của Chương trình xây dựng nông thôn mới; Phát huy vai trò làm chủ của người dân
và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và giám sát đánh giá.
bước đột phá nhằm giải phóng sức lao động của nông dân, tạo điều kiện khai thác
tốt nhất tiềm năng dồi dào về lao động. Nguồn lao động dồi dào là một lợi thế để
tiến hành CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện CNH - HĐH nông thôn
có thể khai thác tốt nhất tiềm năng đất đai để phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.
Nhìn chung, quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn ảnh hưởng rõ nét trên
các khía cạnh:
+ Các ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng chiếm chỗ của sản xuất
nông nghiệp, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm sút.
+ Trong tiến trình CNH - HĐH sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch
vụ thu hút một lượng khá lớn lao động nông thôn.
+ Quá trình đô thị hóa với tốc độ nhanh làm cho bộ mặt nông thôn chuyển
biến nhanh chóng, đời sống người dân có nhiều thay đổi. (Nguyễn Văn Hùng, 2015)
- Các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp, nông thôn:
Kinh nghiệm của nhiều nước thực hiện thành công CNH - HĐH nông
nghiệp, nông thôn và thực tiễn Việt Nam cho thấy, chính sách đúng về nông nghiệp,
nông thôn có tầm quan trọng lớn, là nhân tố đảm bảo sự thắng lợi trong các giai
đoạn phát triển. Tác động của chính sách cùng với nhiều yếu tố khác đã đưa nông
nghiệp, nông thôn trải qua nhiều bước phát triển. Từ một nước nông nghiệp lạc hậu
15
trở thành một nước nông sản xuất khẩu đứng vị trí hàng đầu thế giới. Như vậy,
chính sách phát triển nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng, bởi mỗi thành tựu đạt
được trong nông nghiệp đều tác động đến sản xuất, đời sống của cư dân nông thôn
và do đó có tác động sâu sắc đến việc xây dựng NTM. (Nguyễn Văn Hùng, 2015)
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở:
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ sở vừa là người xây dựng, tổ chức triển khai thực
hiện những nội dung cụ thể trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
NTM. Nếu cán bộ là người có tri thức, hiểu biết, sáng tạo thì khả năng triển khai các
chương trình sẽ thành công cao hơn và ngược lại. Do đó, việc thực hiện chương