ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN MIÊU TẢ
CHO HỌC SINH LỚP 6
Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ môn Văn - Tiếng Việt
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
THÁI NGUYÊN - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong công
trình nào khác.
Tác giả luận văn
TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG
Xác nhận
Xác nhận
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................. iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................7
6. Đóng góp của luận văn .............................................................................................. 8
7. Bố cục của luận văn ...................................................................................................8
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY
DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PTNL TLVB MIÊU TẢ CHO HS
LỚP 6 ............................................................................................................................ 9
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................................9
1.1.1. Văn miêu tả - khái niệm và một số đặc trưng cơ bản ..........................................9
1.1.2. Năng lực tạo lập văn bản miêu tả ......................................................................14
1.1.3. Bài tập và hệ thống bài tập ................................................................................21
1.1.4. Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của HS lớp 6..............................................25
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................26
1.2.1. Nội dung chương trình SGK, tài liệu tham khảo,... về văn miêu tả lớp 6 ................26
1.2.2. Thực trạng dạy - học văn miêu tả ở lớp 6 .......................................................... 28
Kết luận chương 1 ........................................................................................................33
2.6. Hệ thống bài tập nhằm PTNL phát hiện và sửa lỗi trong bài văn miêu tả ..................69
2.6.1. Hệ thống bài tập nhằm PTNL phát hiện và sửa chữa lỗi về bố cục ..................69
2.6.2. Hệ thống bài tập nhằm PTNL phát hiện và sửa chữa lỗi về nội dung ...............69
2.6.3. Hệ thống bài tập nhằm PTNL phát hiện và sửa chữa lỗi về diễn đạt ................70
2.7. Phương hướng vận dụng hệ thống bài tập nhằm PTNL TLVB miêu tả ...............70
2.7.1.Vận dụng hệ thống bài tập trong dạy - học văn miêu tả ở phân môn TLV ...............70
iv
2.7.2. Vận dụng hệ thống bài tập nhằm PTNL TLVB miêu tả vào các phân môn
khác của môn Ngữ văn ................................................................................................ 71
Kết luận chương 2 ........................................................................................................72
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................73
3.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................................... 73
3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm .......................................................................73
3.3. Phương pháp thực nghiệm ....................................................................................74
3.4. Nội dung thực nghiệm .......................................................................................... 76
3.4.1. Thực nghiệm thăm dò ........................................................................................76
3.4.2. Thực nghiệm dạy học (kiểm tra đánh giá) .........................................................79
3.5. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................. 91
3.5.1. Kết quả thực nghiệm thăm dò ............................................................................92
3.5.2. Kết quả thực nghiệm dạy học ............................................................................95
3.6. Kết luận chung về thực nghiệm ............................................................................86
3.6.1. Về thực nghiệm thăm dò ....................................................................................86
3.6.2. Về thực nghiệm dạy học ....................................................................................86
KẾT LUẬN .................................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................100
v
TV
5
Tạo lập văn bản
TLVB
6
Trung học cơ sở
THCS
7
Trung học phổ thông
THPT
8
Phát triển năng lực
PTNL
9
Sách giáo khoa
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Trong cuộc sống có vô vàn sự vật hiện tượng mà không phải lúc nào ta
cũng được tiếp xúc trực tiếp với chúng, nhưng chúng ta vẫn có thể hình dung ra sự
vật, hiện tượng đó bằng cách miêu tả. Miêu tả càng sinh động, chân thực thì người
đọc, người nghe càng dễ hình dung ra đối tượng. Văn miêu tả được dạy từ Tiểu học
nhằm bước đầu hình thành kĩ năng miêu tả các sự vật, hiện tượng trong thế giới xung
quanh, đến bậc THCS việc dạy và học văn miêu tả được nâng cao giúp ta hình thành
khái niệm và cách TLVB miêu tả. Văn miêu tả không chỉ chiếm vị trí quan trong
trong phân môn Làm văn mà yếu tố miêu tả còn chiếm vị trí quan trọng trong đời
sống.
1.2. Khi dạy học văn miêu tả việc xây dựng hệ thống bài tập nhằm PTNL
TLVB miêu tả là hết sức quan trọng. Nghị quyết số 29 NQ/TW về “đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Đặc
biệt chú trọng, dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS. Khi tiến hành
xây dựng lại nội dung chương trình môn Ngữ văn thì phần Làm văn cũng đã điều
chỉnh về phương pháp cho phù hợp. Một trong những nội dung mới và những phương
pháp phù hợp để phát huy năng lực - đặc biệt là năng lực TLVB cho HS đã được triển
khai trong phần Làm văn được quan tâm để đáp ứng được nhu cầu giáo dục đề ra.
1.3. Về mặt phương pháp dạy học, đã từ lâu các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý
tới vấn đề xây dựng hệ thống bài tập. Các bài tập được tổ chức một cách hệ thống, có
cơ sở khoa học, nhằm mục tiêu hình thành những năng lực, phẩm chất nhất định cho
HS. Với phần văn miêu tả, lâu nay việc xây dựng hệ thống bài tập cho HS cũng đang
được quan tâm. Nhưng những bài tập ấy một mặt chưa có tính hệ thống, mặt khác
chưa tập trung rèn luyện phát triển đầy đủ các năng lực cần có để TLVB miêu tả. Dẫn
đến chất lượng dạy và học văn miêu tả còn nhiều hạn chế.
nói riêng. Do vậy, tác giả chỉ đề cập nhiều đến những mảng nội dung lớn chứ chưa đi
sâu vào những vấn đề thật cụ thể.
- Tô Hoài (1999), “Một số kinh nghiệm viết văn miêu tả”, NXB GD.
Trong quyển sách này tác giả Tô Hoài tổng kết một số kinh nghiệm trong việc
quan sát, tìm ý, thu thập dữ liệu để viết văn. Tuy nhiên những kinh nghiệm của tác
giả chỉ dành cho những người viết văn thành thạo mới có thể vận dụng được. Đối với
lứa tuổi học sinh lớp 6, các em còn non nớt nên khó áp dụng thành công vào việc học
tập của mình.
2
- Vũ Tú Nam, Phạm Hổ, Bùi Hiển, Nguyễn Quang Sáng (1996), “Văn miêu tả
và kể chuyện”, NXB GD.
Công trình này mới chỉ đề cập đến những nét chung nhất của một bài văn miêu
tả, những vấn đề đưa ra vẫn còn là trừu tượng đối với GV và HS. Vì thế GV khó vận
dụng vào quá trình dạy và học của HS.
- Nhà nghiên cứu Trần Đình Sử (chủ biên), (2000) có cuốn “Văn tường thuật,
kể chuyện, miêu tả”, NXB ĐHQG Hà Nội.
Cuốn sách này có giá trị nhưng chưa nêu được cách dạy và học văn miêu tả
sao cho hợp lý PTNL TLVB cho HS.
- Các sáng kiến kinh nghiệm như: sáng kiến kinh nghiệm của Nguyễn Thị
Thủy với tên đền tài là “Rèn luyện kĩ năng viết văn miêu tả cho HS lớp 6 trường
THCS Sốp Cộp”, luận văn của Nguyễn Thị Thùy Linh với tên đề tài “Một số biện
pháp rèn kĩ năng viết văn miêu tả cho HS lớp 4,5”, luận văn của Hà Thị Thu Huyền
với tên đề tài “Biện pháp rèn kĩ năng diễn đạt trong văn miêu tả cho HS lớp 5”, GV.
Tô Thị Mỹ Tuyền với chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học đã đưa ra đề tài “Rèn
kĩ năng làm văn miêu tả cho HS lớp 6”....
- Bộ GD&DT (2003), SGK Ngữ văn lớp 6, SGV Ngữ văn 6, NXB GDVN.
Đây là hai cuốn sách mang tính chất công cụ của người giáo viên. Văn bản
ông còn nêu rõ quan điểm của mình về “điểm nhìn” trong miêu tả.
Những quan điểm của một số tác giả nước ngoài trên là những gợi ý có giá trị
giúp cho việc xác định những lý luận về văn miêu tả trong nhà trường. Như vậy, ở
một số nước trong khu vực và trên thế giới, việc quan tâm PTNL TLVB miêu tả cho
HS là điều đã trở thành hiển nhiên.
Tóm lại, những công trình nghiên cứu về văn miêu tả và dạy học văn miêu tả
được nhiều nhà nghiên cứu, nhiều tác giả quan tâm, tuy nhiên để đi sâu vào hệ thống
bài tập nhằm phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho HS lớp 6 thì chưa
có mấy ai đề cập đến.
2.2. Tình hình nghiên cứu về bài tập phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả
Nghiên cứu về hệ thống bài tập làm văn miêu tả đã có tài liệu đề cập đến. Một
số công trình nghiên cứu có tính chất liên quan đến đề tài:
- Từ 1971 trở đi, các bài tập trong SGK và tài liệu tham khảo thời kì này chủ
yếu là những đề tập làm văn viết. Có một số câu hỏi miệng mang tính phương pháp
nhưng nói chung ít phát huy tác dụng. Cả câu hỏi và bài tập đều tự hướng đến thực
hành là chủ yếu.
4
- Cũng trong thời kì này, còn có Nghiêm Toản cũng đã quan tâm đến hệ thống
bài tập rèn luyện năng lực quan sát, tưởng tượng cho HS. Tuy nhiên, hệ thống bài
trong sách “Việt luận” vẫn mang tính thực hành một chiều. Mục tiêu dạy học chủ yếu
vẫn là rèn luyện năng lực viết một cách đơn thuần, chưa thật nhằm vào việc rèn luyện
năng lực tạo lập văn bản cho HS. Có thể nói đầu tư của Nghiêm Toản có nhiều nét
tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.
- Từ CCGD (1985) đến nay, về sách tham khảo, phục vụ CT - CCGD các loại
sách này chủ yếu là các bài văn mẫu. Đây thực chất là cách giải sẵn, có hoặc không
có những bài tập ở dạng đề tập làm văn. Với phần văn miêu tả có nhiều sách biên tập
sửa chữa chưa tốt, nhưng cũng có những cuốn sách biên soạn khá công phu, nghiêm
Về hệ thống bài tập, trước CCGD (1985) các tài liệu đều lấy mục đích: “Thực
hành - Tổng hợp” làm chính, sau CCGD nó được coi là một hệ thống những công
việc nhằm giúp HS thông qua đó để phát hiện, ghi nhớ và sử dụng tri thức, cũng như
rèn luyện các kĩ năng quan trọng và cần thiết.
Các tài liệu, công trình nghiên cứu này dù có cách tiếp cận khác nhau nhưng
đều đề cập đến nội dung của văn bản miêu tả. Tuy nhiên phần lớn các công trình chưa
thật đi sâu và cụ thể và đầy đủ vào vấn đề xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát
triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho học sinh lớp 6. Vì vậy chúng tôi tiến
hành nghiên cứu một cách chuyên sâu về đề tài này để góp phần cho việc dạy học
làm văn được hiệu quả hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc xây dựng hệ thống bài tập và PTNL TLVB miêu tả
nhằm nâng cao chất lượng dạy học văn bản miêu tả. Giúp cho quá trình dạy và học
cũng như khả năng khả năng viết văn miêu tả của HS tốt hơn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ những lý do và mục đích đã nói ở trên, đề tài “Xây dựng hệ
thống bài tập nhằm phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho HS lớp 6” có
những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của xây dựng hệ thống bài tập.
- Đề xuất cách phát triển năng lực tạo lập văn bản miêu tả cho học sinh lớp 6.
- Thực nghiệm sư phạm.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chúng tôi xây dựng nhằm hướng đến việc xây dựng hệ thống bài tập của
HS lớp 6 - THCS. Cụ thể đó là PTNL TLVB miêu tả. Vì vậy, vấn đề đặt ra đòi hỏi
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: là phương pháp quan trọng nhất trong
quá trình nghiên cứu. Thực nghiệm để kiểm chứng và làm sáng tỏ về tính đúng đắn,
khả năng áp dụng vào thực tiễn cũng như tính thiết thực của vấn đề nghiên cứu.
6. Đóng góp của luận văn
- Về mặt lí luận: Các vấn đề về văn miêu tả đã được khảo sát một cách khá
toàn diện. Văn miêu tả được nhìn nhận từ nhiều góc độ có thể tạo điều kiện cho việc
xây dựng hệ thống các khái niệm. Luận văn này đã góp phần tích cực vào việc nâng
cao chất lượng dạy và học văn miêu tả.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn xây dựng được hệ thống bài tập nhằm PTNL
TLVB có thể ứng dụng một cách có hiệu quả vào việc dạy và học văn miêu tả ở
trường THCS.
7. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm ba phần chính:
Phần mở đầu: trình bày lí do chọn đề tài, lịch sử nghiên cứu vấn đề, mục đích
và nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, những đóng góp của luận
văn, phương pháp nghiên cứu và bố cục của luận văn.
Phần nội dung: gồm 3 chương:
- Chương 1: trình bày cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hệ
thống bài tập nhằm PTNL TLVB miêu tả cho HS lớp 6.
- Chương 2: trình bày một số nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập, mô tả hệ
thống bài tập nhằm PTNL TLVB miêu tả cho HS lớp 6 và việc vận dụng hệ thống bài
tập trong dạy học văn miêu tả.
- Chương 3: trình bày nội dung và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm thể hiện
tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng; một số giáo án đã dùng
trong quá trình thực nghiệm.
Phần kết luận: tóm tắt những kết quả đã đạt được của luận văn.
Ngoài 3 phần chính, luận văn còn có:
- Phần tài liệu tham khảo: thống kê toàn bộ tài liệu đã tham khảo và sử dụng trong
luận văn.
- Phần phụ lục: giới thiệu phiếu điều tra về tình hình dạy học văn miêu tả ở lớp 6.
vật, nhân vật trong thực tế đã được sàng lọc qua chủ quan của người viết (người
nói)” [21].
Để tiện cho việc nghiên cứu và học tập, đặc biệt là để phù hợp với việc dạy
học văn miêu tả trong nhà trường THCS, chúng tôi xin đưa ra một cách hiểu về văn
9
miêu tả: “Miêu tả là dùng lời văn có hình ảnh, làm hiện ra trước mắt người đọc,
người nghe bức tranh cụ thể, sinh động như nó vốn có trong đời sống nhằm tạo
hiệu quả như thật về một cảnh, một người, một vật đã làm ta chú ý và cảm xúc sâu
sắc”.
1.1.1.2. Một số đặc trưng cơ bản của văn miêu tả
Trong cuộc sống hằng ngày, miêu tả rất cần thiết và là một hành động rất phổ biến
nhằm đạt tới sự chính xác, khách quan. Còn trong văn bản nghệ thuật (văn miêu tả) có
những đặc trưng riêng. Cụ thể hóa khái niệm về văn miêu tả được đề cập tới ở trên, chúng
ta thấy văn miêu tả có một số đặc trưng cơ bản sau:
a) Tính cụ thể sinh động.
Theo Philippe Hamon: “Sự miêu tả phải thật sự sinh động để có thể gây ấn
tượng cho độc giả” [46]. Fredrick Crews cũng nhấn mạnh: “Khi ta viết một đoạn văn
miêu tả, ta muốn làm cho nó trở nên sinh động: một địa điểm, một khách thể, một con vật,
một tính cách hoặc một nhóm người. Điều đó có nghĩa là, đáng lẽ chỉ đơn giản truyền đạt
những sự kiện về vật được miêu tả thì ta lại muốn cho người đọc có một ấn tượng trực tiếp
về vật đó y như đang đứng trước sự có mặt của vật đó. Nhiệm vụ của ta là bằng cách tìm
kiếm các từ truyền lại cái mà giác quan của ta đã ghi lại vật đó đến mức người đọc có thể
so sánh vật đó với những hình ảnh họ đã có trong vốn kinh nghiệm của mình” [45].
Tính cụ thể và sinh động trong văn miêu tả cũng là sự hàm súc, là tả ít, gợi
nhiều, tả làm sao để người đọc có một ấn tượng đặc biệt về thực tế của những hình
ảnh, những vật, những con người được tả, từ đó mở rộng trường liên tưởng của họ.
Cái tạo nên tính cụ thể, sinh động của văn miêu tả là những chi tiết “sống”, gây ấn
biệt là cảnh thiên nhiên, phong tục, còn Nam Cao ít khi tả phong cảnh thiên nhiên,
cảnh vật của Nam Cao gắn liền với việc bộc lộ tâm trạng nhân vật. Nguyễn Công
Hoan lại chú trọng đến miêu tả ngoại hình nhân vật. Cái làm nên sự khác nhau đó
chính là sự tài năng, là cá tính, là sự rung động sâu sắc cá tính trước cảnh , trước con
người của mỗi nhà văn. Do đó, cùng một đối tượng miêu tả nhưng mỗi người viết lại
nhìn nhận, cảm nhận chúng theo những cách hoàn toàn khác nhau.
Rõ ràng ,văn miêu tả là một lại văn bản có tính nghệ thuật, đòi hỏi rất nhiều ở
người viết khả năng sáng tạo. Dó đó, hệ thống bài tập nhằm PTNL viết văn miêu tả
cho HS là một hệ thống mở, mở ra nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách cảm thụ cho
HS. Các bài tập còn phải chú ý nhiều đến tính đa dạng để vừa có tác dụng hình thành
cho HS cách nói, cách nghĩ, cách làm linh hoạt, vừa khắc phục được sự đơn điệu
nhàm chán, tăng cường hứng thú học tập, giúp các em bộc lộ những cái riêng, cái mới
khi làm văn miêu tả.
c) Tính chân thực.
11
Theo nhà văn Phạm Hổ, trong văn miêu tả: “Cái mới, cái riêng phải gắn chặt
với cái chân thực” [33,tr12].
Tính chân thực đòi hỏi người viết phải miêu tả bằng những chi tiết sát thực,
đúng với bản chất của đối tượng miêu tả. Điều này có liên quan chặt chẽ đến việc
quan sát để lựa chọn chi tiết. Tính chân thực ở đây còn được hiểu là sự chân thật
trong cách cảm, cách nghĩ: “Khi người ta chân thật, thì dù cái điều người ta viết ra là
vô lý, người đọc vẫn chấp nhận và vẫn thấy hay....Tôi thấy các nhà văn lớn thường
chân thật ngay từ những quan sát để từ đó tiến đến sự chân thật trong những cái lớn
hơn” [33, tr.12,13].
Trong ví dụ dưới đây ta thấy Tô Hoài miêu tả Dế Mèn thật sống động như
cảnh thực, việc thực đang “bày” ra trước mắt chúng ta: “Đôi càng tôi mẫm bóng.
Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử
Thản khẳng định: “Hơn bất cứ thứ chất liệu và phương tiện nghệ thuật nào, ngôn
ngữ cho phép nhà nghệ sĩ sử dụng nó để thể hiện vẻ đẹp sống động, lung linh, muôn
màu, muôn vẻ của thế giới tự nhiên, đời sống xã hội và nội tâm con người tùy theo
chỗ đứng, cách nhìn, cách cảm khác nhau với đủ mọi quy mô, cung bậc”[36]. Văn
miêu tả đòi hỏi người viết phải sử dụng một cách đa dạng, phong phú các phương tiện
ngôn ngữ từ việc lựa chọn các từ tượng thanh, tượng hình, từ đồng nghĩa, đa nghĩa,...
đến việc tạo câu, tạo lời và đặc biệt là sử dụng các biện pháp tu từ như: so sánh, nhân
hóa, ẩn dụ, hoán dụ... Từ đó, người đọc có điều kiện thâm nhập vào hiện thực được
miêu tả một cách mạnh mẽ và sâu sắc.
Trên thực tế, qua khảo sát các bài làm văn miêu tả của HS, chúng tôi nhận thấy
nhiều em còn khô khan, không sinh động trong cách viết văn miêu tả. Bởi các em
chưa biết cách dùng từ, đặt câu sao cho gợi tả, gợi cảm. Vì thế trong hệ thống bài tập
nhằm PTNL viết văn miêu tả, chúng tôi quan tâm đến những bài tập nhằm diễn đạt
cho HS, kể từ đó các em biết cách viết văn miêu tả cho đúng, cho hay.
Trên thực tế, tương đối khó có thể phân định rạch ròi những đặc trưng trong
một văn bản miêu tả. Những đặc trưng này làm nên sự khác biệt giữa văn miêu tả với
các loại văn bản khác. Tuy nhiên, cũng cần phải nói thêm rằng, yêu cầu của văn miêu
tả trong văn chương không hoàn toàn đồng nhất với yêu cầu của văn miêu tả trong
nhà trường phổ thông. Đối với HS lớp 6, ở giai đoạn PTNL viết văn miêu tả có những
yêu cầu riêng nhất định. Vì vậy, cần xây dựng hệ thống bài tập nhằm PTNL TLVB
miêu tả sao cho phù hợp.
1.1.2. Năng lực tạo lập văn bản miêu tả
1.1.2.1. Năng lực
13
Theo cuốn “Mấy vấn đề cơ bản của việc dạy học Tiếng Việt ở trường phổ
thông” năng lực được phân thành hai nhóm chính:
- Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định
Tóm lại, hoạt động tạo lập văn bản để giao tiếp bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố,
nhân tố giao tiếp khác nhau. Các nhân tố đó không chỉ chi phối tới việc TLVB ở
người nói, người viết mà còn là căn cứ cho việc tiếp lập văn bản ở người nghe, người
đọc. Đây chính là tiền đề quan trọng giúp GV xây dựng những định hướng trong việc
dạy LV.
Năng lực tạo lập văn bản tức là khả năng nói lên, viết ra những gì mình suy
nghĩ. Để PTNL TLVB cần chú ý những năng lực cơ bản như năng lực tìm hiểu đề,
phân tích đề văn; năng lực tìm ý và lập dàn ý chi tiết cho bài viết; năng lực phát triển
ý; năng lực trình bày…
1.1.2.2. Năng lực tạo lập văn bản miêu tả
Đối với văn bản miêu tả, để tạo lập văn bản cũng cần rèn luyện những năng
lực trên thông qua các bước: Bước 1: Phân tích đề; Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý; Bước 3:
Dựng đoạn văn; Bước 4: Viết thành bài; Bước 5: Đọc lại và sửa lỗi. Ngoài ra, để
TLVB miêu tả tốt HS cần phát triển các năng lực sau:
* Năng lực quan sát,liên tưởng, tưởng tượng, so sánh và nhận xét.
- Năng lực quan sát trong văn miêu tả:
Tác giả Nguyễn Trí cho rằng: “Điều kiện cơ bản và cũng là phương pháp cơ
bản để làm tốt bài miêu tả là phải biết quan sát và chọn học những chi tiết quan sát
được. Mọi kết quả quan sát được thể hiện trong bài miêu tả. Quan sát tinh vi, thấu
đáo, bài viết sẽ đặc sắc, hấp dẫn. Quan sát hời hợt, phiến diện, bài viết sẽ sẽ khô
khan, nông cạn. Xét cho cùng, mọi loại bài thuộc thể văn sang tác đều phụ thuộc vào
khả năng quan sát của người viết. Nhưng có lẽ văn miêu tả là kết quả trực tiếp, dễ
thấy nhất của quan sát” [42, tr.43]. Mặc dù để chuẩn bị cho nội dung bài văn miêu tả,
bên cạnh khả năng quan sát, HS còn phải huy động khả năng hồi tưởng, tưởng tượng.
Nhưng “bất kì sự tưởng tượng nào dù phong phú và kì vĩ đến đâu cũng đều bắt đầu từ
thực tế, gắn với đời sống thực tế. Muốn có sự từng trải và hiểu biết thực tế cần phải
quan sát. Những trang văn miêu tả hay, có hồn và sống động là những trang văn của
người biết quan sát, có tài quan sát và chịu khó quan sát” [38, tr.15]. Nói như vậy, để
thấy được vai trò của quan sát trong văn miêu tả và cũng từ đó để khẳng định rằng
độ của hoạt động sáng tạo và mối quan hệ với trí nhớ, ta có: liên tưởng,tưởng tượng
tái tạo và liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo. Từ đây, ta có thể xây dựng hai loại bài tập
nhằm vào 2 mục đích: PTNL liên tưởng, tưởng tượng tái tạo và PTNL liên tưởng,
tưởng tượng sáng tạo.
- Năng lực so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:
16