Xây dựng hệ thống bài tập nhằm hình thành năng lực tạo lập văn bản thuyết minh cho học sinh lớp 8 - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––

ĐỖ THỊ DUNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM HÌNH THÀNH
NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH
CHO HỌC SINH LỚP 8

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––

ĐỖ THỊ DUNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM HÌNH THÀNH
NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH
CHO HỌC SINH LỚP 8
Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ môn Văn - Tiếng Việt
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU THỦY


ơn TS. Nguyễn Thị Thu Thủy - người đã hết lòng tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp đã giúp
đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân yêu đã luôn bên em,
động viên, khích lệ em trong những ngày học tập ở trường.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Dung

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Lịch sử vấn đề .................................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 7
4. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 7
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 7
7. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 8
NỘI DUNG ......................................................................................................... 9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................... 9

2.2. Xây dựng hệ thống bài tập nhằm hình thành năng lực tạo lập văn bản
thuyết minh ........................................................................................................ 41
2.2.1. Bài tập hình thành năng lực tìm hiểu đề .................................................. 41
2.2.1.1. Bài tập nhận diện .................................................................................. 41
2.2.1.2. Bài tập tạo lập ....................................................................................... 44
2.2.1.3. Bài tập sửa chữa.................................................................................... 45
2.2.2. Bài tập hình thành năng lực tìm ý ........................................................... 46
2.2.2.1. Bài tập nhận diện .................................................................................. 46
2.2.2.2. Bài tập tạo lập ....................................................................................... 48
2.2.2.3. Bài tập sửa chữa.................................................................................... 50
2.2.3. Bài tập hình thành năng lực lập dàn ý ..................................................... 51
2.2.3.1. Bài tập nhận diện .................................................................................. 52
2.2.3.2. Bài tập tạo lập ....................................................................................... 58
2.2.3.3. Bài tập sửa chữa.................................................................................... 59
2.2.4. Bài tập hình thành năng lực viết văn thuyết minh................................... 60

iv


2.2.4.1. Bài tập hình thành năng lực viết mở bài ............................................... 60
2.2.4.2. Bài tập hình thành năng lực viết thân bài ............................................. 62
2.2.4.3. Bài tập hình thành năng lực viết kết bài ............................................... 69
2.3. Vận dụng hệ thống bài tập vào việc hình thành năng lực tạo lập văn
bản thuyết minh cho học sinh lớp 8 ................................................................... 72
2.3.1. Vận dụng trong giờ lý thuyết ................................................................... 72
2.3.2. Vận dụng trong giờ thực hành ................................................................. 78
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................... 81
3.1. Mục đích và yêu cầu thực nghiệm .............................................................. 81
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 81
3.1.2. Yêu cầu thực nghiệm ............................................................................... 82

Tập làm văn là môn thực hành tổng hợp. Dạy Tập làm văn không chỉ dạy
cho học sinh nắm được kiến thức lí thuyết mà chủ yếu là hình thành và rèn
luyện những năng lực như: Năng lực tiếp nhận văn bản; năng lực giao tiếp,
năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề; năng
lực thẩm mĩ; năng lực tạo lập văn bản… Trong đó năng lực tạo lập văn bản,
đặc biệt là năng lực tạo lập văn bản thuyết minh cho học sinh lớp 8 là một nội
dung quan trọng, đòi hỏi người giáo viên phải có sự chuẩn bị chu đáo, có hiểu
biết về kiến thức sâu sắc và có phương pháp giảng dạy phù hợp theo tinh thần
đổi mới.
Thông qua việc học kiểu văn bản thuyết minh, học sinh sẽ nâng cao khả
năng tư duy, quan sát, điều tra, nghiên cứu, tích lũy tri thức. Đồng thời học sinh
cũng nắm được các tri thức khách quan về sự vật, hiện tượng để trau dồi thêm
vốn hiểu biết của bản thân. Cùng với các thể loại văn khác, văn thuyết minh
góp phần giúp học sinh hình thành và rèn luyện năng lực diễn đạt, dùng từ, đặt
câu, xây dựng đoạn văn và cuối cùng là xây dựng một bài văn hoàn chỉnh.

1


Thuyết minh là một hoạt động quan trọng trong đời sống của con người.
Tìm hiểu về văn thuyết minh, khảo sát thực trạng của phương pháp dạy học
kiểu văn bản thuyết minh là một dịp để hiểu hơn về kiểu văn bản này và vai trò
của nó đối với đời sống.
Từ tầm quan trọng của văn bản thuyết minh trong chương trình Ngữ văn
8, chúng ta thấy việc hình thành năng lực tạo lập văn bản thuyết minh là điều
cần thiết trong dạy học làm văn cho học sinh. Thông qua đó chuẩn bị điều kiện
để học sinh học tốt văn bản này.
1.2. Dạy học Tập làm văn là dạy kiến thức lí thuyết của từng kiểu văn bản,
cách xây dựng, tạo lập các kiểu văn bản, trong đó có dạy học kiểu văn bản
thuyết minh cho học sinh lớp 8. Vì là phân môn mang tính chất thực hành, lí

2.1. Tình hình nghiên cứu về văn thuyết minh và dạy học văn thuyết minh
Nghiên cứu về văn thuyết minh đã có rất nhiều tài liệu và công trình
nghiên cứu đề cập đến. Các nhà nghiên cứu đã tìm tòi, khám phá, đề xuất một
số nội dung cơ bản về văn thuyết minh và dạy học văn thuyết minh ở trường
phổ thông.
Đầu tiên phải kể đến sách giáo khoa Ngữ văn 8, sách giáo viên Ngữ văn 8
(2004). Đây là hai cuốn sách mang tính chất công cụ của người giáo viên. Văn
bản thuyết minh được đưa vào phổ thông bắt đầu từ lớp 8 và cũng là tài liệu
đầu tiên sách giáo viên tiếp cận, hướng dẫn học kiểu văn bản này.
Các nhà biên soạn đã đưa vào sách giáo khoa Ngữ văn 8 các bài như: Tìm
hiểu chung về văn bản thuyết minh, phương pháp thuyết minh, đề văn thuyết
minh và cách làm bài văn thuyết minh, viết đoạn văn trong văn bản thuyết
minh… làm tiền đề cho việc dạy và học kiểu văn bản này.
Các nhà biên soạn sách giáo viên định hướng cách dạy học những bài Tập
làm văn thuyết minh cụ thể trong chương trình là chủ yếu, phương pháp dạy
văn thuyết minh xem ra vẫn còn mờ nhạt và sơ lược. Việc phân biệt văn bản
thuyết minh với một số dạng văn bản có trong chương trình như văn bản tự sự,
miêu tả, nghị luận nằm ở mức độ sơ lược, người biên soạn chưa đưa ra được
tiêu chí để so sánh. Ngay cả phương pháp tạo lập văn bản thuyết minh sách

3


giáo viên cũng chỉ dừng lại ở những nét cơ bản nhất chứ không đi vào cụ thể.
Tuy nhiên, công bằng mà xét, dù ở mức độ sơ giản, nhưng các nội dung về văn
bản thuyết minh được đề cập trong sách giáo khoa và sách giáo viên 8 là những
tư liệu hết sức quan trọng cho người dạy, người học và là một cơ sở cho chúng
tôi thực hiện đề tài này.
Tiếp đó, năm 2005, nhà xuất bản Giáo dục xuất bản cuốn sách giáo khoa
và sách giáo viên Ngữ văn 9. Hai cuốn sách đề cập đến cách dạy đối với những

minh rất đa dạng, phong phú; văn thuyết minh rất cần sự kiện và số liệu; ngôn
ngữ và văn phong thuyết minh phải trong sáng, rõ ràng và đơn nghĩa, trọng
thông tin, không rườm rà… Ngoài việc đưa ra hướng dẫn chung cách làm văn
bản thuyết minh theo 5 bước, nhóm tác giả còn đưa ra 6 phương pháp thuyết
minh: Phương pháp nêu định nghĩa; phương pháp nêu ví dụ; viện dẫn ý kiến
người khác; dùng số liệu để chứng minh; phân loại để thuyết minh; so sánh để
thuyết minh. Tuy nhiên ở công trình nghiên cứu này việc chưa có hệ thống bài
tập để hình thành năng lực tạo lập văn bản thuyết minh cho học sinh.
Cũng bàn về vấn đề này nhóm tác giả Lê A, Nguyễn Trí trong cuốn “Làm
văn”, nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội đã giới thiệu khái quát về văn bản thuyết
minh, về hệ thống kiến thức, kỹ năng cơ bản của kiểu bài thuyết minh. Đồng
thời trong công trình này các tác giả đã dành một số trang để giới thiệu những
kiểu bài thuyết minh thường gặp trong cuộc sống. Tuy nhiên ở công trình này
cũng chưa đề cập đến việc dạy tạo lập văn bản thuyết minh.
Trong cuốn “Làm văn” của Đình Cao, Lê A cũng đã đưa ra một hệ thống
khái niệm, đặc điểm của văn bản thường gặp. Bên cạnh đó, nhóm tác giả này
còn nghiên cứu về cách thức tạo lập văn bản nói chung và văn bản thuyết minh
nói riêng. Nhưng ở công trình này cũng chưa đề cập đến việc xây dựng hệ
thống bài tập hình thành năng lực tạo lập văn bản thuyết minh.
Trong cuốn “Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh” của tác giả Trần Thị
Thành có đưa ra những nét khái quát nhất về văn thuyết minh, các dạng bài tập
rèn kĩ năng làm văn thuyết minh và hướng dẫn các kiểu bài thuyết minh cụ thể.
Tuy tác giả đã đưa ra các dạng bài tập rèn kỹ năng nhưng vẫn còn sơ lược.

5


2.2. Tình hình nghiên cứu về việc xây dựng hệ thống bài tập nhằm hình
thành năng lực tạo lập văn bản thuyết minh cho học sinh lớp 8
Nghiên cứu về việc xây dựng hệ thống bài tập tạo lập văn bản thuyết minh

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống bài tập nhằm hình
thành năng lực tạo lập văn bản thuyết minh cho học sinh lớp 8.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào nội dung, cách thức tổ chức
nhằm hình thành năng lực tạo lập văn bản thuyết minh cho học sinh lớp 8.
Đề tài này chúng tôi tiến hành khảo sát thực trạng năng lực tạo lập văn bản
thuyết minh của học sinh lớp 8 ở một số trường Trung học cơ sở. Trên cơ sở
ấy, chúng tôi bước đầu đưa ra những biện pháp, cách thức và hệ thống bài tập
nhằm hình thành năng lực tạo lập văn bản thuyết minh cho học sinh Trung học
cơ sở.
4. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc xây dựng hệ thống bài tập hình thành năng lực tạo
lập văn bản thuyết minh nhằm nâng cao năng lực viết văn thuyết minh cho học
sinh lớp 8, góp phần nâng cao chất lượng dạy học làm văn ở trường phổ thông.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập nhằm hình thành năng lực tạo lập văn
bản thuyết minh cho học sinh lớp 8” có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hệ thống
bài tập.
- Đề xuất nội dung, phương pháp cách hình thành năng lực tạo lập văn bản
thuyết minh cho học sinh lớp 8. Đồng thời đưa ra các dạng bài tập, từ đó chỉ ra
cách thức vận dụng chúng vào việc dạy và học văn bản thuyết minh.
- Tổ chức thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi của kết quả nghiên cứu.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Ở đề tài này, chúng tôi tập hợp các tài liệu có liên quan đến chương trình
Ngữ văn cơ sở: những bài văn thuyết minh được học trong chương trình lớp 8,



8


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Văn thuyết minh và năng lực tạo lập văn bản thuyết minh
1.1.1.1. Văn thuyết minh
Thuyết minh là thuật ngữ được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống và
nhiều ngành khoa học. Ở đây “thuyết” có nghĩa là “nói lí lẽ làm cho người ta
nghe theo”, còn “minh” nghĩa là “sáng tỏ” (minh xét, minh chứng).
Theo “Từ điển Hán Việt” của Phan Văn Các: “Thuyết minh nghĩa là nói
rõ, giải thích, giới thiệu, hay còn có nghĩa là hướng dẫn cách dùng” [14, 89].
Vậy có thể hiểu thuyết minh là nói hoặc chú thích cho người ta hiểu rõ
hơn về những sự vật, sự việc hoặc hình ảnh đã được đưa ra.
Thuyết minh là loại văn bản thông dụng trong cuộc sống hàng ngày. Văn
bản thuyết minh được sử dụng rất rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến. Chẳng
hạn như mua một cái ti vi, máy giặt, tủ lạnh… đều phải kèm theo bản thuyết minh
để ta hiểu được tính năng, cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản. Mua một hộp
bánh trên đó cũng ghi xuất xứ, thành phần các chất làm nên bánh, ngày sản xuất,
hạn sử dụng, trọng lượng tĩnh. Đến một danh lam thắng cảnh, ta bắt gặp các bảng
quảng cáo, giới thiệu lai lịch, sơ đồ thắng cảnh. Ra ngoài phố ta bắt gặp bảng
quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… Tất cả đều là văn bản thuyết minh.
Chẳng hạn để giới thiệu về Lăng Bác cũng có thể sử dụng văn thuyết
minh “Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được khánh thành vào ngày 29 tháng 8 năm
1975. Lăng gồm 3 lớp với chiều cao 21.6 mét, lớp dưới tạo dáng bậc thềm tam
cấp, lớp giữa là kết cấu trung tâm của lăng gồm phòng thi hài và những hành
lang, những cầu thang lên xuống. Quanh bốn mặt là những hàng cột vuông

loại văn trình bày, giới thiệu, phổ biến hoặc giải thích nhằm làm rõ đặc điểm
cơ bản của một đối tượng, cung cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật trong tự
nhiên và xã hội” [47, 241].

10


Như vậy văn thuyết minh giúp người đọc, người nghe hiểu đúng, hiểu rõ
về bản chất của sự vật, hiện tượng.
Thuyết minh nhằm làm cho người đọc hiểu đúng về đối tượng chứ không
cốt giúp người đọc hình dung, có những xúc cảm chủ quan về đối tượng như
miêu tả, biểu cảm. Thuyết minh không xây dựng cốt truyện, diễn biến sự việc,
như kể chuyện (tự sự). Thuyết minh trình bày nguyên lý, cách thức, quy luật
của đối tượng chứ không dùng lập luận, suy luận, lý lẽ… để giải quyết vấn đề
bằng luận điểm, luận cứ như văn nghị luận.
Tóm lại, trong văn bản thuyết minh có dùng giải thích nhưng là giải thích
bằng tri thức khoa học: cơ chế, quy luật của sự vật, cách thức sử dụng và bảo
quản một cách khách quan… còn giải thích trong văn nghị luận là dùng dẫn
chứng, lí lẽ để làm sáng tỏ vấn đề nhằm trình bày cách hiểu, quan điểm đánh
giá đối tượng của người viết.
Đối tượng của văn thuyết minh là các hiện tượng xã hội như lịch sử, con
người, chính trị, tôn giáo…; là các hiện tượng tự nhiên như: địa lý, động vật, thực
vật, hiện tượng thời tiết…; là các vật dụng trong đời sống như: cách làm (nấu) một
món ăn, gieo trồng…; là văn học nghệ thuật. Có thể nói, đối tượng của văn thuyết
minh vô cùng phong phú, mọi hiện tượng, sự vật trong đời sống đều có thể là đối
tượng của thuyết minh, mọi ngành nghề đều cần đến thuyết minh.
1.1.1.2. Năng lực tạo lập văn bản thuyết minh
* Năng lực
Năng lực định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Ở góc độ tâm lý học,
nhiều tác giả có quan niệm chung về năng lực như sau: “Năng lực là tổ hợp các

Theo cuốn “Tài liệu tập huấn thí điểm phát triển chương trình giáo dục
nhà trường phổ thông” năng lực được phân thành hai nhóm chính:
- Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định
nghĩa: “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân,
đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một
dạng hoạt động nhất định”.
- Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hoạt động để định
nghĩa: “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái

12


độ và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc
giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống” [10, 12].
Cũng theo tài liệu tập huấn thì năng lực gồm hai loại chính đó là năng
lực chung và năng lực chuyên biệt. Vì vậy mà môn Ngữ văn cần hình thành và
phát triển cho học sinh những năng lực cơ bản sau:
Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự học…
Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực cảm thụ
thẩm mỹ, năng lực tạo lập văn bản…
* Năng lực tạo lập văn bản thuyết minh
Chương trình môn Ngữ văn từ trước đến nay, từ cách hiểu chung về năng
lực, có thể nói năng lực Ngữ văn là trình độ vận dụng kiến thức, kỹ năng cơ bản
về Văn học và tiếng Việt để thực hành giao tiếp trong cuộc sống. Năng lực Ngữ
văn gồm hai năng lực bộ phận là: năng lực tiếp nhận văn bản và năng lực tạo
lập văn bản. Trong phân môn Làm văn, rèn luyện cho học sinh năng lực tạo lập
văn bản là nhiệm vụ chủ yếu. Trong quá trình tạo lập văn bản, người tạo lập
cần xác định rõ mình sẽ đạt được mục đích nào. Sau khi tạo lập xong cần đối
chiếu với những mục đích đó để đạt hiệu quả giao tiếp trong văn bản. Muốn đạt

Ví dụ: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
Phân tích đề là thao tác đầu tiên khi tiếp cận với một đề văn thuyết minh.
Phân tích đề rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho việc xây dựng bố cục và
triển khai nội dung văn bản. Vì vậy, trước khi làm một bài văn thuyết minh cần:
- Cần đọc kĩ để biết đề bài có yêu cầu thuyết minh không? Nếu là bài văn
thuyết minh thì thuyết minh về đối tượng nào?
- Phạm vi thuyết minh là gì? Những yêu cầu về nội dung bài nếu không
cụ thể thì cần dựa vào đề bài mà xác định cho hợp lí.
* Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý
Đây là bước quan trọng cần phải có tri thức và có cái nhìn sâu sắc để xây
dựng dàn ý một cách đúng và đầy đủ nhất. Dàn ý là khung xương của bài văn.
Bài văn có tốt hay không phần lớn phụ thuộc vào việc xây dựng dàn ý có đầy

14


đủ hay không. Việc tìm ý cho bài văn thuyết minh là tri thức về đối tượng được
trình bày trong bài viết. Tri thức được tích lũy nhờ quan sát, đọc tài liệu và hỏi han
những người có kinh nghiệm, hiểu biết… Những tri thức đó sẽ được huy động khi
làm bài. Hiểu càng phong phú thì nội dung bài viết càng có sức thuyết phục.
Tìm ý cho bài văn thuyết minh cũng dùng cách đặt câu hỏi. Những câu
hỏi được đặt ra để định hướng tìm ý thường là: Đối tượng thuyết minh là gì?
Đặc điểm nào tiêu biểu của đối tượng? Đối tượng có những đặc điểm phụ nào?
Nguồn gốc, cấu tạo của đối tượng có gì đáng chú ý? Đối tượng có giá trị, ý
nghĩa như thế nào đối với cuộc sống con người trong quá khứ, hiện tại, tương
lai?... Dĩ nhiên, câu hỏi phải phù hợp với đối tượng và mục đích của bài văn
thuyết minh. Câu hỏi tìm ý cho bài thuyết minh về một phương pháp không thể
giống với câu hỏi tìm ý cho bài văn thuyết minh về một đồ vật.
Để tìm kiếm kiến thức cho bài viết, trước hết ta phải quan sát đối tượng

về nội dung lẫn hình thức diễn đạt.
Kết bài:
Có nhiệm vụ khép lại vấn đề thuyết minh.
+ Bày tỏ thái độ với đối tượng, khẳng định về ý nghĩa, công dụng, lợi ích
của đối tượng thuyết minh.
+ Nhận xét về tương lai của đối tượng…
Mỗi bài thuyết minh có thể theo một kết cấu khác nhau. Việc lựa chọn kết
cấu cho bài tùy thuộc vào đối tượng thuyết minh. Giúp cho nội dung thuyết phục
được trình bày khúc triết, mạch lạc. Những cách kết cấu thường gặp: theo trình tự
thời gian, theo trình tự không gian, theo trình tự logic, theo trình tự hỗn hợp…
* Bước 3: Viết thành bài văn
Sau khi đã lập xong dàn ý chi tiết, cần dựa vào đó để viết thành bài văn
thuyết minh hoàn chỉnh.
Bài văn thuyết minh gồm nhiều đoạn văn nối tiếp nhau, có sự liên kết
chặt chẽ về nội dung cũng như hình thức. Bài văn thuyết minh gồm ba phần
chính: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Trong mỗi phần có nhiều đoạn văn, mỗi đoạn
văn có thể được trình bày theo nhiều cách khác nhau như: diễn dịch, quy nạp,
song hành, tổng - phân - hợp…
16


Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn nói chung và kỹ năng viết đoạn văn
thuyết minh nói riêng là một khâu đột phá để hoàn thiện một bài văn thuyết
minh hoàn chỉnh. Mỗi đoạn văn trong bài thuyết minh trình bày một ý lớn của
bài. Khi viết đoạn văn, cần làm rõ chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý giữa các đoạn
văn. Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp theo thứ tự hợp lý như: theo thứ tự cấu
tạo của sự vật, theo thứ tự nhận thức (từ tổng thể đến bộ phận; từ ngoài vào
trong; từ xa đến gần), hoặc theo thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước
sau hoặc theo thứ tự chính phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).
Ngôn ngữ trong đoạn văn cũng như trong cả bài văn cần chính xác, rõ

+ Phương pháp so sánh: Đối chiếu sự vật này với sự vật khác ở điểm giống
và khác nhau để nêu bật những nét riêng, đặc trưng của đối tượng thuyết minh.
+ Phương pháp phân loại phân tích: Phân loại để phân tích từng mặt,
từng khía cạnh của sự vật hiện tượng cần thuyết minh. Tách loại lớn thành
nhiều loại nhỏ dựa vào những đặc điểm khác nhau của chúng rồi theo đó mà
thuyết minh. Phân loại, phân tích giúp người đọc hiểu được cụ thể, chi tiết từng
mặt, từng khía cạnh của đối tượng thuyết minh.
Các phương pháp thuyết minh trên luôn được sử dụng linh hoạt trong
văn thuyết minh. Khi giới thiệu về một phong cảnh, một loài vật hoặc đối
tượng thuộc lĩnh vực văn học nghệ thuật… thì việc tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn
người đọc lại cần được chú ý đến. Để làm được điều đó, người viết thường sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật khi diễn đạt nội dung như: Miêu tả, ẩn dụ, tự
thuật, đối thoại… Sử dụng các biện pháp nghệ thuật chỉ góp phần làm tăng
hứng thú, lôi cuốn người đọc chứ không làm sự thật bị mất đi hay bị phóng đại.
* Bước 4: Đọc lại và chữa bài
Đây là khâu quan trọng cuối cùng để hoàn tất bài viết. Sau khi hoàn chỉnh
bài viết cần đọc lại xem có chi tiết nào không chính xác, câu văn và cách dùng
từ có đúng không để sửa chữa lại cho phù hợp. Điều đó giúp năng lực sửa chữa
bài viết của học sinh được rèn luyện hiệu quả hơn.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status