Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát, xử lý các nguồn nước thải trước khi xả thải vào sông lô, đoạn qua thành phố tuyên quang - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

VŨ MAI ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP KIỂM SOÁT,XỬ LÝ CÁC NGUỒN NƯỚC
THẢI TRƯỚC KHI XẢ THẢI VÀO SÔNG LÔ,
ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

VŨ MAI ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP KIỂM SOÁT,XỬ LÝ CÁC NGUỒN NƯỚC
THẢI TRƯỚC KHI XẢ THẢI VÀO SÔNG LÔ,
ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG



ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài từ năm 2013 đến năm 2015, tôi đã
nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý đào
tạo sau đại học, Khoa Môi trường, cùng các Thầy Cô giáo và học viên, sinh viên
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý
báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ
Thị Lan - Trưởng khoa Môi trường, Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên là
người cô đã tận tình trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các Thầy Cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn
được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Vũ Mai Anh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC




iv

3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Tuyên Quang ................................................21
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................21
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................26
3.2. Đánh giá hiện trạng sông Lô đoạn qua thành phố Tuyên Quang .........................28
3.2.1. Diễn biến chất lượng nước sông Lô tại Tp. Tuyên Quang ..............................28
3.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường dựa trên kết quả phiếu điều tra ....................29
3.3. Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước ở Tuyên Quang .................................31
3.3.1. Hiện trạng xả nước thải ...................................................................................31
3.3.2.Tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nước sông đoạn Tp. Tuyên Quang.................35
3.4. Đánh giá công tác quản lý nguồn nước ở Tuyên Quang và dự báo biến động
nước thải đến năm 2020 ............................................................................................38
3.4.1. Đánh giá công tác quản lý nguồn nước ở Tuyên Quang .................................38
3.4.2. Dự báo biến động nước thải đến năm 2020 ....................................................39
3.5. Đề xuất biện pháp xử lý .....................................................................................47
35.1. Các giải pháp kiểm soát, xử lý nguồn thải .......................................................47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................53
1. Kết luận .................................................................................................................53
2. Kiến nghị ...............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





: Quy chuẩn cho phép

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCMT

: Tiêu chuẩn môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Xác định các chất ô nhiễm cần đánh giá và đánh giá chi tiết khả năng tiếp
nhận nước thải của nguồn nước ................................................................................15
Bảng 2.2. Chọn 11 điểm khác nhau để lấy mẫu nước cụ thể như sau: .....................17
Bảng 2.3. Các điều kiện bảo quản và thời gian lưu mẫu ..........................................19
Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình tỉnh Tuyên Quang .....................................................23
Bảng 3.2. Số giờ nắng tỉnh Tuyên Quang .................................................................23
Bảng 3.3. Lượng mưa tỉnh Tuyên Quang ..................................................................25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nước là nguồn tài nguyên quý báu và hết sức thiết yếu đối với sự sống trên
trái đất. Đối với con người, không một yếu tố nào quan trọng hơn là nước. Chúng ta
có thể khó khăn khổ sở do thiếu năng lượng, vận tải, chỗ ở, thậm chí cả thức ăn
nhưng không thể tồn tại được nếu thiếu nước. Mặc dù lượng nước chiếm hơn 97%
bề mặt trái đất nhưng lượng nước có thể dùng cho sinh hoạt và sản xuất rất ít, chỉ
chiếm khoảng 3%.Nhưng lượng nước này đang bị đe dọa bởi sự phát triển như vũ
bão của khoa học kỹ thuật từ thời kỳ công nghiệp cho tới nay là mặt trái của nó với
vô số những hậu quả, trong đó ô nhiễm nước đang là một vấn đề thời sự, một thực
trạng đáng lo ngại nhất, vừa là nguyên nhân, vừa là hệ quả của sự hủy hoại môi
trường tự nhiên, hủy hoại con người. Khủng hoảng về nước đang diễn biến hết sức
phức tạp. Nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người
đã cố tình bỏ qua các tác động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với
sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất. Ở nước ta hiện
nay với những quy hoạch không hợp lý và hoạt động phát triển kinh tế một cách ồ
ạt và chưa đồng bộ đã dẫn đến nguồn nước đang bị suy thoái nặng nề. Đặc biệt là
nguồn nước của các con sông đang bị đe dọa. Đứng trước những thực trạng đó việc
tìm hiểu về ô nhiễm nước, nguyên nhân, hậu quả của nó thực sự cần thiết để từ đó
có thể đề ra những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu tiến tới giải quyết triệt để
vấn đề này. Tuyên quang cũng không phải là ngoại lệ. Việc quản lý, khai thác và sử

2. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá hiện trạng xả nước thải, tình trạng ô nhiễm và quản lý nước thải.
- Phân tích các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Lô
đoạn qua thành phố Tuyên Quang.
3. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước sông Lô đoạn qua
thành phố Tuyên Quang :
+ Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải trên đoạn TP. Tuyên Quang.
+ Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải trên đoạn sông bằng phương pháp
bảo toàn khối lượng.
- Dự báo nhu cầu xả nước thải đến năm 2020.
- Đề xuất giải pháp kiểm soát, xử lý có hiệu quả các nguồn nước thải đảm
bảo đạt các quy chuẩn hiện hành trước khi xả vào nguồn nước sông Lô đoạn qua
thành phố Tuyên Quang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

4. Ý nghĩa của đề tài
 Ý nghĩa khoa học: Đề tài nhằm bổ sung thêm tài liệu về hiện trạng xả
nước thải vào sông Lô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cụ thể đoạn qua thành phố
Tuyên Quang . Xác định được các nguồn xả thải vào môi trường nước mặt của sông
Lô trên địa bàn thành phố, từ đó đưa ra các biện pháp giảm thiểu, xử lý nước thải
trước khi xả thải vào sông Lô. Qua quá trình nghiên cứu giúp cho bản thân tôi rèn
luyện được tác phong nghiên cứu khoa học và tiếp cận thực tiễn tốt hơn.
 Ý nghĩa thực tiễn: Qua quá trình nghiên cứu giúp cho bản thân tôi rèn

chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh
vật. Làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước.
Khái niệm chung về nước thải
- Quá trình hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người tại các khu đô thị,
khu công nghiệp và các làng nghề tiểu công nghiệp đã làm phát sinh ra các chất thải
dưới các dạng rắn và lỏng khác nhau. Nước thải là nước được thải ra môi trường sau
quá trình xử dụng trong các hoạt động của con người, có thành phần bị biến đổi và
có chứa nhiều chất ô nhiễm.
- Theo nguồn gốc, nước thải có thể là hỗn hợp của nước hay chất lỏng có
chứa các chất thải từ các hộ gia đình, trường học, khu thương mại hay công nghiệp
với nguồn nước ngầm, nước mắt hoặc nước mưa.
Nguồn gốc phát sinh nước thải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

- Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, khu
văn phòng, trường học, và những nguồn tương tự vậy được gọi là nước thải sinh
hoạt. Nó có thể bao gồm nước thải từ các xí nghiệp công nghiệp trong trường hợp
nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được thu gom chung một hệ thống.
- Nước thải thương mại: nước thải không chứa các chất độc tố, chất nguy hại
từ các khu thương mại, có thành phần chính tương tự nước thải sinh hoạt, tuy nhiên
cũng có thể có một hoặc một vài chất có nồng độ lớn hơn so với nước thải sinh
hoạt. Loại hình nước thải này cũng bao gồm nước thải phát sinh từ các cơ sở dịch
vu ăn uống, cơ sở giặt là, cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm, dịch vụ chăm sóc sức
khỏe với điều kiện là không chứa các chất độc tố, chất nguy hại và chất thải công nghiệp.


Mùi của chất thải sẽ làm cho nguồn nước tiếp nhận có mùi khó chịu.

Các chất rắn lơ lửng sẽ làm tắc ứ đường dẫn thải, làm tăng độ đục,
gây bồi lắng nguồn nước tiếp nhận.

Các kim loại nặng có trong nước thải gây tích luỹ kim loại nặng trong
nước, gây bồi lắng, đôi khi gây nhiễm độc nguồn nước tiếp nhận.

Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng vi sinh vật cao, gây nhiễm khuẩn
nguồn nước tiếp nhận.
1.3. Các văn bản liên quan
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước
CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012.
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội khoá XIII thông
qua tại kỳ họp thứ VII, ngày 23 tháng 06 năm 2014.
- Thông tư 12/2014/TT- BTNMT ngày 17/2/2014 ban hành về quy định kỹ
thuật, điều tra quan trắc tài nguyên nước mặt.
- Thông tư 26/2012/ TT- BTNMT ngày 28/12/2012 về việc ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn.
- Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả
nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
- Thông tư số 02/2009/TT- BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chiến lược Quốc gia về Tài nguyên nước đến năm 2020.
- Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên
Quang đến năm 2020.

nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại
Sau gần 20 năm mở cửa và đẩy mạnh kinh tế với hơn 64 khu chế xuất và khu
công nghiệp, cộng thêm hàng trăm ngàn cơ sở hóa chất và chế biến trên toàn quốc.
Hậu quả đi kèm đó là vấn nạn chất thải, các con sông đã gánh chịu áp lực rất lớn.
Có thể thấy từ bắc vào nam tùy theo sự phát triển của từng nơi mà các hệ thống
sông bị suy giảm và ô nhiễm trầm trọng như:
 Lưu vực sông Cầu: Dân số sống trong khu vực này chiếm khoảng 7 triệu
trên 1 diện tích độ 10 ngànkm2.
Ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản
xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu;
nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng
chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu…
Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt
nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ngày không qua
xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực.
 Lưu vực sông Nhuệ, Đáy: dân số khu vực chiếm khoảng 10 triệu trên 1
diện tích 7.700km2. Là trung tâm kinh tế quan trọng nên lượng chất thải đổ ra lưu
vực rất cao nhất là Hà Nội và Hà Tây nơi có nhiều khu sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, các làng nghề.
Ở thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000 400.000m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải,
chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nước thải;

năng tiêu thụ oxy trong nước, dẫn đến làm nghèo lượng oxy hoà tan. Điều này làm
ảnh hưởng lớn đến sự sống của các sinh vật sống trong nước.
- Màu của dòng chất thải làm giảm khả năng đâm xuyên ánh sáng trong nước
và kìm hãm quá trình quang hợp của các thuỷ sinh vật. Những sự phân huỷ sinh học
chậm có thể gây hiện tượng tích tụ trong cơ thể sống, tới một giới hạn nào đó sẽ gây
hiệu ứng sinh học, tăng độ đục và gây ra hiện tượng yếm khí có khả năng tạo ra các
chất khí độc hại cho cá như NO2, NH4, H2S... Những chất này gây cản trở cho sự
hấp thụ oxy từ môi trường nước vào cơ thể sống của thuỷ sinh vật và gây nhiễm độc
máu tôm, cá.
- Các hợp chất vô cơ trong nước thải ảnh hưởng không lớn, ngoại trừ trường
hợp nước thải có chứa ion clorate (Cl-).
Khi sông không còn khả năng tự làm sạch, nước không còn khả năng chịu tải
thì tình tra ̣ng ô nhiễm hữu cơ sẽ tác động nă ̣ng nề đến đời sống động thực vật, gây
mùi khó chịu, ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Trong nguồ n nước sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy có nhiều loài động
thực vật thủy sinh. Chủ yếu là cá, trong đó có nhiều loài cá quý hiếm; thực vật chủ
yếu là bèo, rêu, tảo.
Trong thời gian qua, các cơ sở xả thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã có ý
thức tốt trong công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước. Hầu hết các cơ sở
sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải,
đảm bảo nước thải sản xuất được xử lý trước khi xả thải vào nguồn nước mặt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

b. Các tác đô ̣ng đến môi trường xung quanh




11

thủy sản được; thủy sản, rau màu nuôi trồng trong vùng nước bị ô nhiễm không tiêu
thụ được.
Nước thải ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, không khí, sản xuất, vật
nuôi. Kim loại độc hại phát sinh từ nước thải thường được tích tụ trong động vật
đáy nên một số loài động vật đáy ở khu vực này nếu còn tồn tại sẽ là nguy cơ tiềm
ẩn đối với sức khỏe người dân. Hàm lượng tổng coliform vượt tiêu chuẩn cho phép
là dấu hiệu của những mầm bệnh nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người
dân cũng như hoạt động nuôi trồng thủy sản trong vùng bị ảnh hưởng ô nhiễm.
Khi trời mưa, nước thải ô nhiễm mang theo nhiều mầm bệnh, chất độc hại
hòa vào nước mưa tràn vào các khu dân cư, ao hồ, ruộng vườn gây nguy hại đến vật
nuôi, cây trồng và sức khỏe người dân.
Nguồn nước thải có thể gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, nước ngầm, gây
khó khăn cho đời sống, sinh hoạt, sản xuất của người dân trong vùng bị ảnh hưởng
ô nhiễm.
Ở Tuyên Quang tuy việc xả nước thải chưa gây ra các sự cố môi trường
nghiêm trọng, nhưng cá biệt ở một vài nơi, việc xả nước thải cũng đã gây nhiều ra
bức xức cho người dân, dẫn đến khiếu nại lên các cấp chính quyền, gây ảnh hưởng
nhất định đến an ninh, chính trị, xã hội ở địa phương.
d. Vấn đề xung đột và cạnh tranh nguồn nước
Việc xả nước thải vào nguồn nước có thể gây ra sự xung đột và cạnh tranh về
lợi ích giữa cơ sở xả nước thải và cá nhân, tập thể sử dụng nước từ các nguồn nước
tiếp nhận nước thải. Các xung đột này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất,
phát triển bền vững và trật tư anh ninh, xã hội.
Hiện nay, ở Tuyên Quang việc xả nước thải chưa gây ra các xung đột và cạnh
tranh nghiêm trọng về lợi ích giữa cơ sở xả nước thải và cá nhân, tập thể sử dụng

2.3.3. Hiện trạng xả thải ở tp Tuyên Quang
Khảo sát, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường của đoạn sông: Đề tài sử
dụng các kết quả phân tích mẫu môi trường đã có năm 2014 để đánh giá cụ thể chất
lượng môi trường của đoạn sông: Sử dụng kết quả phân tích kết quả phân tích mẫu
nước mặt, nước thải. Trên cơ sở thu thập tài liệu về các nguồn xả nước thải và các
thành phần có trong nước thải trên đoạn sông đánh giá các nguồn gây tác động và
tải lượng các chất ô nhiễm của đoạn sông.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

2.3.4. Đánh giá các công tác quản lý nguồn nước và dự báo biến động nước thải
đến năm 2020
Đánh giá diễn biến lưu lượng xả thải của nguồn tiếp nhận qua các kết quả
quan trắc và tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn tiếp nhận để đưa ra các dự
báo khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông trong thời gian tới.
2.3.5. Đề xuất biện pháp xử lý
Căn cứ vào thực trạng môi trường, nhận định các vấn đề môi trường còn tồn
tại từ đó đề xuất các giải pháp xử lý và quản lý môi trường phù hợp với điều kiện
thực tế của đoạn sông chảy qua thành phố Tuyên Quang.
2.4. Các phương pháp nghiên cứu
 phương pháp bảo toàn khối lượng
- Cơ sở của phương pháp
Phương pháp bảo toàn khối lượng các chất ô nhiễm được xây dựng với giả
thiết rằng các chất ô nhiễm sau khi đi vào nguồn nước tiếp nhận sẽ không tham gia
vào các quá trình biến đổi chất trong nguồn nước, như:

Tải lượng ô nhiễm sẵn có
-

trong nguồn nước của
chất ô nhiễm

Để áp dụng được phương pháp bảo toàn khối lượng các chất ô nhiễm cần
phải giả thiết rằng:
- Khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm được đánh giá đối với một nguồn xả thải
trên đoạn sông là không có sự thay đổi về tốc độ dòng chảy lẫn chất lượng nguồn
nước tiếp nhận phía thượng lưu trong khoảng thời gian đánh giá;
- Đoạn sông không bị ảnh hưởng triều;
- Khả năng tiếp nhận chất ô nhiễm là đồng đều trên toàn đoạn sông;
- Quá trình hoà tan, xáo trộn chất ô nhiễm trong nguồn nước tiếp nhận là
hoàn toàn và xảy ra ngay sau khi xả thải.
- Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước phải được đánh giá trong
điều kiện nguồn nước mùa kiệt.
Mục đích sử dụng của nguồn nước sông Lô được xác định là nước dùng cho
mục đích tưới thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước
tương tự theo Quy chuẩn chất lượng quốc gia về tiêu chuẩn nước mặt QCVN
08:2008/BTNMT.
Việc đánh giá chi tiết được thực hiện theo sơ đồ khối sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15


dụng phần mềm hoặc các phương pháp đánh giá
nêu trong hướng dẫn. Khả năng tiếp nhận nước
thải của nguồn nước Ltn > 0


Không
Nguồn nước còn khả năng tiếp
nhận đối với chất ô nhiễm đang
đánh giá

Nguồn nước không còn khả
năng tiếp nhận đối với chất ô
nhiễm đang đánh giá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16

Nếu giá trị khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước Ltn lớn
hơn (>) 0 thì nguồn nước vẫn còn khả năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm. Ngược
lại, nếu giá trị Ltn nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 0 có nghĩa là nguồn nước không còn khả
năng tiếp nhận đối với chất ô nhiễm.
 Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu thứ cấp: thu thập tài
liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh từ các báo cáo tổng kết
và các tài liệu khác của UBND tỉnh Tuyên Quang và các phòng ban liên quan. Thu
thập số liệu tài liệu về hiện trạng chất lượng môi trường, hoạt động bảo vê môi
trường, các nguồn tiếp nhận,…. từ các báo cáo của Sở TNMT tỉnh Tuyên Quang.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status