BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
--------------------------
LÂM THỊ KIM LIÊN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 6214 0114
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí
Minh.
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS, TS. Huỳnh Văn Sơn
2. TS. Nguyễn Thị Tứ
Phản biện 1: PGS, TS. Nguyễn Sỹ Thư
Phản biện 2: TS. Trần Thị Tuyết Mai
Phản biện 3: TS. Trần Đức Danh
Luận án sẽ được bảo về trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại...
………………………vào hồi……giờ……ngày……tháng…..năm ……….
khối ngành kinh tế, vì vậy đặc biệt cần trau dồi năng lực, đạo đức nghề
nghiệp ngay trong quá trình học ĐH. Vấn đề QL CTSV tại các trường ĐH
thuộc khối ngành kinh tế phải kịp thời đổi mới, thích ứng để đáp ứng việc
phát triển năng lực cho người học.
Xuất phát từ các lý do trên, đề tài “QL CTSV ở các trường ĐH công
lập khối ngành kinh tế tại Tp. HCM” được xác lập để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng luận cứ khoa học và các giải pháp QL CTSV ở các trường
ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp. HCM.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp. HCM.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp. HCM.
4. Giả thuyết khoa học
Thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế
5
tại Tp. HCM còn tồn tại khá nhiều bất cập. Nếu áp dụng các giải pháp QL
CTSV đồng bộ, hệ thống ở toàn bộ các khâu của quá trình đào tạo và dựa
theo hướng quản lý các dịch vụ cho người học, đáp ứng nhu cầu SV thì sẽ
góp phần đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng công tác QLSV trong
đào tạo theo học chế tín chỉ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về QL, QL giáo dục, QL nhà
trường, CTSV, QL CTSV. Xây dựng luận cứ khoa học, khung lý thuyết về
QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp. HCM.
5.2. Đánh giá thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối
ngành kinh tế tại Tp. HCM hiện nay.
8.2.2. Phương pháp phỏng vấn
8.2.3. Phương pháp thực nghiệm
8.3. Phương pháp thống kê toán học
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Đóng góp mới của đề tài
- Về mặt lý luận: Luận án đã xây dựng, bổ sung và làm phong phú cơ
sở lý luận hình thành việc QL CTSV tại các cơ sở giáo dục ĐH. Phân tích
được sự cần thiết, tính phù hợp của việc đổi mới QL CTSV hiện nay.
- Về mặt thực tiễn: Luận án đã phân tích thực trạng của QL CTSV. Đề
xuất các giải pháp QL CTSV là cơ sở để đổi mới QL CTSV.
9.2. Những luận điểm bảo vệ
- Vấn đề QL SV là vấn đề mấu chốt trong quá trình đào tạo.
- Thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế
tại Tp. HCM hiện nay còn khá nhiều bất cập, hạn chế.
- Nâng cao chất lượng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối
ngành kinh tế tại Tp. HCM cần có cơ chế, giải pháp đồng bộ, phù hợp với
cách thức đào tạo tín chỉ và đặc điểm của loại hình trường ĐH công lập khối
ngành kinh tế.
- Những giải pháp được đề xuất trong việc QL CTSV ở các trường ĐH
công lập khối ngành kinh tế tại Tp. HCM cần thiết và khả thi.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề QL CTSV
1.1.1. Những nghiên cứu nước ngoài về QL CTSV
1.1.1.1. Những nghiên cứu về CTSV
Tại các trường ĐH trên thế giới, bộ phận CTSV là một hình thức đặc
trưng của tổ chức SV và có chức năng tư vấn, hỗ trợ việc học tập, sinh hoạt,
hoạt động ngoại khóa, rèn luyện đạo đức; các vấn đề về hành chính và các
chế độ chính sách đối với SV một cách linh hoạt, mềm dẻo thông qua hình
Quan điểm lấy SV làm trung tâm là một trong những quan điểm xuyên
suốt tại các nước phát triển trong QL CTSV, điều này thể hiện tập trung qua
hai khía cạnh: Thứ nhất, ở nước ngoài, QL CTSV nhấn mạnh vào quan điểm
“tương tác và hỗ trợ” SV thông qua việc phát triển các trung tâm dịch vụ hỗ
trợ SV. Thứ hai, QL CTSV chú trọng phát huy tối đa tính tích cực của SV, đề
cao quyền tự phát triển và quyền tự do, tính sáng tạo của SV. Khái niệm
“QL” rất ít được sử dụng trong các trường ĐH ở các nước phát triển, thay
vào đó là “dịch vụ SV” nhằm tương tác và hỗ trợ tối ưu cho SV. Quan điểm
này khác biệt lớn với QL CTSV tại Việt Nam.
8
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước về QL CTSV
1.1.2.1. Những nghiên cứu về CTSV
Có khá ít nghiên cứu tại Việt Nam tiến hành chuyên sâu về CTSV.
Những tiếp cận ban đầu của một số tác giả có đề cập đến một số nội dung
liên quan đến CTSV như hoạt động văn hóa văn nghệ, tăng cường kỹ năng
xã hội, quan tâm đến thể chất của SV,… nhưng vẫn chưa hệ thống, cụ thể
trên bình diện khoa học QL.
1.1.2.2. Những nghiên cứu về QL CTSV
a. Các nghiên cứu về quản lý hành chính đối với SV
Quản lý hành chính đối với SV tại một số trường ĐH có những tiến bộ
nhờ ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện quy trình ISO trong QL.
Quy trình ISO bắt buộc quy trình QL của từng đơn vị (gồm cả đơn vị QL
CTSV) tại trường phải khoa học, logic; được gắn kết chặt chẽ với chức năng,
nhiệm vụ, nội dung công tác nhưng linh hoạt và tương thích với đặc trưng
riêng của trường. Đây là một trong những đổi mới nổi bật tác động tới QL
hành chính đối với SV.
b. Các nghiên cứu về QL hoạt động rèn luyện và phát triển nghề
pháp để QL CTSV trở nên linh hoạt, mềm dẻo và lấy SV làm trung tâm để
tương tác và hỗ trợ.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, QL giáo dục, QL nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
QL là một yếu tố quan trọng của tổ chức trong việc tác động toàn diện,
có mục đích đến đối tượng QL làm cho hoạt động của tổ chức đạt được chất
lượng mong muốn.
1.2.1.2. QL giáo dục
QL giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều
khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng,
đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu
đã xác định với hiệu quả cao nhất. Xét theo hướng này, có thể xem QL
trường học thuộc tầm QL vi mô. Đề tài này xem QL trường học thuộc tầm
QL vi mô.
1.2.1.3. QL nhà trường
a. Khái niệm
QL nhà trường là những tác động có hệ thống, mục đích, kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể QL đến các mắt xích của hệ thống giáo dục làm cho hệ
thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng và
Nhà nước; thực hiện các tính chất của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất.
b. Chức năng QL nhà trường
QL nhà trường cũng có 4 chức năng sau: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra.
1.2.2. Khái niệm về SV, CTSV, QL CTSV
1.2.2.1. Sinh viên
Quy chế 42 của Bộ Giáo dục & Đào tạo nêu rõ: “Người đang học
Dịch vụ giáo dục nói chung và dịch vụ giáo dục đại học nói riêng bắt
đầu được quan tâm. Các dịch vụ tập trung hướng tới việc đa dạng hóa các
thành phần, đối tượng học tập; đổi mới, nâng cao chất lượng, nội dung
chương trình đào tạo; đảm bảo hỗ trợ điều kiện học tập cho SV. Nhiều nhu
cầu của sinh viên được đáp ứng trực tiếp: Xem lịch thi, thời khóa biểu, điểm
thi, đánh giá điểm rèn luyện, các dịch vụ giới thiệu việc làm, nơi ở,… Dịch
vụ sinh viên còn dần được nâng cao chất lượng thông qua hệ thống internet
để sinh viên có thể được thụ hưởng dịch vụ theo nhu cầu về vật chất, tinh
thần nhằm học tập, sinh hoạt hiệu quả.
1.4.2. Phân cấp trong QL CTSV ở trường ĐH
Hệ thống tổ chức, QL CTSV của trường ĐH gồm: Hiệu trưởng, đơn vị
phụ trách CTSV, giáo viên chủ nhiệm (giảng viên cố vấn) và lớp SV... Căn
cứ điều lệ nhà trường của từng trình độ đào tạo, hiệu trưởng quy định chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị phụ trách công tác SV, làm đầu mối giúp hiệu
trưởng thực hiện nội dung công tác SV.
11
1.4.3. Nội dung QL CTSV ở trường ĐH
1.4.3.1. QL hành chính đối với SV
1.4.3.2. QL hoạt động rèn luyện của SV
1.4.3.3. Quản lý việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV
Các nội dung trên đều bao gồm việc lên kế hoạch; tổ chức thực hiện;
chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
1.4.4. Nguyên tắc QL CTSV
Nguyên tắc QL CTSV bao gồm các nguyên tắc: Nguyên tắc phát triển,
nguyên tắc ngành nghề hóa, nguyên tắc kết hợp giữa chuyên trách và kiêm
chức.
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến QL CTSV
Các yếu tố ảnh hưởng đến QL CTSV có thể đề cập đến các yếu tố
67
127
Tỷ lệ %
17.1
32.1
22.9
27.9
52.9
Nữ
CBQL
Chức vụ
GV
NV phòng ban
Dưới 5 năm
Từ 5 năm đến 10 năm
Thâm niên công tác
Trên 10 năm đến 20 năm
Trên 20 năm
Tổng cộng
113
60
78
102
38
111
51
Từ câu 2 đến câu 8
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
Cách thức chấm điểm bảng hỏi của SV quy định tương tự như bảng
này.
2.3. Thực trạng về CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế
tại Tp. HCM
2.3.1. Về mảng nội dung hành chính đối với SV
Điểm trung bình (ĐTB) ở cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên
(CBQL, GV, NV) và SV đều trên 3.51, tương đương việc thực hiện nội dung
hành chính đối với SV ở mức khá trở lên. Đáng chú ý là ĐTB chung theo
đánh giá của CBQL, GV và NV là 4.24, rơi vào mức tốt. Nhưng ngược lại,
ĐTB chung trên SV là 3.91, rơi vào mức khá. Như vậy, SV chưa đánh giá
cao hiệu quả công tác tổ chức hành chính đối với họ tại trường ĐH hiện nay.
2.3.2. Về mảng nội dung hoạt động rèn luyện của SV
Việc thực hiện nội dung hoạt động rèn luyện của SV dựa trên đánh giá
của CBQL, GV và NV có ĐTB là 4.12, SV với ĐTB là 3.85, trên 3.51, ứng
mức khá.
2.3.3. Về mảng nội dung các chế độ, chính sách đối với SV
ĐTB chung trong việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV
dựa trên đánh giá của CBQL, GV, NV là 4.10 và SV là 3.94, đều rơi vào
mức khá. Nói cách khác, việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với
SV với ĐTB là 4.10, kém hơn so với việc thực hiện hoạt động rèn luyện đối
13
QL việc thực hiện các chế độ chính sách đối với SL ở các chức năng
quản lý đều có điểm trung bình trên 4.00, vẫn rơi vào mức khá.
2.5. Một số hạn chế trong QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối
ngành kinh tế tại Tp. HCM
2.5.1. Một số hạn chế trong QL hành chính đối với SV theo đánh giá của
SV
Kết quả cho thấy một số hạn chế trong QL hành chính đối với SV nằm
trong mức thỉnh thoảng với ĐTB là 1.27. Cần chú ý nhất là hạn chế quy trình
14
quá rườm rà, cứng nhắc, gây phiền toái cho SV với ĐTB 1.57, rơi vào mức
trung bình.
Bảng 2.13. Một số hạn chế QL hành chính đối với SV theo đánh giá của SV
ĐTB
Mức độ đánh giá (%)
HẠN CHẾ
1. Quy trình quá
rườm rà, cứng nhắc,
gây phiền toái cho
SV.
2. Thái độ của các
NV thiếu thân thiện
và tôn trọng.
3. Lúng túng khi xử
lý các công việc/thủ
tục cho SV.
4.Thao tác làm việc
chậm chạp.
15.7
30.7
36.8
15.2
1.7
1.57
22.0
37.2
23.2
15.2
2.5
1.39
26.7
35.3
23.0
30.2
36.2
16.2
14.7
2.8
1.24
40.3
30.3
14.5
10.7
4.2
1.08
34.0
34.2
16.8
2.5.3. Một số hạn chế trong QL việc thực hiện các chế độ, chính sách đối
với SV theo đánh giá của SV
Hạn chế trong QL việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV có
ĐTB chung là 1.12, rơi vào mức thỉnh thoảng. ĐTB cao nhất là “Quy trình xét
cấp học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện cho SV còn rườm rà, thiếu
tiêu chí minh bạch”, với ĐTB là 1.44; nội dung quỹ học bổng trong và ngoài
ngân sách hỗ trợ SV còn ít, chưa hỗ trợ phù hợp cho SV với ĐTB là 1.22.
2.5.4. Một số hạn chế trong QL CTSV trên bình diện chung theo đánh
giá của CBQL - GV- NV
Trong 10 hạn chế được liệt kê thì 9 nội dung mang tính tiêu cực đều trên
50% SV đánh giá “không”. Nói cách khác, hơn 50% SV đã cho rằng cán bộ,
GV, NV chưa thật sự chăm chỉ và có trách nhiệm với công việc của mình.
2.5.5. Đánh giá của SV về việc đáp ứng nhu cầu của SV trong QL CTSV
Năm thứ hạng từ 1 đến 5 như sau: Được an toàn, tiện nghi tại nơi ở;
tôn trọng đối tượng QL và quyền tự do công dân; được chăm sóc, hỗ trợ, tư
vấn kịp thời; giải quyết các thủ tục nhanh chóng; công bằng, bình đẳng,
khách quan,…
2.6. Nguyên nhân hạn chế đến đến hiệu quả QL CTSV
2.6.1. Nguyên nhân chủ quan
Trong 10 nguyên nhân chủ quan thì có 3 nguyên nhân có tỷ lệ trên
50.0%. Tỷ lệ cao nhất là nguyên nhân kỹ năng mềm hạn chế (kỹ năng giải
quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng QL cảm
xúc,…).
2.6.2. Nguyên nhân khách quan
Trong 11 nguyên nhân khách quan dẫn đến chất lượng QL CTSV
chưa đạt, có 3 nguyên nhân có tỷ lệ trên 50.0%: QL còn nặng về hình thức 64.2%; SV đông, ý thức kém - 60.4%; đội ngũ QL chưa làm việc đều tay 53.3%.
16
với chuyên gia.
3.3.1.2. Biện pháp 2: Tổ chức các hội thi tìm hiểu, thực hành xử lý
tình huống QL CTSV cho đội ngũ làm CT QLSV
a. Mục đích - ý nghĩa
Góp phần nâng cao nhận thức của CBQL, GV và NV về tầm quan
trọng của QL CTSV, thúc đẩy tính chủ động, tích cực và tự giác của đội ngũ
QL CTSV. Đồng thời, tạo cơ hội để CBQL, GV và NV giao lưu, học hỏi, rút
kinh nghiệm từ đồng nghiệp, có cách nhìn toàn diện hơn từ lý thuyết đến
thực tiễn về QL CTSV.
b. Nội dung thực hiện
Lên kế hoạch tổ chức các hội thi theo định kỳ hàng năm và phổ biến
rộng rãi đến các đơn vị chức năng liên quan trong trường. Khuyến khích tất
17
cả đội ngũ thực hiện QL CTSV tham gia. Thu thập các câu hỏi và tình
huống xuất phát từ thực tiễn, nhu cầu của SV để nâng cao nhận thức lẫn
kinh nghiệm cho đội ngũ QL CTSV.
3.3.1.3. Biện pháp 3: Khuyến khích, hỗ trợ việc thực hiện các đề tài
nghiên cứu khoa học liên quan đến QL CTSV
a. Mục đích - ý nghĩa
Góp phần làm cho người QL CTSV có cơ hội hiểu sâu sắc hơn về ý
nghĩa, tầm quan trọng của CTSV trong nhà trường, cung cấp những hệ
thống lý luận và biện pháp để nâng cao hiệu quả QL CTSV tại đơn vị.
b. Nội dung thực hiện
Xác định rõ vị trí, vai trò của việc thực hiện các nghiên cứu về QL
CTSV đối với mục tiêu đào tạo. Tổ chức các buổi sinh hoạt, toạ đàm khoa
học, chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học về QL CTSV. Có chế độ,
chính sách phù hợp để khuyến khích và tôn vinh kịp thời những nghiên cứu
khoa học về QL CTSV,…
Tăng cường công tác cung cấp thông tin cho SV về cách thức - quy
trình CTSV của nhà trường nhằm tạo ra sự thống nhất và hợp tác giữa SV và
đội ngũ QL CTSV trong việc nâng cao hiệu quả QL CTSV.
b. Nội dung thực hiện
Lồng ghép việc cung cấp thông tin cho SV về cách thức - quy trình
QL CTSV của nhà trường thông qua các “Tuần sinh hoạt công dân - SV”.
Phát hành Cẩm nang SV nhằm hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục
liên quan đến QL CTSV tại trường. Thường xuyên cập nhật thông tin về quy
trình làm việc mới trên trang thông tin điện tử của trường. Các lĩnh vực giao
dịch tại Ban hành chính Một cửa sẽ được công khai như: Các thủ tục giao
dịch, thủ tục hành chính, phí, lệ phí,... Các khoản tiền này sẽ được quẹt thẻ
khi giao dịch hoặc trừ tự động từ một tài khoản đăng ký sẵn của sinh viên.
Mở đường dây nóng hay giải đáp thắc mắc trực tuyến, hòm thư góp ý. Đội
ngũ CBQL, GV, NV, GV cố vấn hỗ trợ kịp thời,...
3.3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong tổ chức thực hiện QL CTSV
a. Mục đích - ý nghĩa
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức thực hiện
QL CTSV nhằm tiết kiệm thời gian và sức lao động cho đội ngũ làm CTSV
lẫn SV.
b. Nội dung thực hiện
Nâng cấp phần mềm QLSV và website của Trường để thuận lợi cho
cơ chế thông tin 2 chiều giữa Nhà trường - SV. Xây dựng các nhóm làm việc
thường xuyên nhằm giải đáp các thắc mắc thông qua hộp thư trực tuyến
công khai, kịp thời cho SV. Đặc biệt, phối hợp với các công ty công nghệ và
Phòng quản lý công nghệ Thông tin của trường để xây dựng và phát triển
các phần mềm hỗ trợ cho QL CTSV. Phát triển phần mềm trên điện thoại di
động (app store). Xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao dịch điện tử SV Nhà trường (E - Student) nhằm đảm bảo công tác tiếp SV, qui trình tiếp SV
được hệ thống hóa và mô hình hóa thông qua giao tiếp trực tuyến (online).
3.3.3. Giải pháp đổi mới tổ chức bộ máy QL CTSV
CTSV.
b. Nội dung thực hiện
Xây dựng bản mô tả công việc chi tiết, khoa học với các yêu cầu cụ
thể về chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm,… cho từng vị trí
cụ thể trong QL CTSV. Quy trình tuyển chọn công khai, minh bạch, thay đổi
từ hình thức phỏng vấn trực tiếp sang hình thức thực nghiệm công việc, xử
lý tình huống và trắc nghiệm tâm lý nghề nghiệp. Thực hiện khảo sát, đánh
giá định kỳ chất lượng phục vụ SV từ SV, CBQL, GV, NV tự đánh giá và
đánh giá chéo. Cần có kết luận công khai những kết quả này. Thực hiện hình
thức kỷ luật với những CBQL, GV, NV thực hiện sai quy trình hoặc thái độ
giao tiếp với SV thiếu thiện chí. Khen thưởng, nêu gương một cách thiết
thực những cá nhân đảm trách công việc hiệu quả, được đồng nghiệp và SV
20
yêu mến, đánh giá cao. Tạo điều kiện cho CBQL, GV, NV trẻ được phát huy
năng lực QL; bồi dưỡng họ thường xuyên để phát huy tính tích cực, sáng
tạo, tư duy đổi mới trong QL CTSV.
3.3.3.3. Phát triển kỹ năng cho đội ngũ tham gia QL CTSV
a. Mục đích - ý nghĩa
Phát triển kỹ năng mềm cho đội ngũ QL CTSV nhằm giúp họ thích
ứng nhanh chóng với tính chất đổi mới của công việc theo hình thức đào tạo
tín chỉ và thích ứng với đặc điểm tâm lý của SV cùng với các áp lực nảy
sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
b. Nội dung cần thực hiện
Quy hoạch đội ngũ QL CTSV của trường. Bồi dưỡng cách thức QL
và thao tác thực hiện cho đội ngũ cán bộ trẻ. Cử cán bộ học tập, giao lưu
hợp tác với các trường ĐH trong và ngoài nước. Xây dựng nhóm chuyên
môn cao. Tập huấn kỹ năng mềm cho đội ngũ tham gia QL CTSV thường
xuyên và định kỳ.
3.5.1.1. Công cụ khảo sát
Bao gồm 3 câu hỏi thăm dò ý kiến của CBQL, GV, NV tham gia QL
CTSV. 3 câu hỏi này được triển khai sau một thời gian tập hợp và phân tích
kết quả nghiên cứu thực trạng.
3.5.1.2. Cách tính điểm của công cụ khảo sát
Bảng 3.1. Cách tính điểm của công cụ khảo sát
ĐTB
4.21 -> 5.00
3.41 -> 4.20
2.61 -> 3.40
1.81 -> 2.60
1.00 -> 1.80
Mức độ
Câu 2
Câu 3
Rất cần thiết
Rất khả thi
Cần thiết
Khả thi
Phân vân
Phân vân
Không cần thiết
Không khả thi
Hoàn toàn không cần thiết
Hoàn toàn không khả thi
3.5.2. Đánh giá về các giải pháp QL CTSV ở các trường ĐH công lập
khối ngành kinh tế tại Tp. HCM
10 biện pháp đề xuất thuộc 3 nhóm giải pháp QL CTSV ở các trường
tổ chức thực hiện QL CTSV nằm trong giải pháp đổi mới QL CTSV tại
trường ĐH và biện pháp cải tiến bộ máy tổ chức hoạt động của phòng CTSV
từ mô hình tổ chức “cỗ máy” sang mô hình “cơ thể sống” linh hoạt, mềm
dẻo nằm trong giải pháp đổi mới tổ chức bộ máy QL CTSV thông qua đề án
“Thực hiện cơ chế giao dịch hành chính một cửa đối với SV hệ chính quy
tại Trường ĐH Ngân hàng Tp. HCM”.
3.6.3. Tổ chức thực nghiệm
3.6.3.1. Khách thể và đối tượng thực nghiệm
Khách thể thực nghiệm là một số nội dung của QL hành chính đối với
SV (cụ thể là việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối với SV). Đối
tượng thực nghiệm là SV, CBQL, GV và NV tại Trường ĐH Ngân hàng Tp.
HCM. Đối tượng điều tra là 300 SV và 84 CBQL, GV và NV tại trường ĐH
ngân hàng Tp. HCM.
3.6.3.2. Tiến trình thực nghiệm
Thực nghiệm bao gồm ba giai đoạn, từ 10/5/2015 đến 25/7/2016.
Việc giải quyết thủ tục hành chính cho SV theo đề án áp dụng thực
nghiệm:
23
Sơ đồ 3.3. Quy trình thực hiện giao dịch điện tử SV - Nhà trường (EStudent)
[Phụ lục 4.2 – Luận án]
3.6.3.3. Công cụ đánh giá thực nghiệm
Phương pháp chính để đánh giá hiệu quả của thực nghiệm là phương
pháp điều tra bằng bảng hỏi. Các tiêu chí đánh giá thực nghiệm tập trung
vào:
- Sự hài lòng của SV về việc tiếp nhận và giải quyết các thủ tục đối với
SV trên bình diện nội dung QL hành chính đối với SV.
- Sự nhanh chóng của việc thực hiện các thủ tục hành chính giữa trước
dung khi sig < 0.05.
b. Kết quả trên khách thể CBQL, GV và NV
Kết quả trên khách thể CBQL, GV và NV tương tự như khách thể SV
với sig < 0.05. Sau thực nghiệm, ĐTB ở các nội dung từ mức bình thường
nâng cao lên mức nhanh theo thang đánh giá.
3.6.4.3. Kết quả so sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức độ
hiệu quả của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối với SV trên
một số nội dung cụ thể
a. Kết quả trên khách thể SV
Bảng 3.12. So sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức độ hiệu quả
của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối với SV trên một số nội
dung cụ thể
Nội dung công việc
1. Các thủ tục hành chính liên quan tới
Tuần sinh hoạt Công dân - SV.
2. Giải quyết các thắc mắc liên quan
tới công tác quản lý hồ sơ SV.
3. Giấy xác nhận SV.
4. Giấy xác nhận vay vốn SV, miễn
giảm học phí.
Trước
thực
nghiệ
m
Sau
thực
nghiệ
m
0.77
0.000
1.89
2.59
0.70
0.000
25