ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT
SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT
SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 62.85.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi
mặt để tôi thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, thầy cô của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật, đặc biệt các thầy, cô của khoa Kỹ thuật Nông Lâm đã tạo điều kiện và hỗ
trợ hết mức có thể về tinh thần, thời gian và vật chất trong thời gian tôi thực hiện
luận án.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình, bạn bè và người thân
đã luôn giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực
hiện luận án của mình.
Tác giả
Trần Thị Thu Hiền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ............................................................................ xi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài luận án ................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu chung................................................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................................ 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................................. 3
2.2.4. Đánh giá, phân hạng thích hợp đất đai huyện Đồng Hỷ theo hướng
dẫn của FAO ................................................................................................................... 45
2.2.5. Nghiên cứu một số mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững
đề xuất sử dụng theo tiểu vùng....................................................................................... 46
2.2.6. Định hướng và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ở
huyện Đồng Hỷ................................................................................................................ 46
2.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 47
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu.......................................................................................... 47
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................... 48
2.3.3. Phương pháp điều tra, bổ sung chỉnh lý bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 và lấy
mẫu đất phân tích ............................................................................................................. 50
2.3.4. Phương pháp tính trọng số (AHP Analytical Hienarchy Process ) của các
chỉ tiêu thành phần (yếu tố bản đồ đơn vị đất đai) đối với các loại sử dụng đất ....... 51
2.3.5. Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO............................................................ 53
2.3.6. Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ GIS ........................................ 55
2.3.7. Phương pháp chọn và xác định chỉ tiêu theo dõi các mô hình sản xuất
nông nghiệp ..................................................................................................................... 56
2.3.8. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .................................................................. 56
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 57
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sản xuất nông
nghiệp của huyện Đồng Hỷ ................................................................................................. 57
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .................................... 57
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................... 62
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Đồng Hỷ ... 67
3.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ............... 68
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ ...................................................... 68
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ........................ 69
3.2.3. Đánh giá tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ giai đoạn
2013 - 2015....................................................................................................................... 70
3.3. Phân vùng, hiện trạng các kiểu sử dụng đất chính, tính chất đất sản xuất nông
3.6.2. Phân hạng thích hợp tương lai ...........................................................................150
3.6.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp bền vững huyện Đồng Hỷ ................................................................................152
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 155
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 158
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNN & PTNT
: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BTN & MT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVTV
: Bảo vệ thực vật
BYT
: Bộ Y tế
ĐBSH
: Đồng bằng sông Hồng
: Đơn vị bản đồ đất đai
NLKH
: Nông lâm kết hợp
NGTK
: Niên giám thống kê
NN & PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NVA
: Thu nhập hỗn hợp
NSLĐ
: Năng suất lao động
PTBV
: Phát triển bền vững
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
: Thị trấn
vii
TPCG
: Thành phần cơ giớ
UBND
: Ủy ban nhân dân
VA
: Giá trị gia tăng
VAC
: Vườn, ao, chuồng
D
: Nhóm đất dốc tụ
P
: Nhóm đất phù sa
Fa
Bảng 3.6. Các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính theo từng tiểu vùng của
huyện Đồng Hỷ ...................................................................................................75
Bảng 3.8. Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH – 15 ......................................81
Bảng 3.9. Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 14 .......................................83
Bảng 3.10. Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 05 .....................................86
Bảng 3.12. Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 02 .....................................88
Bảng 3.13. Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 12 .....................................90
Bảng 3.14. Một số tính chất vật lý, hóa học đất phẫu diện ĐH - 10 .....................................92
Bảng 3.15. Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Đồng Hỷ ...................95
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ đất.......................................................99
Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ địa hình .............................................99
Bảng 3.18. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ độ dốc ..............................................100
Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ thành phần cơ giới............................100
Bảng 3.20. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ độ dày tầng đất .................................101
Bảng 3.21. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ chế độ tưới .......................................101
Bảng 3.22. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ hàm lượng hữu cơ ............................102
Bảng 3.23. Tổng hợp đặc tính và diện tích các đơn vị đất đai ............................................104
Bảng 3.24. Ma trận so sánh cặp của các chỉ tiêu thành phần của LUT 2 lúa, 1 lúa ..........111
ix
Bảng 3.25. Ma trận sau khi đã chuẩn hóa và trọng số các chỉ tiêu thành phần của
LUT 2 lúa, 1 lúa ................................................................................................112
Bảng 3.26. Ma trận so sánh cặp và tính trọng số các chỉ tiêu thành phần của LUT 2
lúa + 1 màu, 2 màu + 1 lúa, 1 lúa 1 màu, chuyên rau .......................................113
Bảng 3.27. Ma trận so sánh cặp và tính trọng số các chỉ tiêu thành phần của LUT
cây hàng năm ....................................................................................................113
Bảng 3.28. Ma trận so sánh cặp và tính trọng số các chỉ tiêu thành phần của LUT
cây lâu năm .......................................................................................................114
Bảng 3.44. Hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất chính của tiểu vùng 2 (trị số trung
bình 3 năm 2013 - 2015) ...................................................................................131
Bảng 3.45 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội tiểu vùng 3 ...................................132
Bảng 3.46. Đánh giá hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất nông nghiệp tiểu vùng 3
(trị số trung bình 3 năm 2013 – 2015) ..............................................................132
Bảng 3.47. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở huyện Đồng Hỷ............................134
Bảng 3.48. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng chè (2013 - 2015) ....................................136
Bảng 3.49. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây hàng năm (cây gừng) giai đoạn
2013 - 2015 .......................................................................................................138
Bảng 3.50. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng 2 vụ lúa lúa xuân – lúa mùa
(2013 - 2015)....................................................................................................140
Bảng 3.51. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây hàng năm (cây riềng) giai đoạn
2013 - 2015 .......................................................................................................142
Bảng 3.52. Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên màu (rau xuân - rau hè - rau
đông) giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................................143
Bảng 3.53. Hiệu qủa kinh tế của mô hình trồng cây hàng năm (ớt) (2013 – 2015) ...........145
Bảng 3.54. Diện tích và cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp đề xuất cho huyện
Đồng Hỷ ...........................................................................................................148
Bảng 3.55. Diện tích và cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp đề xuất cho từng tiểu vùng
của huyện Đồng Hỷ đến năm 2020 ...................................................................149
Bảng 3.56. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai tương lai .................................................151
Bảng 3.57. Một số giải pháp kỹ thuật đối với các LUT khuyến khích duy trì và phát
triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ......................................152
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp thỏa hiệp giữa các hệ
thống kinh tế, tự nhiên và xã hội ( IIED, 1995) ......................................... 9
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với sản xuất nông nghiệp
song lại là tài nguyên có hạn. Sự gia tăng mạnh mẽ về dân số trong những thập kỷ
gần đây chính là sức ép khiến con người phải khai thác quá mức các vùng đất đai
màu mỡ, thậm chí phải mở mang sử dụng cả những vùng đất không thích hợp vào
trồng trọt nhằm đáp ứng các nhu cầu về lương thực và thực phẩm cho mình. Các
hoạt động sử dụng đất trên làm cho đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hoá và dẫn
đến sự suy giảm chất lượng môi trường, khó có khả năng sử dụng bền vững nguồn
tài nguyên đất đai. Khi xã hội phát triển, dân số tăng nhanh, quá trình đô thị hóa
diễn ra mạnh, kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về nhu cầu lương thực cũng
như nhu cầu về đất sử dụng cho các mục đích chuyên dùng. Điều này, gây áp lực
ngày càng lớn đối với đất sản xuất nông nghiệp, làm cho quỹ đất nông nghiệp luôn
có nguy cơ bị suy giảm diện tích, trong khi đó khả năng khai hoang những vùng đất
mới để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp lại gần như bị cạn kiệt. Do vậy,
việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp và sử dụng có hiệu
quả trên quan điểm sinh thái, bền vững đang ngày càng trở lên cấp thiết, quan trọng
đối với mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ.
Việc đánh giá đúng mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất để tổ chức sử
dụng hợp lý, có hiệu quả đang là một vấn đề có tính thiết thực với tất cả các địa
phương. Từ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai đưa ra được các giải pháp mang tính
chiến lược và định hướng sử dụng đất cho tương lai để tổ chức sử dụng đất hiệu quả
và lâu bền.
Đồng Hỷ là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên với 15
xã và 3 thị trấn có tổng diện tích tự nhiên 45.440,6 ha và dân số của huyện là
123.196 người (Chi cục Thống kê huyện Đồng Hỷ, 2015) [18]. Đất đai của huyện
bị chia cắt bởi một số núi đá, núi đất và gò đồi, việc sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên đất cho phát triển sản xuất nông nghiệp vẫn còn những bất cập như: một số
2
3
phương pháp tính trọng số (Analytic Hierarchy Process - AHP) để xác định các
LUT sản xuất nông nghiệp bền vững cho huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả một số loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Định hướng sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên.
- Đề xuất được các loại sử dụng đất bền vững theo từng tiểu vùng trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học cho việc sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp bền vững khu vực đồi núi.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp, tăng năng suất, góp phần tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp ở
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
4. Đóng góp mới của đề tài luận án
Sử dụng phương pháp đánh giá thích hợp của FAO, kết hợp với phương pháp
ứng dụng công nghệ thông tin với phần mềm đánh giá đất đai tự động (ALES) và
phương pháp tính trọng số (Analytic Hierarchy Process - AHP) đã đánh giá được
tiềm năng và đề xuất cơ cấu sử dụng đất cho từng tiểu vùng theo hướng phát trển
sản xuất nông nghiệp bền vững ở huyện Đông Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Góp phần bổ sung phương pháp luận về đánh giá đất sản xuất phục vụ phát
triển sản xuất nông nghiệp ở một số huyện miền núi phía Bắc.
Đề xuất được các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và cơ cấu sử dụng
đất nông nghiệp hợp lý, có hiệu hiệu quả và bền vững ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên.
kinh tế.
+ Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên nhấn mạnh các khía cạnh bền vững tương
đối của sự thích hợp của các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng… vì chúng ít thay đổi
hơn so với các yếu tố kinh tế.
5
+ Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên được sử dụng để chia các đơn vị đất đai
thành các nhóm quản lý, phục vụ các nghiên cứu chi tiết và hoàn toàn có giá trị
trong thời gian lâu dài vì các mức thích hợp về mặt tự nhiên thay đổi rất chậm.
Tóm lại: Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên là việc tìm hiểu về quá trình
hình thành đất và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành đất, các điều kiện sinh thái
đất và các thuộc tính của chúng ảnh hưởng tích cực hay hạn chế, mang tính quy luật
hoặc ngược lại đến hiệu quả của việc sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp cải
tạo, sử dụng có hiệu quả nhất.
Tuỳ thuộc mục đích đặt ra mà lựa chọn các yếu tố, chỉ tiêu của từng yếu tố và
tiêu chuẩn đánh giá đất phù hợp trong điều kiện cụ thể của từng quy mô, vùng và
quốc gia có thể giống hoặc khác nhau.
1.1.1.2. Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường
Hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất theo FAO, 1993 [121]; đánh giá đất đai dựa
vào điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường gồm:
a, Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện kinh tế
* Các chỉ tiêu về điều kiện kinh tế:
- Tình hình kinh tế chung: tình hình kinh tế so với khu vực, tỷ lệ hộ giàu nghèo...
- Các chỉ số về tổng thu nhập, tốc độ phát triển kinh tế, tổng thu bình quân/đầu người...
- Cơ cấu ngành nghề, tổng thu nhập và tỷ phần của các ngành nghề, ...
- Cơ sở hạ tầng;
- Những thế mạnh chính của vùng, ...
* Một số chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất:
Theo giáo trình Đánh giá đất của Nguyễn Ngọc Nông và cs (2014) [61] các
khái niệm trong đánh giá đất gồm:
- Đánh giá đất đai: là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của
vạt đất/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng
cần phải có.
- Đất đai (Land): là môi trường tự nhiên bao gồm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng,
thuỷ văn, thực vật, những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất hoặc cụ thể hơn:
là một phần bề mặt trái đất bao gồm khí quyển, thổ nhưỡng, đá, thuỷ văn, quần thể
động thực vật và hoạt động của con người trong quá khứ, hiện tại, được đánh giá là có
ảnh hưởng đáng kể đến sử dụng đất hiện tại, tương lai của con người. Với khái niệm
này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có
ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (khí hậu, dáng đất/địa
7
hình, địa mạo, đất, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng
ruộng, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người).
- Đơn vị đất đai (Land Unit - LU): là những vạt đất được đặc trưng cụ thể để có
thể nhìn thấy được và có thể xác định được trên khung địa lý. Đơn vị đất đai được sử
dụng làm cơ sở cho đánh giá đất là thể tổng hợp của nhiều loại bản đồ được chồng
ghép lên nhau như bản đồ đất (hoặc nhóm đất), bản đồ các đường đẳng trị mưa, tổng
tích ôn, bản đồ thuỷ lợi...
- Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU): trong đánh giá đất (Land
Evaluation - LE) đơn vị bản đồ đất đai là những khoanh, vạt đất được xác định trên
bản đồ với những đặc tính và tính chất đất riêng biệt như chế độ nhiệt, độ dốc, địa
hình, loại đất, chế độ nước...
- Loại sử dụng đất (Land Utilization Type - LUT): là thực trạng sử dụng đất
của vùng đất (đơn vị đất/khoanh đất/vạt đất) bởi các phương thức quản lý và kỹ
thuật sản xuất đặc trưng với các điều kiện về kinh tế, xã hội và thời gian xác định.
cây con trong khuôn khổ nào đó theo ý muốn.
- Nông nghiệp hữu cơ: phát triển vào cuối giai đoạn nông nghiêp thâm canh, là
nền nông nghiệp sinh thái, nền nông nghiệp tự nhiên. Trong nền nông nghiệp này
các phần vô cơ dễ tan, các thuốc hóa học bảo vệ thực vật và kích thích sinh trưởng
vô cơ không được sử dụng. Quy trình sản xuất tuân theo những quy định nghiêm
ngặt và theo gần với quy luật thiên nhiên. Năng suất cây trồng, vật nuôi không cao
như nông nghiệp thâm canh, nhưng sản phẩm sạch và an toàn.
1.1.2. Cơ sở khoa học của sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.1.2.1. Các khái khái niệm cơ bản
Khái niệm “Phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi
trường từ những năm đầu thập niên 70 của thế kỷ XX.
Khái niệm phát triển bền vững được Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới
(WCED), 1987 [137] “Phát triển bền vững” là: “Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu
cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn thương đến khả năng làm thỏa mãn nhu
cầu của chính các thế hệ mai sau”. Định nghĩa này được nhiều người tán đồng vì nó
mang tính chất vật chất, tinh thần, từ đó tạo ra PTBV; vì suy cho cùng, bản chất của
PTBV tức là sự tồn tại bền vững của loài người trên trái đất, không phân biệt quốc
gia, dân tộc và trình độ kinh tế - xã hội. Ở đây, sự tồn tại của loài người luôn gắn
với sự tồn tại của môi trường kinh tế, xã hội và tự nhiên mà con người cần phải có.
9
Theo khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường, 2014 [72]: “Phát triển bền vững là
phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng
đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa
tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
Cho đến nay, tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng hầu hết đều công nhận phát
triển bền vững là sự phát triển hài hòa giữa các mục tiêu tăng trường kinh tế với các mục
tiêu xã hội và bảo vệ môi trường. Phát triển bền vững còn bao hàm cả khía cạnh phát
triển và bảo vệ môi trường.
Hội đồng Liên hợp quốc trong hội nghị về phát triển bền vững, 2002 [135], đã
thông qua bản tuyên bố “Johannesburg”. Trong bản tuyên bố này đã nêu, phát triển
bền vững là có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa ba mặt của sự phát triển
gồm: Phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội, xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo
vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng
môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống).
FAO, 1991 [110] và FAO, 1993 [122] định nghĩa “Phát triển bền vững trong lĩnh
vực nông, lâm, ngư là bảo tồn đất đai, nguồn nước, các nguồn di truyền động vật, môi
trường không suy thoái, kỹ thuật phù hợp, kinh tế phát triển và xã hội chấp nhận đước”.
Theo kết quả nghiên cứu nông nghiệp tại hội nghị ở New Delhi (Ấn Độ) về quản lý
nông nghiệp bền vững Baier, 1990 [109] “ Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống
có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn, cải
thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống cho thế hệ sau”.
Crosson P. và Anderson J. R. 1993 [111] đã định nghĩa “Một hệ thống nông
nghiệp bền vững phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về ăn và mặc thích hợp;
có hiệu quả môi trường và xã hội, gắn với việc tăng phúc lợi trên đầu người”.
Phát triển nông nghiệp bền vững là bảo tồn đất đai, nguồn nước, các nguồn di
truyền động thực vật, là môi trường không thoái hóa, kĩ thuật phù hợp, kinh tế phát
triển và xã hội chấp nhận được.
Theo Đặng Kim Vui và cs, 2002 [105] phát triển ổn định là quản lý và bảo vệ
nguồn tài nguyên thiên nhiên và định hướng sự thay đổi công nghệ và thể chế nhằm
11
đảm bảo và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của con người trong các thế hệ
hiện tại và tương lai.
12
- Năng suất cao:
+ Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao hơn mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai.
+ Xu thế năng suất phải tăng dần.
- Chất lượng sản phẩm: đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và
xuất khẩu tuỳ mục tiêu thị trường.
- Tổng giá trị trên đơn vị diện tích.
- Giảm rủi ro: hệ thống có mức thiệt hại do thiên tai, sâu bệnh thấp nhất.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009 [12] chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh tế cho cây trồng ngắn ngày gồm: giá trị sản xuất, chi phí, lợi nhuận, tỷ
suất lợi nhuận, giá trị ngày công.
Theo Dương Thành Nam, 2011 [54] chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cho các
loại hình sử dụng đất vùng gò đồi gồm: giá trị sản lượng, chi phí hàng năm (vật
chất, lao động), lãi, thu nhập và tỷ suất lợi nhuận.
Những thuận lợi, khó khăn về hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp vùng đồi núi:
- Những thuận lợi: vùng đồi núi có nhiều loại hình sử dụng đất (LUT) có giá
trị kinh tế cao (chè, cây ăn quả, các cây hàng năm).
- Những khó khăn: nguồn tưới còn bị hạn chế, cơ sở hạ tầng chưa phát triển,
đầu ra tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, ...
Đảm bảo bền vững xã hội
Hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất của FAO, 1993 [121] cho rằng chỉ tiêu bền
vững về xã hội gồm:
- Dân số: quy mô, phân bố, cấu trúc tuổi, di dân.
- Nhu cầu cơ bản của người sử dụng đất: An ninh lương thực, giảm bớt rủi ro.
- Cơ hội việc làm và thu nhập thấp.
- Quyền sở hữu đất đai.
- Quy hoạch (các hệ thống sử dụng đất) phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật.