Giáo dục nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư góp phần xây dựng nông thôn mới tại xã bình kiến thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên - Pdf 43

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRẦN NHẬT QUANG

GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN TẠI XÃ BÌNH KIẾN
THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ: GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Bình
HÀ NỘI, NĂM 2017


2
LỜI CẢM ƠN
Giáo dục nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư đáp ứng yêu cầu xây dựng
nông thôn mới tại xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên là đề tài mà tôi
rất tâm huyết. Trên cơ sở lý luận, vốn kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học
tập, nghiên cứu, làm việc, dưới sự giảng dạy, hướng dẫn của các giảng viên, sự
cộng tác giúp đỡ của các đồng nghiệp và các tư liệu, tài liệu được sử dụng... Luận
văn tốt nghiệp của tôi đã được hoàn thành.
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo,
các nhà khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập. Xin cảm Phòng văn hóa và thông tin, Phòng Kinh tế
thành phố Tuy Hòa, lãnh đạo Ủy ban Nhân dân xã Bình Kiến, cảm ơn bạn bè đồng

LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................2
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...............................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .........................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ...........................................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ............................................................................................3
7. Phương pháp nguyên cứu ..................................................................................................3
8. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................................4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA CHO
CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ .....................................................................................................5
1.1. Tổng quan nguyên cứu vấn đề ........................................................................................5
1.1.1 Kinh nghiệm giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư ở một số nước trên
thế giới. ..................................................................................................................................7
1.1.2 Kinh nghiệm giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư ở tỉnh Phú Yên ......16
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ..............................................................................21
1.2.1 Khái niệm giáo dục .....................................................................................................21
1.2.2 Khái niệm nếp sống ....................................................................................................22
1.2.3 Khái niệm văn hóa ......................................................................................................22
1.2.4 Khái niệm về cộng đồng dân cư .................................................................................23
1.3. Xây dựng Nông thôn mới .............................................................................................24
1.3.1 Mục tiêu ......................................................................................................................25
1.3.2 Nội dung xây dưng nông thôn mới .............................................................................25
1.3.3 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới .........................................................................26
1.4. Giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư ở nông thôn ..................................30
1.4.1 Một số đặc điểm tâm lý của người nông dân hiện nay ...............................................30


5

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HOÁ ................................................................................76
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................................76
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ............................................................................76
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống. (Tính đối tượng, văn hóa, vùng miền giáo dục
nếp sống văn hóa cho người dân) .......................................................................................77
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. (Sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể
nâng cao chất lượng, nội dung giáo dục nếp sống văn hóa cho người dân). .....................79
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi (Văn hóa của xã Bình Kiến phải được nhìn nhận,
xem xét từ sự đặc trưng trong tính đa dạng của văn hóa Việt Nam). .................................80
3.2. Các biện pháp giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư ở xã Bình Kiến,
thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. ......................................................................................80
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ và cộng đồng dân cư về vị trí, vai trò và tầm quan
trọng của công tác giáo dục nếp sống văn hoá. ..................................................................80
3.2.2. Xây dựng hệ thống các chính sách tạo cơ sở cho công tác giáo dục nếp sống văn
hoá cho cộng đồng dân cư ở xã Bình Kiến..........................................................................82
3.2.3. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục nếp sống văn hoá cho người
dân cộng đồng dân cư ở xã Bình Kiến ................................................................................83
3.2.4. Đào tạo nguồn nhân lực cho công tác giáo dục nếp sống văn hoá cho cộng đồng
dân cư. .................................................................................................................................84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................................85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ........................86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm...............................................................................................86
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ...............................................................................................86
3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm .............................................................................................87
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm .................................................................................................88
Kết luận chương 3 ...............................................................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................................91
1. Kết luận............................................................................................................................91
2. Kiến nghị .........................................................................................................................92

phố Tuy Hòa nói chung càng diễn ra ngày càng mạnh mẽ... Kéo theo đó là sự thay
đổi trong nếp sống từ nếp ăn, ở, mặc, giao tiếp cho đến các sinh hoạt văn hoá như
hưởng thụ các tác phẩm văn hoá, sáng tạo văn hoá rồi đến tư duy, hệ giá trị, chuẩn


2
mực, các phong tục tập quán như tang ma, cưới xin, giỗ chạp, hệ thống niềm tin và
tôn giáo… Một quá trình chuyển đổi cơ cấu văn hóa tinh thần đang diễn ra do
những biến đổi kinh tế xã hội. Đã có một số tác giả nguyên cứu nếp sống văn hóa,
giáo dục văn hóa truyền thống…Tuy nhiên, chưa có công trình nguyên cứu nếp
sống văn hóa trong phạm vi nhỏ của một xã vùng ven thành phố như ở xã Bình
Kiến, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Xuất phát từ các lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Giáo dục nếp
sống văn hóa ở cộng đồng dân cư góp phần xây dựng nông thôn mới tại xã
Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nguyên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục nếp sống văn hóa cho
cộng đồng dân cư ở xã Bình Kiến, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư ở xã Bình Kiến,
thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
3.2 Đối tượng nguyên cứu
Biện pháp giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư tại xã Bình
Kiến, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý và giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư tại xã
Bình Kiến hiện nay đã được triển khai nhưng còn nhiều hạn chế nên hiệu quả chưa

7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích sử dụng phương pháp này là thông qua các phiếu hỏi nhằm tìm
hiểu nhận thức về vai trò, vị trí của người dân và thực trạng nếp sống văn hóa cũng
như đề ra các biện pháp giáo dục nếp sống văn hóa cho người dân.
7.3 Phương pháp quan sát


4
Phương pháp này sử dụng nhằm khẳng định tính khoa học và hiệu quả thực
tiễn của các biện pháp đã đề xuất.
7.4 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng toán thống kê để thu thập, xử lý số liệu nghiên cứu thực trạng và
thực nghiệm sư phạm.
7.5 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia nghiên cứu về nếp sống văn hóa, xây dựng nông thôn
mới, làm công tác quản lý, giáo dục trong việc đề xuất các biện pháp giáo dục nếp
sống văn hóa cho người dân
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị luận văn được kết cấu thành ba
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư
Chương 2: Thực trạng giáo dục nếp sống văn hóa ở xã Bình Kiến,thành phố
Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Chương 3: Biện pháp giáo dục nếp sống văn hoá cho cộng đồng dân cư ở xã
Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.


5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA



7
rõ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng nếp sống văn hóa cho người dân,
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
1.1.1 Kinh nghiệm giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư ở một
số nước trên thế giới.
1.1.1.1 Kinh nghiệm giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư ở
Nhật Bản.
Nhật Bản là quốc gia thuộc vào hàng các nước phát triển nhất trên thế giới.
Những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của Nhật Bản, đặc
biệt là sự kết hợp hài hòa của nền văn hóa với khoa học kỹ thuật hiện đại, giữa "kỹ
thuật phương Tây" với "văn hóa truyền thống" trong xã hội Nhật Bản hiện đại, đã
buộc nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới phải quan tâm. Người ta cố gắng tìm hiểu,
nghiên cứu quá trình hiện đại hóa xã hội ở Nhật Bản để từ đó rút ra những kinh
nghiệm và bài học cho mình. Một trong các vấn đề được quan tâm nhiều nhất là vấn
đề vai trò của các giá trị văn hóa truyền thống trong quá trình hiện đại hóa kinh tế
- xã hội Nhật Bản. Nói cách khác, người ta cố tìm lời lý giải cho câu hỏi: tại sao
Nhật Bản vẫn giữ “bản sắc” văn hóa - xã hội truyền thống của mình trong quá trình
tiến hành thành công công cuộc hiện đại hóa kinh tế - xã hội?
Điều chúng ta cần lưu ý rằng, trước hơn hết các chuyên gia Nhật Bản học đã
xây dựng cả một lý thuyết hiện đại hóa Nhật Bản. Cách tiếp cận chiếm ưu thế đối
với việc nghiên cứu quá trình hiện đại hóa ở Nhật Bản chính là "lý thuyết hiện đại
hóa" dưới hình thức ban đầu của nó. Theo lý thuyết này, khái niệm hiện đại hóa đã
ra đời với tư cách là câu trả lời cho vấn đề tìm kiếm con đường phát triển cho các xã
hội "truyền thống” của phương Đông theo mô hình của xã hội "hiện đại" của
phương Tây. Như vậy, khi áp dụng vào Nhật Bản, hiện đại hóa được hiểu là quá
trình cải biến xã hội "phương Đông" thành xã hội "phương Tây", hay nói cách khác,
là quá trình Tây hóa. Khi đó, xã hội phương Tây được hiểu là một nền văn minh
phát triển hơn, do những quá trình phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa nội sinh, tự

tố chính trị và văn hóa ngoại lai. Do vậy, hiện đại hóa làm phong phú nền văn hóa
thế giới nhờ có sự tiếp biến giữa các nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
Tóm lại, hiện đại hóa không có một hình thức phổ biến, chung cho tất cả các
nước. Các giá trị văn hóa có tính độc lập tương đối và chính chúng quy định hình
thức, cũng như mục đích và các phương pháp cụ thể của quá trình hiện đại hóa. Đối
với xã hội Nhật Bản, tinh thần cộng đồng có thể coi là một trong các giá trị văn hóa


9
như vậy. Một đặc điểm đặc trưng nữa cho tinh thần người Nhật Bản là khả năng
thích nghi rất cao với các giá trị văn hóa ngoại lai, là sự kết hợp hài hòa giữa truyền
thống văn hóa dân tộc với truyền thống văn hóa du nhập. Hiện nay, khó có thể chỉ
ra cái gì là đặc thù dân tộc, cái gì là vay mượn trong xã hội Nhật Bản hiện đại. Tất
cả mọi thứ trong xã hội Nhật Bản dường như đan quyện với nhau như một khối hợp
kim thống nhất, điều này đã trở thành một truyền thống văn hóa của người Nhật
Bản.
Truyền thống ở đây được hiểu không đơn giản là một cơ chế sinh hoạt hay
một cơ chế kinh tế, mà là một cơ chế phổ biến, nó tổ chức mọi chức năng xã hội cho
phù hợp với các quy tắc ứng xử nhất định. Nói cách khác, truyền thống là cái kho
chứa những đặc điểm chính yếu nhất của sinh hoạt xã hội và sinh hoạt văn hóa của
một xã hội hay của một nền văn minh.
Nhìn từ góc độ này thì đặc điểm đặc trưng cho hiện đại hóa xã hội Nhật Bản
là quá trình chuyển hóa mang tính tiến hóa của các truyền thống dân tộc. Những
yếu tố mới chỉ gia nhập vào cơ cấu cũ, cùng tồn tại song song với nó mà không phá
vỡ nó. Những yếu tố này dần dần cũng thay đổi để thích nghi với cơ cấu cũ và cùng
với nó tạo thành một hệ thống mới. Nói cách khác, quá trình "Âu hóa", hiện đại hóa
xã hội Nhật Bản được tiến hành không phải trên cơ sở phủ định các cơ cấu truyền
thống, mà theo con đường tích cực sử dụng chúng.
Như vậy, khác với Trung Quốc và một số nước châu Á, Nhật Bản đã biết
cách đáp lại sự thách thức của phương Tây. Và, nguyên nhân thành công của người

chuẩn bị cơ sở để tiếp nhận văn hóa châu Âu. Đúng như Benép nhận xét: "Đứng
đằng sau sự phục hưng của Minh Trị không phải là Lốccơ hay Ruxô..., mà chỉ là
một nhóm người trẻ tuổi có tư tưởng cầu thị, ham học, trung thành với Nhật Bản,
song cũng có một nhãn quan quảng bác về tương lai".
Do rất lạc hậu so với phương Tây về khoa học, kỹ thuật, nên để tiến hành
hiện đại hóa đất nước, Nhật Bản buộc phải tiếp thu khoa học, kỹ thuật của phương
Tây, song không thể làm được điều đó nếu không tiếp nhận những giá trị tinh thần
của phương Tây. Giới cầm quyền Nhật Bản cố tiếp thu những tư tưởng góp phần
phát triển kinh tế. Do vậy, họ đã đưa ra khẩu hiệu "tinh thần Nhật Bản - kỹ thuật
phương Tây". Tinh thần Nhật Bản có nghĩa là văn hóa truyền thống, là khẳng định
vai trò thế giới quan, các giá trị tinh thần và hệ tư tưởng nhà nước quan phương.


11
Không những tiền đề vật chất được hình thành ở thời kỳ phong kiến, mà cả
cơ cấu xã hội thời ấy cũng đã góp phần vào thành công của hiện đại hóa kinh tế, kỹ
thuật của Nhật Bản. Trước hết, phải kể đến cơ cấu dọc của xã hội Nhật Bản cùng
với các quy tắc ứng xử nghiêm ngặt theo lối "trên - dưới". Chính yếu tố gia đình với
tư cách một hạt nhân sản xuất kinh tế có trật tự "trên - dưới" đã giữ một vai trò quan
trọng trong việc tổ chức kinh doanh có hiệu quả và do vậy, trong việc lĩnh hội khoa
học - kỹ thuật phương Tây mà không phá vỡ "tinh thần phương Đông".
Chính giới cầm quyền ở Nhật Bản đã sử dụng một cách hợp lý những tư
tưởng Nho giáo để cố kết xã hội khi tôn trọng lối ứng xử có tôn ty, thứ bậc. Tính
nhất thể dân tộc cũng có một ý nghĩa quan trọng đối với nhân dân Nhật Bản - những
người vốn có ý thức dân tộc sâu đậm. Như vậy, cả tiềm năng vật chất lẫn tiềm năng
tinh thần trong xã hội Nhật Bản đã được sử dụng triệt để trong quá trình hiện đại
hoá. Điều này chứng tỏ, quan điểm tuyệt đối hóa vai trò hàng đầu của các yếu tố
ngoại sinh trong công cuộc hiện đại hóa xã hội Nhật Bản là một sai lầm.
Từ những điều đã trình bày ở trên, có thể rút ra một số kết luận sau đây:
- Để bàn luận về vấn đề chuyển biến xã hội thì không những cần đến lược đồ

công sức của công nhân vệ sinh. Tuy nhiên, kẹo cao su lại là phẩm vật vốn không bị
cấm ở những nước láng giềng nên người dân thường sang các nước láng giềng để
thưởng thức món này. Hiện nay, luật cấm kẹo cao su đang được chính phủ
Singapore lấy ý kiến rộng rãi trong quần chúng nhân dân nên bãi bỏ hay tiếp tục
thực hiện.
Việc có hiến pháp, pháp luật và hệ thống các văn bản dưới luật thì nước nào
cũng có, điều cần lưu ý ở đây là bộ máy lập pháp, hành pháp ở Singapore được
người dân tin cậy vì sự trong sạch, nghiêm minh và cương quyết, dù phải cưỡng
chế. Mặt khác, việc chấp hành pháp luật của người dân Singapore nghiêm túc, triệt
để và họ xem đó là đạo đức, nếp sống, lối sống của văn minh đô thị cần được triệt
để thực hiện ở đất nước Singapore.
Giáo dục và giáo dục nếp sống văn minh nơi công cộng ở trường học.
Singapore có một nền giáo dục tiên tiến, ngoài việc đào tạo ra những người có trình
độ học vấn cao, nội dung giáo dục còn thể hiện rõ việc đặt trọng tâm vào các giá trị
nhân bản như việc xây dựng nếp sống văn minh tiên tiến theo các chuẩn mực quốc
tế, đồng thời giữ vững bản sắc văn hóa đa sắc của người Singapore. Điều này được
thể hiện rõ trong các chương trình giáo dục từ cấp tiểu học đến cấp đại học. Giáo
dục Singapore không phải là giáo dục cưỡng chế, nhưng giáo dục được xem là chìa
khóa cho động lực của sự phát triển xã hội. Ơ mỗi cấp học chương trình giáo dục
đạo đức, pháp luật, văn hóa truyền thống và lối sống văn minh đô thị tiên tiến được


15
đề cập trong chương trình chính. Riêng ở giai đọan dự bị đại học dù chương trình
học do học sinh tự chọn để phù hợp với chương trình chuyên môn của từng ngành
học nhưng những môn học về kiến thức xã hội, ý thức công dân và văn minh đô thị
vẫn là những môn học chính trong chương trình bắt buộc.
Xây dựng nếp sống văn minh đô thị cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế
– xã hội, song song với việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị, nhà nước
Singapore đã tiến hành xây dưng hệ thống tiện ích hiện đại để phục vụ cuộc sống

xe đậu sai qui định thì lập tức đội ngũ cảnh sát có mặt tại hiện trường, điều này thực
hiện được do hệ thống kiểm soát giao thông tự động bằng vi tính được cài đặt ở
khắp nơi báo về trung tâm điều khiển giao thông.
Trải qua suốt chiều dài lịch sử, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập khu vực
và toàn cầu, đất nước Singapore chịu sự tác động của nhiều luồng văn hoá nước
ngoài. Tuy nhiên, bằng phương pháp tiếp thu có chọn lọc, trên cơ sở bảo tồn nền
văn hoá đa sắc của mình, cùng với những thành công trong công cuộc phát triển nền
kinh tế - xã hội, nhân dân Singapore còn xây dựng được nếp sống văn minh đô thị
tiến tiến. Đất nước Singapore chính là tấm gương sáng để chúng ta nhìn lại mình
trong việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị, lối sống văn minh nơi công cộng ở
Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá hiện nay.
1.1.2 Kinh nghiệm giáo dục nếp sống văn hóa cho cộng đồng dân cư ở tỉnh
Phú Yên
Phú Yên là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có bề dày lịch sử và giàu
truyền thống cách mạng, đồng thời là nơi hội tụ những sắc màu văn hóa đa dạng,
phong phú của 31 dân tộc anh em. Thời gian qua, tỉnh có nhiều hành động tích cực
xây dựng văn hóa trên địa bàn theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và
Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của
đất nước.
Chủ trương xây dựng con người phát triển toàn diện và môi trường văn hóa
lành mạnh, quan điểm xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân, do
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sáng tạo, Chương trình hành
động của Tỉnh ủy Phú Yên số 22 - CTr/TU ngày 17-10-2014 thực hiện Nghị quyết
Trung ương 9 khóa XI “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” xác định: Chăm lo xây dựng con


17
người phát triển toàn diện là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy
đảng, chính quyền và nhân dân Phú Yên. Chính vì vậy, cả hệ thống chính trị của

18
phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; các hội thi, hội
diễn nghệ thuật được triển khai mạnh mẽ. Tính đến nay, toàn tỉnh có 87,06% số hộ
được công nhận gia đình văn hóa (trong đó dẫn đầu là huyện Tuy An với số hộ gia
đình văn hóa đạt 92,14%, tiếp đến là thị xã Sông Cầu đạt 91,96%); có 69% thôn,
buôn, khu phố và 30,35% xã, phường, thị trấn được công nhận danh hiệu văn hóa;
86% số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. Ngoài ra, Phú Yên còn
triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030
cùng các hoạt động biểu dương gia đình văn hóa tiêu biểu các cấp, phong trào xây
dựng gia đình, dòng họ khuyến học, xây dựng xã hội học tập, nhằm giáo dục tư
tưởng, đạo đức, lối sống lành mạnh trong mỗi cá nhân, gia đình, cơ quan, đơn vị và
cộng đồng, đồng thời góp phần nâng cao trí lực, bồi dưỡng tri thức cho nhân dân,
xây dựng ý thức sống và làm việc theo pháp luật, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh và hội nhập quốc tế.
Các thiết chế văn hóa luôn được Phú Yên quan tâm đầu tư xây dựng. Toàn
tỉnh có 60 nhà văn hóa, 1 thư viện cấp tỉnh, 8 thư viện cấp huyện, thị xã, 293 thư
viện cấp cơ sở với 496 phòng đọc sách, 258 tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn,
cơ quan, 78 bưu điện văn hóa xã; nhiều xã, phường, thị trấn có khu sinh hoạt văn
hóa - thể thao, có sân khấu ngoài trời kiên cố, được trang bị âm thanh, ánh sáng;
đáp ứng những hoạt động văn hóa, sinh hoạt và học tập ở cơ sở. Việc thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo tinh thần Chỉ thị số 27CT/TW, ngày 12-01-1998 của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh cũng đạt được những
kết quả quan trọng. Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 46-CT/TW, ngày 27-7-2010
của Ban Bí thư về “chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hóa độc hại gây hủy
hoại đạo đức xã hội” được đẩy mạnh. Hoạt động báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất
bản, phát thanh truyền hình tiếp tục được quy hoạch, sắp xếp lại. Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh được đầu tư xây dựng với trang thiết bị tương đối hiện đại; không
ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng nội dung chương trình. Đặc biệt, đài còn xây
dựng 5 chương trình phát thanh tiếng dân tộc Ê-đê và Chăm, phát sóng 10 lần/tuần,
phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, góp phần làm phong phú thêm


động sáng tạo văn hóa.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status