BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------
ĐẶNG THIÊN HOÀNG
GIÁO DỤC KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------
ĐẶNG THIÊN HOÀNG
GIÁO DỤC KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN.
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực. Kết quả nghiên
cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Tác giả luận án
Đặng Thiên Hoàng
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ 1
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài: ................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu. ............................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng......................................................................................... 3
3.1. Khách thế nghiên cứu...........................................................................................3
3.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
4. Giả thuyết khoa học. ............................................................................................. 3
5. Nhiêm vụ nghiên cứu. ........................................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài. ....................................................... 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài. .................................................................. 4
8. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 4
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:...............................................................4
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:...........................................................5
8.3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học:.........................................................5
9. Dự kiến cấu trúc của công trình nghiên cứu. ..................................................... 5
NỘI DUNG ................................................................................................................ 6
1.1.2.3.2.3. Kĩ năng ứng phó động đất. .......................................................................... 24
1.1.2.3.2.4. Kĩ năng ứng phó hỏa hoạn. ......................................................................... 25
1.1.2.3.2.5. Kĩ năng ứng phó mưa giông, sấm sét. ........................................................ 26
1.1.2.3.2.6. Kĩ năng ứng phó đuối nước. ........................................................................ 27
1.1.3. Nội dung giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động
ngoại khóa ở trường tiểu học ................................................................................. 28
1.1.3.1. Khái niệm. ....................................................................................................28
1.1.3.2. Sự cần thiết phải giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt
động cho học sinh tiểu học. ......................................................................................29
1.1.3.3. Mu ̣c tiêu giáo du ̣c kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động
ngoại khóa cho học sinh tiểu học. .............................................................................30
4
1.1.3.4. Các con đường giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt
động ngoại khóa cho học sinh tiểu học. ....................................................................31
1.1.3.5. Một số hình thức giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt
động ngoại khóa cho học sinh tiểu học. ....................................................................33
1.1.3.6. Vận dụng quan điểm dạy học tích hợp để giáo dục kĩ năng ứng phó với biến
đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa cho học sinh tiểu học. ..................................35
1.1.4. Đặc điểm tâm sinh lí của ho ̣c sinh tiể u ho ̣c và viêc̣ giáo du ̣c kĩ năng ứng
phó với biến đổi khí hậu qua hoa ̣t đô ̣ng ngoại khóa. ........................................... 37
1.1.5. Các tiêu chí và thang đánh giá. .................................................................... 40
TIỂU KẾT CHƯƠNG I .......................................................................................... 42
CHƯƠNG 2.............................................................................................................. 43
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN. ........ 43
2.1. Khái quát về quá trình điều tra ...................................................................... 43
2.1.1. Mục đích điều tra .......................................................................................... 43
2.1.2. Đối tượng và địa bàn điều tra ...................................................................... 43
qua hoạt động ngoại khóa ở tiể u ho ̣c. .................................................................... 58
3.1.1.1. Đảm bảo tính tự nguyện tham gia các hoạt động giáo dục ngoại khóa của
học sinh. ....................................................................................................................58
3.1.1.2. Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức của
học sinh tiểu học........................................................................................................59
3.1.1.3. Đảm bảo tính thiết thực, tính hấp dẫn. .........................................................59
3.1.1.4. Đảm bảo tính bổ trợ cho giáo dục chính khóa các môn học. .......................59
3.1.1.5. Nội dung giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu phải gắn với tình
hình thực tiễn của địa phương. ..................................................................................60
3.1.1.6. Đảm bảo tính thống nhất của nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí
hậu. ............................................................................................................................61
3.1.2. Khả năng tích hợp giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua
hoạt động ngoại khóa trong dạy học một số môn học ở tiểu học. ....................... 61
3.1.2.1.2. Khả năng tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí
hậu qua hoạt động ngoại khóa môn Khoa học. ............................................................. 63
3.1.2.2. Môn Lịch sử - Địa lí .....................................................................................66
3.1.2.2.1. Đặc điểm chung của phần Địa lí.................................................................... 66
6
3.1.2.2.2. Khả năng tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí
hậu qua hoạt động ngoại khóa phần Địa lí. .................................................................. 67
3.1.2.3. Môn Tiếng Việt ............................................................................................69
3.1.2.3.1. Đặc điểm chung của môn học ........................................................................ 69
3.1.2.3.2. Khả năng tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí
hậu qua hoạt động ngoại khóa môn Tiếng Việt. ............................................................ 71
3.1.3.1. Thiết kế một số hình thức tổ chức giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí
hậu qua hoạt động ngoại khóa ở tiểu học. .................................................................80
3.1.3.1.1. Tham quan, tìm hiểu môi trường địa phương ............................................... 80
3.2.3.2.1. Kết quả kiểm tra thái độ trước thực nghiệm ............................................... 114
3.2.3.2.2. Kết quả kiểm tra thái độ sau thực nghiệm .................................................. 115
3.2.3.2.3. Nhận xét chung về kết quả kiểm tra thái độ trước và sau thực nghiệm .. 116
3.2.3.3. Kết quả kiểm tra kĩ năng, hành vi ............................................................. 117
3.2.3.3.1. Kết quả kiểm tra kĩ năng, hành vi trước thực nghiệm ............................... 117
3.2.3.3.2. Kết quả kiểm tra kĩ năng, hành vi sau thực nghiệm .................................. 118
3.2.3.3.3. Nhận xét chung về kết quả kiểm tra kĩ năng, hành vi trước và sau thực
nghiệm ............................................................................................................................... 118
3.2.4. Kết luận chung về kết quả thực nghiệm ................................................... 120
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................... 123
I. Kết luận ............................................................................................................... 123
II. Một số kiến nghị. ............................................................................................... 123
1. Đối với các cấp lãnh đạo, quản lí ............................................................................. 124
2. Đối với các nhà nghiên cứu, các nhà sư phạm ....................................................... 124
3. Đối với giáo viên tiểu học .......................................................................................... 125
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 1
PHẦN PHỤ LỤC....................................................................................................... 4
PHỤ LỤC 1: ...............................................................................................................4
PHỤ LỤC 2: ...............................................................................................................9
PHỤ LỤC 3: .............................................................................................................11
8
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1 ............................................................................................................................ 45
Bảng 2 ............................................................................................................................ 46
Bảng 3 ............................................................................................................................ 49
Bảng 4 ............................................................................................................................ 51
Bảng 5 ............................................................................................................................ 53
Bảng 6 ............................................................................................................................ 54
nhau: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 – 2015 (Theo Quyết định số 1183/QĐ-TTg,
ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ); Viện Khoa học Khí tượng
thủy văn và Môi trường (cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) chủ trì
biên soạn “Thông báo quốc gia lần thứ nhất của Việt Nam cho Công ước Biến đổi
khí hậu”, “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam”, “Chương trình khoa học công
nghệ quốc gia về biến đổi khí hậu”.
Việc ứng phó với những biến đổi khí hậu và việc đưa Giáo dục ứng phó với
biến đổi khí hậu vào giáo dục là một việc làm rất quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa
đặc biệt. Ý thức được sự cấp bách của vấn đề, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa Kế
hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành giai đoạn 2011 – 2015 và
1
phê duyệt Dự án “Đưa nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình
Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011 – 2015”. Tuy nhiên cho đến nay, những nghiên
cứu, tài liệu tham khảo, chương trình giáo dục về vấn đề này vẫn còn ít và chưa
được quan tâm, đầu tư thỏa đáng.
Cũng giố ng như giáo du ̣c môi trường, giáo du ̣c về biến đổi khí hậu là liñ h
vực giáo du ̣c đa ngành, đa khoa vì vâ ̣y có thể đưa vào trường tiể u ho ̣c qua các con
đường khác nhau, qua da ̣y ho ̣c các môn ho ̣c và qua các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c ngoài
giờ lên lớp. Viê ̣c đưa giáo du ̣c môi trường qua con đường da ̣y ho ̣c đã đươ ̣c triể n
khai rô ̣ng khắ p trên phương diê ̣n lí luâ ̣n cũng như thực tiễn giáo du ̣c tiể u ho ̣c trong
nhiề u thâ ̣p kỉ nay. Đó là viê ̣c giáo du ̣c môi trường đươ ̣c thực hiê ̣n bởi các tác giả
xây dựng chương triǹ h và sách giáo khoa các môn ho ̣c và viê ̣c tić h hơ ̣p trong quá
trin
̀ h da ̣y ho ̣c các môn ho ̣c này bởi giáo viên. Đây cũng có thể là mô ̣t hướng để áp
du ̣ng đưa giáo du ̣c biế n đổ i khí hâ ̣u vào trong chương trình tiể u ho ̣c. Tuy nhiên, cho
sống.
3. Khách thể và đối tượng.
3.1. Khách thế nghiên cứu.
- Quá trình giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa ở
trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
- Giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa ở trường
tiểu học.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu tổ chức giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua hoạt
động ngoại khóa theo quan điểm tích hợp, đảm bảo nguyên tắc khoa học, nguyên
tắc sư phạm hợp lí thì sẽ góp phần nâng cao kết quả giáo dục ở lĩnh vực này, đồng
thời cũng góp phần củng cố kiến thức, kĩ năng của một số môn học khác. Từ đó
giúp học sinh hình thành những kĩ năng ứng phó với biến đổi khi hậu trong đời sống
hằng ngày.
5. Nhiêm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của biến đổi khí hậu và giáo dục kĩ năng
ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua
hoạt động ngoại khóa ở các trường tiểu học huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
3
- Xây dựng nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại
khóa ở tiểu học theo quan điểm tích hợp. Thực nghiệm để kiểm nghiệm tính khả thi
của việc giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa ở trường
tiểu học. Qua đó đưa ra các biện pháp thực hiện.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Nội dung nghiên cứu: Giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động giáo dục nói
chung và giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu nói riêng cho học sinh ở
một số trường tiểu học.
- Phương pháp đàm thoại: Trực tiếp gặp gỡ, trao đổi, trò chuyện với cán bộ,
giáo viên, học sinh nhằm tìm hiểu quan điểm, sự hiểu biết, thái độ, cách thức tiến
hành cũng như những thuận lợi và khó khăn khi giáo dục kĩ năng ứng phó với biến
đổi khí hậu trong các hoạt động ngoại khóa.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại
một số trường tiểu học ở các khu vực khác nhau nhằm đánh giá tính khả thi của việc
giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa theo quan
điểm tích hợp.
8.3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học:
Một số phương pháp thống kê toán học, lập bảng thống kê, lập biểu đồ,...
được sử dụng để phân tích về định lượng và định tính kết quả nghiên cứu. Qua đó
nhằm nâng cao tính thuyết phục và tính thực tế của đề tài
9. Dự kiến cấu trúc của công trình nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn
được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng ứng phó với
biến đổi khí hậu qua hoạt động ngoại khóa ở tiểu học.
Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí hậu ở các
trường tiểu học huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Chương 3: Tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng ứng phó với biến đổi khí
hậu theo quan điểm tích hợp thông qua hoạt động ngoại khóa ở các trường tiểu học
huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.. Thực nghiệm sư phạm.
5
NỘI DUNG
Như vậy, Biến đổi khí hậu có thể được hiểu đầy đủ là sự thay đổi của khí hậu
đã được diễn ra trong một khoảng thời gian dài làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh
học trên Trái Đất và cuộc sống của con người mà nguyên nhân chủ yếu là do hoạt
động của con người gây ra.
1.1.1.2. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
Có nhiều nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, có thể tóm tắt một số nguyên
nhân chính sau [6, tr.34]:
* Nguyên nhân tự nhiên:
- Do sự trôi dạt của các lục địa: Thuyết kiến tạo mảng cho rằng lớp vỏ ngoài cùng
của Trái Đất được cấu tạo từ các mảng rời, có khả năng di chuyển tương đối so với
nhau trên lớp quyển mềm bên dưới. Sự di chuyển các mảng này dẫn tới sự di
chuyển vị trí của các lục địa. Chính sự di chuyển của các lục địa đã dẫn đến sự thay
đổi khí hậu của các vùng và các Châu lục.
- Do hoạt động của núi lửa và sự va chạm của Trái Đất với các thiên thạch trong vũ
trụ: Các nhà khoa học cho rằng sự va chạm của các thiên thạch với Trái Đất và sự
phun trào của núi lửa sẽ gây nên những đám mây bụi khổng lồ bao quanh Trái Đất,
ngăn cản các dòng bức xạ Mặt Trời khiến cho Trái Đất trở nên tối tăm và lạnh lẽo,...
- Do sự dao động quỹ đạo của Trái Đất: Theo thuyết thiên văn học, khi quay quanh
Mặt Trời trong thời gian dài hàng chục nghìn năm, quỹ đạo của Trái Đất sẽ có
những thay đổi. Chính sự thay đổi này dẫn tới sự thay đổi lượng ánh sáng Mặt Trời
xuống bề mặt Trái Đất, ảnh hưởng đến khí hậu và làm thay đổi các mùa, sự phân bố
bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ,...
- Do chu kì hoạt động của Mặt Trời: Chu kì hoạt động của Mặt Trời thể hiện thông
qua sự xuất hiện các vệt đen Mặt Trời (sunspots), làm thay đổi cường độ bức xạ
Mặt Trời. Sự tăng năng lượng Mặt Trời làm Trái Đất nóng lên và sự giảm năng
lượng Mặt Trời làm Trái Đất lạnh đi. ...
* Nguyên nhân do con người:
Có thể thấy rằng các nguyên nhân tự nhiên đóng góp một phần rất nhỏ trong
là sự nóng lên của Trái Đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời
tiết bất thường như bão, lũ, sóng thần, động đất, hạn hán, giá rét kéo dài,… dẫn đến
thiếu lương thực, thực phẩm, kinh tế suy thoái, xung đột và chiến tranh, mất đi sự
8
đa dạng sinh học, phá hủy hệ sinh thái và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người,
gia súc, gia cầm…
Sự nóng lên của Trái Đất dẫn đến mực nước biển dâng cao. Nếu khoảng thời
gian 1962 - 2003, lượng nước biển trung bình toàn cầu tăng 1,8mm/năm, thì từ 1993
- 2003 mức tăng là 3,1mm/năm. Dự báo đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình sẽ
tăng lên khoảng từ 2,00C - 4,50C và mực nước biển toàn cầu sẽ tăng từ 0,18m 0,59m.
Theo thống kê, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam giảm rõ rệt
trong vòng 2 thập kỷ qua. Số cơn bão trên biển Đông ảnh hưởng đến nước ta cũng
ngày càng ít đi nhưng ngược lại số cơn bão mạnh có chiều hướng tăng lên, mùa bão
kết thúc muộn, quỹ đạo của bão trở nên dị thường và số cơn bão ảnh hưởng đến khu
vực Nam Trung Bộ, Nam Bộ ngày càng tăng. Bên cạnh đó, số ngày mưa phùn ở
miền Bắc giảm một nửa. Lượng mưa biến đổi không nhất quán giữa các vùng, hạn
hán có xu hướng mở rộng, đặc biệt là ở khu vực Nam Trung Bộ dẫn đến gia tăng
hiện tượng hoang mạc hóa.
Hiện tượng El Nino và La Nina ảnh hưởng mạnh đến nước ta trong vài thập
kỷ gần đây, gây ra nhiều đợt nắng nóng, rét đậm rét hại kéo dài có tính kỷ lục. Dự
đoán vào cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình ở nước ta tăng khoảng 30C và sẽ tăng
số đợt và số ngày nắng nóng trong năm; mực nước biển sẽ dâng cao lên 1m. Điều
này dẫn đến nhiều hiện tượng bất thường của thời tiết. Đặc biệt là tình hình bão lũ
và hạn hán. Nước biển dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa, ảnh
hưởng trực tiếp đến nguồn nước ngầm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản
xuất nông - công nghiệp. Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ làm mất 12,2% diện tích
đất là nơi cư trú của 23% dân số (17 triệu người) của nước ta. Trong đó, khu vực
bị tổn thương do biến đổi khí hậu và tận dụng các cơ hội do nó mang lại” [9, tr.8].
Hạn chế, giảm thiểu sự phát thải các khí nhà kính nhằm góp phần giảm nhẹ
biến đổi khí hậu là trách nhiệm của mỗi người, mỗi gia đình và cộng đồng. Bản thân
mỗi người cần nhận thức được trách nhiệm của mình và thực hiện trách nhiệm đó
bằng những hành động, việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày. Một số biện
pháp và hành động cụ thể giúp giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu như:
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (tắt điện khi không sử dụng,...);
10
- Sử dụng các nguồn năng lượng sạch, các thiết bị tiết kiệm điện (tận dụng năng
lượng mặt trời, sử dụng đèn compact,...);
- Thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày (hạn chế ăn thịt, ăn nhiều rau xanh,...);
- Tiết kiệm năng lượng giao thông giảm thiểu phát thải khí nhà kính (đi bộ, đi xe
đạp hoặc các phương tiện công cộng như xe bus,...);
- Tiết kiệm nước;
- Tiết kiệm giấy;
- Hạn chế sử dụng túi ni lông;
- Trồng cây xanh;
- Tìm hiểu và tham gia tích cực các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu (chiến
dịch Giờ Trái Đất, phong trào Hành trình xanh nhằm bảo vệ môi trường, tích cực
tham gia tuyên truyền các vấn đề về biến đổi khí hậu,…); ...
Những hành động thích ứng với biến đổi khí hậu như: biết tự bảo vệ mình
trước thiên tai; phòng ngừa các dịch bệnh; rèn luyện sức khỏe bảo vệ cơ thể; thay
đổi một số thói quen sinh hoạt không hợp lí;... Cụ thể các việc làm có thể giúp
chúng ta thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Cải tạo hệ thống thủy lợi.
- Thay đổi lịch mùa vụ và các kĩ thuật canh tác.
- Hạn chế tăng dân số.
thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa văn nghệ,
thẩm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí,... để giúp các em hình thành và phát
triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường,..). Như vậy, hoạt động ngoại khóa là
một trong hai hoạt động giáo dục cơ bản, được thực hiện một cách có tổ chức, có
mục đích theo kế hoạch của nhà trường; là hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ
với hoạt động học tập trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách
học sinh theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của xã hội đối với
thế hệ trẻ. Hoạt động ngoại khóa do nhà trường tổ chức và quản lí với sự tham gia
của các lực lượng xã hội. Nó được tiến hành tiếp nối hoặc xen kẽ với hoạt động dạy
- học trong nhà trường hoặc trong phạm vi cộng đồng. Hoạt động này diễn ra trong
suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá
trình này được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.
12
Với cách hiểu như trên, hoạt động ngoại khóa được xem là một hình thức tổ chức
dạy học quan trọng, là một trong những con đường để thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học theo định hướng: “phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh, phù hợp với đặc điểm từng lứa tuổi, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Điều 24.2, Luật giáo dục).
1.1.2.1.2. Đặc điểm của hoạt động ngoại khóa.
Hoạt động ngoại khóa được phân biệt với các hình thức tổ chức dạy học khác
dựa trên những đặc điểm chủ yếu sau:
- Hoạt động ngoại khoá được thực hiện ngoài giờ lên lớp, không được quy định
trong chương trình chính khoá. Là hoạt động không mang tính bắt buộc mà tùy
thuộc vào sự tự nguyện của mỗi cá nhân hay nhóm học sinh có cùng hứng thú, sở
thích, mối quan tâm về một vấn đề nào đó của nội dung học tập, không phân biệt
học sinh giỏi hay yếu kém.
một kế hoạch dạy học [25].
Tích hợp chương trình (program integration): là sự liên kết, hợp nhất nội
dung các môn học có nguồn tri thức khoa học và có những quy luật chung, gần gũi
với nhau. Tích hợp nhằm giảm bớt được những phần kiến thức trùng nhau, tạo điều
kiện nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Tích hợp không phải là phương pháp
dùng để rút bớt môn học, nhằm giảm tải kiến thức. Tích hợp cần được hiểu là một
phương hướng nhằm phối hợp một cách tối ưu các quá trình học tập riêng rẽ, các
môn học, các phân môn khác nhau theo những mô hình, hình thức, cấp độ khác
nhau nhằm đáp ứng những mục tiêu, mục đích và yêu cầu khác nhau [25].
Trong dạy học, tích hợp là tổng hợp trong một đơn vị bài học, thậm chí là
một tiết học hay một bài tập nhiều mảng kiến thức và kĩ năng liên quan đến nhau
nhằm tăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học. Quan điểm dạy học
tích hợp kiến thức đã được nhiều nhà giáo dục ở nước ta nghiên cứu và nhận thấy ý
nghĩa thiết thực của nó trong giáo dục cũng như trong mọi mặt của xã hội hội nhập
hiện nay.
Xu hướng toàn cầu hóa đặt con người trước những vấn đề, thử thách phong
phú và phức tạp hơn nên nền giáo dục cần có những điều chỉnh và thay đổi kịp thời
14