ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ KIM DUNG
Tên đề tài:
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG VÙNG ĐÔNG BẰNG SÔNG HỒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Tài nguyên và môi trường
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ KIM DUNG
Tên đề tài:
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG VÙNG ĐÔNG BẰNG SÔNG HỒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Tài nguyên và môi trường
Lớp
: K43 – DCMT – NO1
Khóa học
:
Bộ Tài Nguyên Môi Trường
BĐKH
:
Biến Đổi Khí Hậu
CBA
Community Based Adaptation
Tiếp cận dựa vào cộng đồng
CVCA
Climate Vulnerability and Capacity Analysis
Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và năng lực thích
ứng với BĐKH
ĐBSH
:
FAO
Đồng Bằng Sông Hồng
Food and Agriculture Organization of the United
IEA
:
International Energy Agency
Tổ chức Năng lượng Thế giới
KT – XH
:
Kinh Tế - Xã Hội
MCD
:
Marinelife Conservation and Community Development
Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng
đồng
PTNNBV
:
Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững
SGP
:
United Nations Framework Convention on Climate
Change
Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí
hậu
VAC
Vườn – Ao – Chuồng
VACVINA
Hội Làm vườn Việt Nam VAC VINA
VQG
Vườn Quốc Gia
WB
:
World Bank
Ngân hàng Thế giới
v
MỤC LỤC
PHẦN 1.MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1.Sự cần thiết phải nghiên cứu ........................................................................... 1
4.1.2.Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 19
4.1.3.Đặc điểm kinh tế – xã hội .......................................................................... 25
4.2.Thực trạng ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng trong phát triển nông
nghiệp ở vùng ĐBSH .......................................................................................... 30
4.2.1.
Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng vùng ĐBSH .................. 30
4.2.2.Tác động và tác động tiềm tàng của BĐKH .............................................. 34
4.3.Năng lực cộng đồng và thực trạng ứng phó với BĐKH dựa vào cộng đồng
trong nông nghiệp................................................................................................ 41
4.3.1.Kiến thức truyền thống về các hiện tượng khí hậu .................................... 41
4.3.2.Nhận thức của người dân về BĐKH và các nguy cơ từ thiên tai............... 41
4.3.3.Các biện pháp được cộng đồng địa phương sử dụng ................................. 42
4.3.4.Tham gia các hoạt động tập thể................................................................... 43
4.4.Một số mô hình cộng đồng ứng phó với BĐKH trong phát triển
nông nghiệp ......................................................................................................... 44
4.4.1.Mô hình “Hệ thống thâm canh lúa cải tiến - SRI” ...................................... 44
4.4.2.Mô hình “Vườn – ao – chuồng” .................................................................. 46
4.4.3.Mô hình “Trồng rừng ngập mặn và phòng ngừa thảm họa dựa vào cộng
đồng”
............................................................................................................ 48
4.5.Giải pháp đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông nghiệp
bền vững ứng phó với BĐKH .............................................................................. 50
4.5.1.Phát huy và nhân rộng những mô hình hiện hữu ........................................ 50
4.5.2.Giải pháp về công cụ tiếp cận cộng đồng .................................................. 50
4.5.3.Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên có sự tham gia của cộng đồng
nhằm thích ứng với BĐKH trong phát triển nông nghiệp bền vững .................. 52
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Sự cần thiết phải nghiên cứu
Biến đổi khí hậu (BĐKH), mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và
nước biển dâng, là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với loài
người trong Thế kỷ 21. Việt Nam được coi là một trong các quốc gia chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất của BĐKH, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng
bằng sông Hồng là những khu vực có tính tổn thương đặc biệt cao do BĐKH
và thiên tai. Trong những năm gần đây, tình hình BĐKH ở nước ta diễn ra
ngày càng gay gắt, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, trên nhiều vùng, đặc biệt
nghiêm trọng đối với sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng ven sông, ven biển.
Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một trong hai vùng trọng điểm
nông nghiệp của cả nước, bao gồm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình,
Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình. Vùng là cửa ngõ ở phía biển Đông với thế
giới và là một trong những cầu nối trực tiếp giữa hai khu vực phát triển năng
động là khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Với BĐKH và kèm theo nó là
sự dâng cao mực nước biển, chắc chắn ảnh hưởng của thiên tai tại khu vực
này sẽ gia tăng, là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo,
cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của
đất nước, trở thành thách thức lớn với mọi cộng đồng. Và trong thực tế, cộng
đồng địa phương nơi đây vốn hằng ngày phải đối mặt với sự thay đổi thất
thường của thời tiết, đã vận dụng những tri thức truyền thống của mình, đưa
sông Hồng và từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường ứng phó với biến đổi
khí hậu dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
tại khu vực nghiên cứu.
Mục đích cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam và rút ra
các bài học kinh nghiệm trong ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng.
- Nghiên cứu thực tế ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng
trong phát triển nông nghiệp bền vững ở một địa bàn nghiên cứu cụ thể là
vùng Đồng bằng sông Hồng.
3
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường năng lực và các biện pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp bền
vững khu vực nghiên cứu.
1.2.2. Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác.
- Làm rõ hơn vai trò của cộng đồng trong hoạt động ứng phó với biến
đổi khí hậu nói riêng và PTBV nói chung.
- Đóng góp tổng kết cách thức, mô hình ứng phó với BĐKH dựa vào
cộng đồng trong PTNNBV vùng ĐBSH và kiến nghị các giải pháp.
1.3.
Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác nghiên cứu sau này.
- Là báo cáo tốt nghiệp cho sinh viên.
nhóm người sống trong cùng một khu vực địa lý, cùng chịu tác động của
BĐKH do vị trí cư trú của họ, và có thể có chung kinh nghiệm thích ứng với
BĐKH. Tuy nhiên, họ có thể có những nhận thức và cách nhìn đối với rủi ro
do BĐKH gây ra khác nhau.
Ngòai ra cộng đồng còn được hiểu như một nhóm người có tổ chức, có
mối quan tâm chung, cùng chia sẻ mục tiêu chung, có mối quan hệ chặt chẽ
tương tác lẫn nhau.
Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability)
Tính dễ bị tổn thương là mức độ mà BĐKH có thể gây tổn hại hay bất
lợi cho hệ thống; khi đó tính dễ bị tổn thương không chỉ phụ thuộc vào độ
nhạy của hệ thống mà còn phụ thuộc vào khả năng thích ứng của cộng đồng
với điều kiện khí hậu mới [IPCC, 1996].
5
Ứng phó với biến đổi khí hậu (Response)
Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm
thích ứng và giảm nhẹ BĐKH. Như vậy ứng phó với BĐKH gồm hai hợp
phần chính là thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH.
Thích ứng (adaptation) với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên
hoặc KT - XH đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích
giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng
và tận dụng các cơ hội do nó mang lại.
Giảm nhẹ (mitigation) BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ
hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.
Thích ứng dựa vào cộng đồng:
Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng là một quá trình do cộng
đồng xây dựng và làm chủ, dựa vào các ưu tiên, nhu cầu, kiến thức và khả
năng của cộng đồng. Mục đích của quá trình này là nâng cao khả năng của
cộng đồng trong việc lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp ứng phó với tác
7
trong cộng đồng. Ngoài ra, CBA còn giúp cho cộng đồng địa phương tăng
cường năng lực thích ứng sẵn có, xây dựng một môi trường sống có tính đàn
hồi, giảm thiểu khả năng dễ bị tổn thương và rủi ro do thiên tai... Cũng chính
vì cơ chế hoạt động và định hướng của phương pháp này phù hợp với điều
kiện văn hóa của địa phương nên sẽ thúc đẩy khả năng thích nghi và góp phần
vào sự phát triển của cộng đồng rất lớn.
Hình 2.1: Lồng ghép những tri thức bản địa với kiến thức khoa học trong
thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng
2.2.
Kinh nghiệm thực tiễn về thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng
2.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới
Theo Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (United
Nations Framework Convention on Climate Change - UNFCCC), “Biến đổi
khí hậu là sự thay đổi của khí hậu do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của
hoạt động con người dẫn đến thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu, được
quan sát trên một chu kỳ thời gian dài”.
Báo cáo năm 2013 của Uỷ ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
(International on Climate Change - IPCC) nhận định: biến đổi khí hậu diễn ra
8
nhanh hơn so với dự báo. Báo cáo cũng chứng minh rằng, nhiệt độ bề mặt trái
đất và mặt nước biển tăng lên hơn 0,480C so với thời kỳ 1961-1990; mực
nước biển toàn cầu cũng dâng cao kỷ lục, đạt mức 3,2mm/năm, cao gấp đôi so
với 1,6mm/năm của thế kỷ 20.
Song song với những diễn biến “nhanh hơn” đó là do những tác nhân
Nghị định thư Kyoto hết hiệu lực – năm 2012, nó vẫn chưa được thực thi vì
tiếp tục có một số bất đồng căn bản – sự nhìn nhau của các nước phát thải lớn,
điển hình như Mỹ, Trung quốc và Ấn độ.
Trong khó khăn đó, nỗ lực của các nước được tiếp tục được ghi nhận,
đạt được những bước tiến khả quan. Hội nghị gần đây tại Doha (Qatar) năm
2012, Nghị định thư Kyoto được tất cả các nước trên thế giới đồng thuận –
gia hạn thêm đến năm 2020. Mặc dù Hội nghị này chưa có tính khả thi cao –
khi chưa đưa rat được mức cam kết cụ thể của từng quốc gia, song nó cũng đã
cho thấy về nỗ lực ứng phó với biến đổi khí hậu toàn càu của loài người.
a. Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng
Theo tuyên bố của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
(Intergovermental Panel on Climate Change – IPCC) năm 2007, “Sự ấm lên
của hệ khí hậu là điều không còn phải hoài nghi”. BĐKH, tác động và ứng
phó với nó là một quá trình phức tạp và được chia thành 7 pha (phase) kế tiếp
nhau bao gồm: i) Pha 1: Hoạt động kinh tế xã hội và phát thải khí nhà kính;
Pha 2: Chu kỳ cácbon và nồng độ cácbon trong khí quyển; Pha 3: Ấm lên toàn
cầu; Pha 4: Tác động tới các HST và xã hội; Pha 5: Thích ứng; Pha 6: Giảm
nhẹ; và Pha 7: Hệ thống xã hội. Cơ sở khoa học để hiểu biết tường tận các pha
này, nhất là pha 4, 5, 6 và 7 còn rất hạn chế [IPCC, 2007; Sumi và nnk.,
2011].
10
Nguồn: IPCC, 2007.
Hình 2.2: Sơ đồ mối tương tác của BĐKH và các hợp phần của hệ sinh
thái-nhân văn(A); và Khung các vấn đề của BĐKH (B)
Có nhiều cách tiếp cận thích ứng với BĐKH như: Thích ứng dựa trên
hệ sinh thái, cộng đồng và quyền lợi….Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu về
cộng đồng thường sử dụng cách tiếp cận dựa trên cộng đồng để nghiên cứu
Từ 2008 - 2012
Mục tiêu của CBA
:
Để tăng cường khả năng phục hồi của cộng
đồng để giải quyết tác động của biến đổi khí
hậu.
Kinh phí
:
Được cung cấp bởi Chính phủ Nhật Bản, Chính
phủ Thụy Sĩ, và AusAID.
Quốc gia tham gia
:
10 quốc gia, gồm Bangladesh, Bolivia,
Guatemala, Jamaica, Kazacstan, Morocco,
Namibia, Niger, Samoa và Việt Nam.
Tổng số dự án thực hiện
:
90 dự án
Community Based Adaptation
Tiếp cận dựa vào cộng đồng
CVCA
Climate Vulnerability and Capacity Analysis
Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và năng lực thích
ứng với BĐKH
ĐBSH
:
FAO
Đồng Bằng Sông Hồng
Food and Agriculture Organization of the United
Nations
Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc
GEF
:
Global Environment Facility
Quỹ Môi trường tòan cầu
GDP
MCD
:
Marinelife Conservation and Community Development
Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng
đồng
PTNNBV
:
Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững
SGP
:
Small Grant Projects
Chương trình tài trợ nhỏ
13
2.2.2. Kinh nghiệm thực tiễn ở Việt Nam
Nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam đã được tiến hành từ những thập
niên 90 của thế kỷ XX. Năm 1992, các nhà khoa học đã thực hiện và công bố
báo cáo “BĐKH và tác động của chúng ở Việt Nam”.
Ngày 02/12/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
158/2008/QĐ–TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với
cứu ở Thanh Hóa cho thấy rằng các hiện tượng thời tiết cực đoan: hạn
hán, ngập lụt, thay đổi mùa đã tác động tới sản xuất nông nghiệp làm cho
thiếu đói, gia cầm, khai thác thủy sản bị ảnh hưởng (Morten Fauerby
Thomsen, 2010, CARE International).
Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông thôn (CSRD), tác giả
Lâm Thị Thu Sửu và nnk (2010) nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu dựa
vào cộng đồng tại khu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung vào:
Tìm hiểu những biện pháp thích ứng mà người dân địa phương và nhiều
tổ chức đã thực hiện; Xác định các biện pháp thích ứng chính liên quan đến
quản lý nguồn nước; Lựa chọn những giải pháp thích ứng hiệu quả cụ thể
để hỗ trợ trực tiếp và làm đầu vào cho các kế hoạch địa phương.
Qua kết quả tổng hợp nêu trên cho thấy, ở Việt Nam bước đầu đã có
những nghiên cứu về vấn đề BĐKH. Tuy nhiên, chúng ta chưa có những
nghiên cứu chuyên sâu đánh giá toàn diện tác động của BĐKH đến tất cả các
lĩnh vực tự nhiên và KT - XH của Việt Nam. Trong đó, nghiên cứu ứng phó
với BĐKH dựa vào cộng đồng trong phát triển nông nghiệp bền vững của
Việt Nam nói chung và những khu vực, địa phương cụ thể cũng chưa được
thực hiện đầy đủ. Vì vậy, hướng nghiên cứu này trong thời gian tới cần phải
được tiếp tục triển khai.
15
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
16
3.4.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra nghiên cứu thực địa
Nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính (điều tra xã hội học), trong
đó ưu tiên định tính vì lý do hạn chế nguồn lực (thời gian, tài chính) thực
hiện.
Điều tra xã hội học nhằm thu thập các thông tin định tính cũng như định
lượng để qua đó có thể hiểu rõ hơn những tổn thất và thiệt hại do BĐKH gây
ra và cộng đồng người dân đã phải hứng chịu, cũng như hiểu được các hành
động ứng phó của dân địa phương với hoàn cảnh. Điều tra xã hội học được
thực hiện thông qua 2 hình thức: (i) Phỏng vấn sâu; và (ii) Điều tra bằng bảng
hỏi.
Điều tra xã hội học
Phỏng vấn sâu
Bảng hỏi
Hình 3.1: Sơ đồ lựa chọn phương pháp điều tra lấy mẫu
3.4.2. Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp
Các phương pháp này được áp dụng trong nghiên cứu vai trò cộng đồng,
cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức, trong đó phương pháp SWOT
(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) sẽ giúp tổng hợp các kết quả
phân tích, đánh giá.
3.4.3. Phương pháp chuyên gia
Các cuộc gặp gỡ tham vấn, tư vấn với các nhà nghiên cứu và quản lý ở