ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Chu Thành Huy
CƠ SỞ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI CÁC DI SẢN THẾ GIỚI Ở
VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP VỊNH HẠ LONG
VÀ ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN)
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng
Mã số: 62850101
(DỰ THẢO) TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
(Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trƣờng)
Hà Nội - 2016
Công trình đƣợc hoàn thành tại: Khoa Địa lý, Trƣờng Đại học
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Trần Đức Thanh
2. PGS.TS Phạm Quang Tuấn
Phản biện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..............................
Phản biện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..............................
Phản biện: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..............................
Luận án sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng cấp Đại học Quốc gia
cho quy hoạch phát triển CBT một cách bền vững và hiệu quả. Qua
những lập luận ở trên có thể thấy rằng, việc nghiên cứu “Cơ sở khoa
học phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại các di sản thế giới ở
Việt Nam (nghiên cứu trƣờng hợp vịnh Hạ Long và đô thị cổ Hội
An)” là việc làm vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định các luận cứ khoa học theo hƣớng tiếp cận địa lý
trong việc phát triển CBT nhƣ một giải pháp quản lý và sử dụng tài
nguyên bền vững tại các DSTG ở Việt Nam.
1
- Nhiệm vụ: 1. Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển CBT tại
vịnh Hạ Long và Hội An; 2. Phân tích tiềm năng, hiện trạng phát
triển du lịch nói chung và CBT nói riêng tại hai khu di sản; 3. Phân
khu chức năng CBT tại hai khu di sản (khu và tiểu khu); 4. Đánh giá
tiềm năng phát triển CBT theo các tiểu khucủa hai khu di sản; 5. Đề
xuất các giải pháp phát triển CBT cho hai khu DSTG ở Việt Nam.
3. Giới hạn nghiên cứu
4.1. Giới hạn về mặt không gian
Về mặt không gian, luận án tập trung nghiên cứu DSTG vịnh
Hạ Long và Đô thị cổ Hội An:
- Đối với DSTG vịnh Hạ Long: không gian nghiên cứu đƣợc
xác định là toàn bộ lãnh thổ hành chính TP Hạ Long và bao gồm các
vùng biển đảo Ngọc Vừng, Cống Đông, Cống Tây thuộc vùng đệm
di sản, có diện tích khoảng 887 km2.
- Đối với khu vực DSTG đô thị cổ Hội An: là toàn bộ lãnh thổ
hành chính (phần đất liền) của TP Hội An (không tính xã Tân Hiệp).
4.2. Giới hạn về thời gian
sự khác biệt hệ thống các sản phẩm CBT tại hai khu di sản. Việc xác
định thế mạnh đặc trƣng cho từng đơn vị lãnh thổ (khu, tiểu khu
chức năng) trong mỗi khu di sản đối với các sản phẩm CBT là cơ sở
để đƣa ra giải pháp phát triển CBT.
5. Điểm mới của luận án
- Về mặt lý luận: góp phần bổ sung cơ sở lý luận về phát triển
CBT tại các DSTG theo hƣớng tiếp cận địa lý.
- Về mặt thực tiễn: xác định đƣợc hệ thống các không gian
chức năng CBT tại hai khu di sản làm cơ sở xây dựng hệ thống sản
phẩm CBT cũng nhƣ tổ chức lãnh thổ CBT.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về mặt khoa học: chỉ ra đƣợc tiềm năng phát triển CBT và lý
giải chúng trên quan điểm địa lý học nhằm thấy rõ bản chất cũng nhƣ
3
quy luật hình thành, phát triển phân bố của chúng. Từ đó tạo tiền đề
cho việc xây dựng các phƣơng pháp khai thác, sử dụng tiềm năng
hợp lý và bền vững; góp phần hoàn thiện về phƣơng pháp luận và
phƣơng pháp nghiên cứu phát triển CBT nói chung và CBT tại các
khu DSTG nói riêng trên quan điểm địa lý.
- Về mặt thực tiễn: kết quả nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học
và tài liệu tham khảo có giá trị cho việc hoạch định chiến lƣợc và
thiết kế tổ chức không gian phát triển CBT trong tổng thể phát triển
KT - XH chung của Hạ Long và Hội An. Đồng thời kết quả này là tài
liệu chỉ dẫn cho các cấp chính quyền địa phƣơng cụ thể hóa kế
hoạch, tổ chức hoạt động CBT, thực thi các giải pháp cho phát triển
du lịch bền vững tại địa phƣơng.
7. Cơ sở tài liệu của luận án
Niezgoda và Czernek (2008), Matarrita-Cascante và cộng sự (2010),
Goodwin và Santilli (2009), Scheyvens.R (1999), Wirudchawong
(2012),…; Tiếp cận trên cơ sở nguồn lực du lịch (xác định điều kiện
để phát triển): của Raeva (2005), Quỹ châu Á và Viện nghiên cứu và
phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2012), Trần Đức Thanh
và cộng sự (2014), Nguyễn Xuân Trƣờng (2015)…; Hướng tiếp cận
dưới góc độ kinh tế và quản lý du lịch: của Nicole Häusler (2008),
David Barkin (1998), Bryden (1998), Damira Raeva (2005),
Boronyak và cộng sự (2010)…; Hướng tiếp cận nghiên cứu sự tham
gia của các bên trong phát triển CBT; của Pimrawee Rocharungsat
(2005), Eileen Gutierrez và cộng sự (2005), Boronyak và cộng sự
(2010),…
Ở Việt Nam, CBT là chủ đề nghiên cứu của nhiều công trình
khoa học, với sự tham gia của nhiều tác giả: Phạm Trung Lƣơng
(2000, 2010), Võ Quế (2006), Nguyễn Thị Hải (2004, 2007), Phạm
Quang Anh (1996), Phạm Hoàng Hải (1997, 2003), Đặng Duy Lợi
5
(1992, 2013), Nguyễn Thị Sơn (2000), Trần Đức Thanh (2014), Lê
Huy Bá (2005), Nguyễn Xuân Trƣờng (2015)…
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về vịnh Hạ Long và Đô thị cổ Hội
An
1.1.2.1. Các nghiên cứu về vịnh Hạ Long
Nhóm các công trình nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên và
TNDL tự nhiên của vịnh Hạ Long nhƣ Trần Đức Thạnh và cộng sự
(1997, 2004, 2008, 2009), Nguyễn Hiệu và cộng sự (2008), Đỗ
Trọng Bình (1998), Nguyễn Tiến Hiệp và Ruth Kiew (2000),
Nguyễn Khắc Hƣờng (2005), Nguyễn Huy Yết và Lăng Văn Kẻn
Một di sản sẽ đƣợc coi là DSTG nếu chúng có "giá trị nổi bật
toàn cầu" và đảm bảo đƣợc tính toàn vẹn và/hoặc xác thực và đƣợc
chia thành di sản văn hóa, di sản thiên nhiên, di sản hỗn hợp. Các
tiêu chí cụ thể đƣợc quy định trong Công ƣớc DSTG năm 1972.
1.2.2. Cộng đồng và bản sắc cộng đồng
1.2.2.1. Cộng đồng
Trong luận án, khái niệm CĐĐP đƣợc hiểu là tất cả cƣ dân
sinh sống trong phạm vi không gian của di sản. Trong đó có các cán
bộ xã, thôn bản, già làng, trƣởng bản, cán bộ Ban (Trung tâm) quản
lý di sản …
1.2.2.2. Bản sắc cộng đồng
Trong phạm vi không gian một khu DSTG, bản sắc CĐ đƣợc
phân thành CĐ đô thị và CĐ nông thôn, trong đó CĐ đô thị và tùy
đặc điểm địa lý, lịch sử, mỗi đô thị, mỗi vùng nông thôn lại có sắc
thái văn hóa riêng.
1.2.3. Du lịch dựa vào cộng đồng
Là một loại hình du lịch, ở đó CĐĐP tham gia trực tiếp vào
việc cung cấp dịch vụ và/hoặc quản lý du lịch và nhận đƣợc lợi ích từ
hoạt động đó, trên cơ sở khai thác các điều kiện vật chất và tinh thần
phù hợp với không gian sắc thái văn hóa cụ thể của CĐ.
7
1.2.4. Mức độ tham gia của cộng đồng địa phƣơng trong phát triển
du lịch
France (1998) đƣa ra thang 7 mức độ tham gia của CĐ trong
du lịch. Okazaki (2008) trên cơ sở tích hợp 4 lý thuyết nghiên cứu sự
tham gia của CĐ khác nhau để xác định vị trí của CĐ trong quá trình
phát triển du lịch. Trong khuôn khổ luận án, NCS mới dừng ở việc
tiểu vùng trở xuống) nhằm xác định mức độ thuận lợi của các đơn vị
không gian với một loại hình du lịch cụ thể (CBT).
Hệ thống các đơn vị phân khu gồm 2 đơn vị: Khu chức năng
CBT (sau đây gọi tắt là khu): là một lãnh thổ có diện tích đủ lớn với
nhiều điểm TNDL. Các loại TNDL trong một khu phải hƣớng đến
việc hình thành một nhóm sản phẩm CBT - có điểm chung trong việc
khai thác, sử dụng các yếu tố về kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ
thuật, kỹ năng cơ bản của ngƣời lao động; Tiểu khu chức năng CBT
(sau đây gọi tắt là tiểu khu), là một lãnh thổ có tính đồng nhất cao về
đặc điểm CĐ dân cƣ, các TNDL đặc trƣng, hiện trạng cơ sở vật chất,
trong mối tƣơng quan với khả năng khai thác các giá trị nổi bật của
di sản. Các sản phẩm CBT trong mỗi tiểu khu có tính tƣơng đồng cao
về các tác động KT-XH, môi trƣờng và hƣớng khai thác các sản
phẩm CBT.
Để phân khu chức năng, luận án sử dụng các nguyên tắc tổng
hợp, đồng nhất tƣơng đối, toàn vẹn lãnh thổ và các phƣơng pháp
phân tích nhân tố chủ đạo (trội), phân tích, so sánh các bản đồ thành
phần, phƣơng pháp thực địa.
1.3.2.1. Tiêu chí phân khu chức năng du lịch dựa vào cộng đồng
- Khu: Tính chất địa lý của các loại hình CĐ và sắc thái CĐ:
CĐ vùng ven bờ, CĐ biển đảo, CĐ miền núi…; Tính chất địa lý của
các loại TNDL: trên biển - đảo, đất liền, núi, đồng bằng….; Chức
năng lãnh thổ đƣợc pháp luật quy định gắn với vùng chứa giá trị
ngoại hạng toàn cầu của di sản: vùng lõi; vùng đệm; vùng phát triển
9
- Tiểu khu: Chức năng xã hội và nghề nghiệp của của các loại
hình cộng đồng: đô thị, nông thôn; Giá trị của các loại TNDL nổi bật
+ Độ hấp dẫn: đƣợc chia thành 4 cấp với số điểm tƣơng ứng
nhƣ sau: rất hấp dẫn (4 điểm), khá hấp dẫn (3 điểm), trung bình (2
điểm) và ít hấp dẫn (1 điểm); Không gian sắc thái văn hóa: đƣợc
đánh giá ở 4 mức độ, gồm: rất đặc sắc (4 điểm); đặc sắc (3 điểm);
trung bình (2 điểm); không đặc sắc (1 điểm); Thái độ của CĐĐP:
thái độ của CĐ đƣợc đánh ở 4 mức tốt (4 điểm), khá tốt (3 điểm),
trung bình (2 điểm) và không tốt (1 điểm); CSVC, hạ tầng kỹ thuật:
đƣợc chia thành 4 mức: tốt (4 điểm), khá tốt (3 điểm), trung bình (2
điểm) và không tốt (1 điểm); Khả năng tiếp cận: gồm 4 cấp: thuận
lợi (4 điểm), khá thuận lợi (3 điểm), trung bình (2 điểm), ít thuận lợi
(1 điểm).
1.3.3.4. Trọng số và thang đánh giá tổng hợp các tiêu chí
Bảng 1.1: Chỉ tiêu đánh giá tổng hợp điều kiện phát triển CBT
cho các tiểu vùng chức năng
Các yếu tố
Trọng số Bậc đánh giá - điểm số
4
3
2
1
Độ hấp dẫn
3
12
9
6
3
Không gian sắc thái văn hóa
2
8
6
Luận án giới thiệu về việc phát triển CBT tại hai khu DSTG:
Hoàng Sơn (Trung Quốc) và Ruộng bậc thang ở Philippine. Đây
11
đƣợc xem nhƣ 2 thành công điển hình trong phát triển CBT gắn với
bảo tồn DSTG.
1.5. QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hệ thống quan điểm gồm: Quan điểm tổng hợp; Quan điểm hệ
thống; Quan điểm lịch sử - viễn cảnh; Quan điểm lãnh thổ; Quan
điểm phát triển bền vững
Hệ thống phƣơng pháp gồm: Phƣơng pháp thu thập, phân tích
xử lý số liệu, khảo sát thực địa; Phƣơng pháp bản đồ và hệ thông tin
địa lý; Phƣơng pháp toán học; Phƣơng pháp điều tra xã hội học;
Phƣơng pháp chuyên gia
1.6. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Các bƣớc nghiên cứu của luận án đƣợc tiến hành trong 4 bƣớc:
Bƣớc 1 - xác định mục tiêu; Bƣớc 2 - xây dựng cơ sở lý luận; Bƣớc 3 phân tích tiềm năng, hiện trạng phát triển CBT và tiến hành phân khu
chức năng CBT cho hai khu vực di sản; Bƣớc 4: đánh giá nguồn lực và
đề xuất các định hƣớng phát triển CBT.
Chƣơng 2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU
VỰC DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI VỊNH HẠ LONG VÀ DI
SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HAI KHU DI SẢN THẾ GIỚI
Năm 1994, UNESCO đã công nhận vùng biển đảo có diện tích
434 km2 bao gồm 775 đảo, toạ độ từ 106059’24” đến 107020’30”
kinh độ Đông và 20043’24” đến 21056’12” vĩ độ Bắc là DSTG theo
tiêu chí vii. Năm 1999, khu vực trung tâm phố cổ Hội An, có diện
tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển CBT.
Đƣợc thể hiện ở tiềm năng về khảo cổ học (di chỉ khảo cổ về 3
nền văn hóa của ngƣời Việt cổ), về du lịch lịch lịch sử, tâm linh (di
tích lịch sử, đình chùa...)
13
Cuộc sống, sinh hoạt, kiếm sống…trên biển đã tạo ra những
nét văn hóa đặc trƣng riêng cho ngƣời dân làng chài trên vịnh Hạ
Long: tục hát giao duyên, hát đúm, hò biển, hát đám cƣới trên
thuyền, những lễ hội, tập quán tín ngƣỡng gắn với biển… là những
giá trị đặc biệt có sức thu hút lớn đối với du khách.
2.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA
VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI ĐÔ THỊ CỔ
HỘI AN
2.3.1. Vị trí địa lý tự nhiên và tiềm năng du lịch tự nhiên
Nằm ở vị trí cửa sông Thu Bồn, phía Đông Bắc của tỉnh
Quảng Nam, giáp với Biển Đông, phía nam dãy Bạch Mã, trong bối
cảnh chung của cả nƣớc là vùng châu Á nhiệt đới, gió mùa ẩm. Về
mặt địa chất, Hội An là vùng đất trẻ, có tuổi < 10.000 năm.
Đáng chú ý nhất là các bãi biển - dọc 7 km bờ biển của Hội
An, các bãi tắm đều có chất lƣợng rất tốt
Hội An có điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho các hoạt động
du lịch, bao gồm cả du lịch biển trên cơ sở khí hậu nhiệt đới.
Hệ thống sông ngòi ở Hội An rất phát triển tạo nên phong
cảnh sông nƣớc nên thơ. Biển Hội An hội tụ đầy đủ những đặc trƣng
của vùng biển nhiệt đới, với các yếu tố hải văn rất thuận lợi cho các
hoạt động tắm biển, lặn biển.
Hội An nằm ở vị trí giao thoa sông - biển nên nguồn tài
2.4. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.4.1. Hiện trạng phát triển kinh tế
2.4.2. Hiện trạng dân số - dân tộc - tôn giáo
Dân số khu vực Hạ Long năm 2014 là khoảng 236.972 ngƣời
(riêng TP Hạ Long là 235 nghìn ngƣời). Mật độ dân số trung bình
của toàn khu vực là 819 ngƣời/km2. Tại Hội An, năm 2013, toàn TP
Hội An có 93.060 ngƣời, mật độ dân số là 1.508 ngƣời/km2.
15
2.4.3. Hiện trạng lao động - việc làm
Tại TP Hạ Long, với 55% dân trung trong độ tuổi lao động,
tƣơng đƣơng khoảng 130 nghìn ngƣời, trong đó 31% (tổng số lao
động) có độ tuổi dƣới 35, có tổng số 76% lao động xã hội đƣợc qua
đào tạo, tƣơng đƣơng khoảng 94.800 ngƣời. Tại Hội An, năm 2013
có 59.284 ngƣời trong độ tuổi lao động, chiếm 63,7% dân số, lực
lƣợng lao động trẻ dƣới 35 tuổi là 20.568 ngƣời chiếm 48,81%. Năm
2013 Hội An có khoảng 50% tổng số nguồn lao động đã qua đào tạo.
2.5. HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
2.5.1. Tại khu vực vịnh Hạ Long
Theo thống kê năm 2013, Hạ Long có 485 cơ sở lƣu trú với
8.325 phòng, hơn 100 cơ sở phục vụ ăn uống, các cơ sở vui chơi giải
trí, văn hoá thể thao, cơ sở mua sắm, hệ thống phƣơng tiện giao
thông vận tải, thông tin liên lạc khá phát triển. Tổng số lao động làm
việc trực tiếp là 19.012 ngƣời trong đó số có trình độ đại học và trên
đại học chiếm 20,6% (3916 ngƣời). Tuy nhiên vấn đề chất lƣợng lao
động trong du lịch vẫn còn nhiều bất cập. Đặc biệt lao động phục vụ
trong loại hình DLCĐ, phần lớn họ là lao động phổ thông chƣa qua
đào tạo. Hiện nay tại khu vực vịnh Hạ Long, có 4 tuyến du lịch đang
khách du lịch đến Hạ Long là 4,768 triệu lƣợt gấp hơn 20 lần dân số
trung bình của khu vực, nhƣng chỉ có 26% dân số là đƣợc hƣởng lợi
trực tiếp từ du lịch (theo kết quả điều tra của luận án). Theo kết quả
điều tra thực tế, lao động là ngƣời địa phƣơng làm việc trong lĩnh
vực này chiếm tỷ lệ khá cao, có vị trí và thu nhập ổn định, thấp nhất
là lĩnh vực hƣớng dẫn viên du lịch. Đáng chú ý nhất là Hợp tác xã
dịch vụ du lịch vạn chài Hạ Long (HTX), hoạt động tại làng chài
Vông Viêng và Cửa Vạn.
2.6.2. Tại khu vực Hội An
Có đến 41,2% tổng số ngƣời lao động đang làm việc tại Hội
An phục vụ trong lĩnh vực thƣơng mại - du lịch - dịch vụ, tƣơng
đƣơng 13.850 ngƣời và đóng góp tới 56,96% GDP của TP (năm
2011). Những phân tích từ số liệu điều tra thực tế cũng cho ta những
17
nhận định tƣơng tự, trong tổng số 400 ngƣời dân địa phƣơng đƣợc
hỏi có 46,0% số ngƣời (184 ngƣời) có tham gia trực tiếp vào hoạt
động du lịch. Với những số liệu trên có thể cho chúng ta nhận định:
mức độ tham gia của CĐ vào hoạt động du lịch và thu nhập của họ
tại khu vực di sản Hội An là khá cao. Từ số liệu điều tra cho thấy,
CĐĐP tham gia rất sâu vào các hoạt động kinh doanh du lịch tại Hội
An. Dƣới góc độ là một loại hình du lịch cụ thể, CBT tại Hội An
đƣợc phát triển đa dạng với nhiều loại hình, và đang mang lại hiệu
quả khá lớn. Ở Hội An phổ biến 3 mô hình (3 loại hình) DLCĐ: du
lịch làng nghề, homestay và doanh nghiệp gia đình tại các nhà cổ.
Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG TẠI DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI VỊNH HẠ
LONG VÀ DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN
khu vực di sản thế giới đô thị cổ Hội An
Toàn bộ khu vực Hội An đƣợc xếp chung vào một khu chức
năng: khu chức năng phát triển CBT cửa sông - ven biển. Từ sự phân
hóa về điều kiện tài nguyên và các điều kiện khác theo quy định của
UNESCO ta có thể chia vùng thành 4 tiểu khu chức năng CBT nhƣ
sau: Tiểu khu phát triển CBT đô thị cổ (A), Tiểu khu phát triển CBT
nông thôn ven đô (B), Tiểu khu phát triển CBT đô thị hiện đại ven
sông - biển (C), Tiểu khu phát triển CBT nông thôn sông nƣớc (D).
3.2. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG TẠI DI SẢN THẾ GIỚI VỊNH HẠ LONG VÀ ĐÔ THỊ
CỔ HỘI AN
3.2.1. Các tiêu chí
3.2.1.1. Độ hấp dẫn
Đối với khu vực vịnh Hạ Long: Tiểu khu I.A thuộc không gian
của DSTG vịnh Hạ Long nên có độ hấp dẫn cao nhất (rất hấp dẫn),
các tiểu khu II.A, II.B, I.B đƣợc đánh giá ở mức độ hấp dẫn, tiểu
vùng II.C ở mức trung bình và tiểu vùng II.D ở mức ít hấp dẫn. Đối
với Hội An, tiểu khu A (là trung tâm của di sản), C đƣợc đánh giá ở
mức rất hấp dẫn, tiểu khu B, D đƣợc đánh giá ở mức hấp dẫn.
19
3.2.1.2. Không gian sắc thái văn hóa cộng đồng
Tại vịnh Hạ Long, có 2 không gian sắc thái văn hóa đƣợc
đánh giá ở mức độ rất đặc sắc (I.A và I.B), 3 không gian đƣợc đánh
giá ở mức độ đặc sắc (II.A, II.C, II.D) và 1 không gian đƣợc đánh giá
ở mức trung bình (II.B). Trong khi đó ở Hội An, có 2 không gian
đƣợc đánh giá ở mức độ rất đặc sắc (A, D) và 2 không gian đƣợc
đánh giá ở mức bình trung (B, C).
DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
Tại Hạ Long, kết quả điều tra cho thấy có 65% (130 phiếu)
khách nội địa, 85,3% khách quốc tế (64 phiếu), trong khi đó con số
này ở Hội An là 70% (140 phiếu) khách nội địa và 73% khách quốc
tế có nhu cầu và sẵn sàng chi trả để đƣợc trải nghiệm các sản phẩm
CBT. Nhu cầu của du khách có sự phân hóa giữa nhóm tuổi, quốc
tịch, hình thức chuyến đi.
3.4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
3.4.1. Cơ sở của giải pháp
Các giải pháp phát triển CBT tại Hạ Long và Hội An đƣợc xây
dựng dựa trên quan điểm, mục tiêu phát triển, chiến lƣợc, quy hoạch,
kế hoạch, chƣơng trình phát triển du lịch của cả nƣớc, của tỉnh
Quảng Ninh và TP Hạ Long cũng nhƣ tỉnh Quảng Nam và TP Hội
An. Xu hƣớng cầu du lịch trên thế giới, các dự báo về lƣợng khách
du lịch đến Hạ Long và Hội An.
3.4.2. Giải pháp về định hƣớng phát triển không gian
Tại vịnh Hạ Long, các tiểu khu II.A, II.B - CBT ở đây sẽ phát
triển trong một không gian văn hóa đô thị hiện đại và sang trọng.
Khách du lịch đến đây sẽ đƣợc trải nghiệm các sắc thái văn hóa đô
thị hiện đại (văn hóa phục vụ chuyên nghiệp, các thiết bị đồ dùng
sang trọng,....).
Tiểu khu I.A - sắc thái văn hóa làng chài là chủ đạo trong hệ
thống các sản phẩm CBT tại đây; Tiểu khu I.B, phát triển CBT theo
hƣớng sử dụng điều kiện sẵn có với sắc thái văn hóa vùng nông thôn
biển đảo; Tiểu khu IIC, II.D giữ chức năng vệ tinh, góp phần giải tỏa
21
sức ép về khách du lịch cho tiểu khu I.A. Do vậy những sản phẩm
tăng cƣờng sức hút của các di sản đƣợc xem là cần thiết để đảm bảo
sự phát triển CBT tại các DSTG.
3.5. SỰ KHÁC NHAU VỀ ĐIỀU KIỆN VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GIỮA HAI KHU DI SẢN THẾ
GIỚI
Do vị trí địa lý khác nhau, đã tạo nên các yếu tố tiền đề khác
nhau trong phát triển CBT ở Hạ Long và Hội An. Sự khác biệt này
đƣợc thể hiện ở tiềm năng, nguồn lực CSVC, đặc điểm cộng CĐ dân
cƣ, bản sắc văn hóa CĐ, vai trò của CĐ trong việc bảo tồn di sản
cũng nhƣ cơ hội tham gia của CĐ trong phát triển du lịch. Chính sự
khác nhau về điều kiện phát triển CBT tại hai khu di sản đã tạo ra hệ
thống các giải pháp phát triển CBT khác nhau.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại các di sản thế giới
là giải pháp phù hợp nhằm cân bằng mục tiêu phát triển kinh tế với
an sinh xã hội. Dƣới góc độ địa lý, cơ sở khoa học để phát triển du
lịch dựa vào cộng đồng tại các khu di sản thế giới, chính là việc xác
định các không gian chức năng riêng biệt (khu và tiểu khu) dựa trên
sự phân hóa về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, điều kiện về tài
nguyên và hiện trạng phát triển du lịch.
2. Tại vịnh Hạ Long, trên cơ sở sự phân hóa về các điều kiện
phát triển, cho phép phân chia khu vực này thành 2 khu và 6 tiểu khu
chức năng. Trong đó tiểu khu II.A hội đủ các điều kiện để trở thành
tiểu vùng động lực phát triển, lôi cuốn và hỗ trợ các tiểu vùng khác
cùng phát triển.
3. Tại Hội An trên cơ sở phân hóa của các điều kiện phát triển
cho phép phân chia khu vực di sản này thành thành 1 khu và 4 tiểu
khu chức năng có thế mạnh khác nhau trong phát triển du lịch. Trong
23