BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG CÔNG TÁC
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO CÔNG NHÂN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN LÃNG,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG CÔNG TÁC
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO CÔNG NHÂN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN LÃNG,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Thị Bừng
:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
DN
:
Doanh nghiệp
GDPL
:
Giáo dục pháp luật
LLXH
:
Lực lượng xã hội
NXb
:
Nhà xuất bản
TW
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 5
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 5
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 6
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 6
8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƢỢNG XÃ
HỘI TRONG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT CHO CÔNG NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ......................... 8
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................. 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài:.................................... 11
1.2.1. Huy động và huy động LLXH: .............................................................. 11
1.2.2. Pháp luật, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật .......................... 12
1.2.3. Huy động các LLXH trong công tác tuyên truyền, phổ biến, GDPL: .......... 16
1.3.Một số đặc điểm CNLĐ tại các Doanh nghiệp trên địa bàn huyện: ......... 17
1.4. Công tác tuyên truyền, phổ biến GDPL cho CNLĐ các Doanh nghiệp.............. 21
1.4.1. Mục đích: Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, xây dựng tác phong
công nghiệp, văn hóa ứng xử trong Doanh nghiệp cho CNLĐ. ..................... 21
1.4.2. Nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: ......................... 22
1.4.3.Chủ thể làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong
Doanh nghiệp. ................................................................................................. 23
1.4.4. Đối tượng tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật:: ....................... 26
1.4.5. Phương pháp tuyên truyền: ................................................................... 29
Tiên Lãng......................................................................................................... 45
2.5.Thực trạng công tác huy động các lực lượng xã hội tham gia tuyên truyền,
phổ biến, giới thiệu pháp luật cho CNLĐ các Doanh nghiệp trên địa bàn
Huyện Tiên Lãng............................................................................................. 58
2.5.1 Nhận thức của các lực lượng xã hội về công tác tuyên truyền, phổ biến,
pháp luật cho CNLĐ các Doanh nghiệp trên địa bàn Huyện Tiên Lãng-TP.
Hải Phòng ....................................................................................................... 58
2.5.2. Thực trạng công tác huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho CNLĐ ở các Doanh nghiệp
trên địa bàn Huyện Tiên Lãng - TP. Hải Phòng ............................................. 59
2.6. Đánh giá chung về thực trạng .................................................................. 68
2.6.1.Những ưu điểm và hạn chế: ................................................................... 68
2.6.2. Những nguyên nhân khách quan và chủ quan của những thành công và
hạn chế trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho CNLĐ
trên địa bàn Huyện Tiên Lãng-TP. Hải Phòng. .............................................. 72
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 74
Chương 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI
TRONG TRONG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT CHO CÔNG NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .......................... 75
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp ............................................................... 75
3.1.1. Đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển của tổ chức Công đoàn
huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng. ....................................................... 75
3.1.2. Đảm bảo mục tiêu của công tác tuyên truyền, phổ biên giáo dục pháp
luật cho CNLĐ tại các Doanh nghiệp ............................................................. 76
3.1.3.Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi.............................................................. 77
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ ........................................................................... 78
3.1.5.Đảm bảo tính hiệu quả ........................................................................... 79
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................... 107
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 113
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mốt số đặc điểm của CNLĐ trên địa bàn huyện Tiên Lãng .......... 18
Bảng 2.1: Đánh giá mức độ vi phạm pháp luật của CNLĐ ............................ 41
Bảng 2.2: Đánh giá mức độ vi phạm pháp luật của CNLĐ các Doanh nghiệp
......................................................................................................................... 42
Bảng 2.3: Đánh giá các nhóm nội dung giáo dục pháp luật cho CNLĐ......... 46
Bảng 2.4: Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật cho CNLĐ các Doanh nghiệp........................................... 48
Bảng 2.5: Đánh giá kết quả tìm hiểu và kiến thức đạt được về pháp luật qua
các giai đoạn về mặt thời gian......................................................................... 53
Bảng 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật cho CNLĐ ................................................................ 56
Bảng 2.7: Đánh giá mức độ thực hiện của các lực lượng xã hội với công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho CNLĐ ở các Doanh nghiệp ......... 60
Bảng 2.8: Thực trạng phối hợp giữa tổ chức Công đoàn và các LLXH trong
công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật ........................................ 61
Bảng 2.9: Đánh giá thực trạng mức độ triển khai thực hiện trong công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho CNLĐ .................................. 63
Bảng 2.10: Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật trong Doanh nghiệp ................................................. 66
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ phù hợp giữa mức độ phù hợp giữa mức độ cần
thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất. ...................................... 108
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa là một nguyên tắc hiến định thể
hiện trong trong Hiến pháp của nước ta [9], nhằm thiết lập một nền tảng pháp
chế thống nhất và vững chắc trên phạm vi cả nước, để thiết lập trật tự xã hội,
kỉ cương phép nước được nghiêm minh, dân chủ và công bằng, bằng nhiều
giải pháp, nhiều con đường khác nhau, nhưng giải pháp có vai trò và tầm
quan trọng to lớn góp phần đảm bảo việc thực hiện pháp luật trở thành lối
sống, thói quen trong đời sống xã hội đó là đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật (GDPL), nâng cao ý thức pháp luật cho Nhà nước và nhân dân
nói chung, đội ngũ công nhân tại các doanh nghiệm nói riêng.
Huy động các lực lượng xã hội trong công tác tuyên truyền, phổ biến,
GDPL trong công nhân viên chức, lao động là một yêu cầu tất yếu khách quan
trong hoạt động công đoàn hiện nay của các cấp công đoàn, phù hợp với tiến
trình đổi mới của đất nước trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội
chủ nghĩa, vì sự phát triển đi lên của đất nước, nâng cao vị thế của tổ chức
Công đoàn Việt Nam nói chung, Công đoàn huyện Tiên Lãng nói riêng. Quán
triệt tinh thần đổi mới trong hoạt động công đoàn theo tinh thần Nghị quyết
Đại hội XI Công đoàn Việt Nam; Chỉ thị 22 ngày 5/6/2008 của Ban Bí thư về
tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài
hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp, nghị quyết số 20 của BCH TW
Đảng về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh
CNH-HĐH đất nước, Nghị quyết 4b của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
về nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
trong CNVC-LĐ trong tình hình mới, trong những năm gần đây, công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho công nhân lao động luôn được
các cấp Công đoàn trong huyện quan tâm thực hiện. Nhiều đề án, chương
2
chức tuyên truyền pháp luật cho công nhân thì doanh nghiệp thờ ơ, thiếu thiện
chí hợp tác hoặc tìm cách trì hoãn với lý do là phải ưu tiên cho sản xuất nên
không có thời gian. Khi xảy ra ngừng việc tập thể hoặc CN vi phạm nội quy
lao động, kỷ luật lao động thì doanh nghiệp không nhận thấy trách nhiệm của
mình mà luôn đổ lỗi cho người lao động thiếu hiểu biết pháp luật và Công
đoàn thì chưa "giáo dục" tốt công nhân. Những năm gần đây, các cuộc ngừng
việc tập thể tự phát của CNL trên địa bàn huyện luôn gia tăng gây thiệt hại
không nhỏ về lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và để lại những tác động xấu
trong xã hội.
Từ những khó khăn bất cập trên cho thấy nâng cao chất lượng công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động là việc làm cần
thiết, đòi hỏi phải có sự quan tâm phối hợp chặt chẽ từ phía các cơ quan chức
năng, người sử dụng lao động và tổ chức Công đoàn; cần huy động được tối
đa các nguồn lực, trong đó có sự đóng góp của doanh nghiệp, đặc biệt là sự
vào cuộc của các lực lượng xã hội cùng chung sức với tổ chức Công đoàn đề
hỗ trợ cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong công
nhân lao động đạt kết quả tốt. Người sử dung lao động phải xác định rõ trách
nhiệm của mình trong việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho công nhân;
tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không tách rời với việc
nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp, bảo đảm việc làm, thu nhập và cải
thiện đời sống cho người lao động.
Thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật cho công nhân lao
động trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong đó có vai trò quan trọng của tổ
chức Công đoàn. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, để công tác tuyên truyền
phổ biến giáo dục pháp luật mang lại hiệu quả thiết thực thì trước hết cần có sự
chủ động hơn nữa từ phía các doanh nghiệp, sự hỗ trợ tạo điều kiện của các lực
nghiên cứu.
4
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận có liên quan đến đến đề tài,
từ đó nhằm nghiên cứu và đánh giá được thực trạng huy động các lực lượng
xã hội tham gia công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho CN
tại các DN trên địa bàn huyện. Trên cơ sở luận văn nghiên cứu các biện pháp
nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động tuyên truyền, qua đó nhân rộng ra
cho các Doanh nghiệp khác.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho CNLĐ các
Doanh nghiệp.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho CNLĐ các Doanh nghiệp huyện Tiên
Lãng- TP Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ CNLĐ chưa thực sự đạt hiệu
quả. Nếu có biện pháp hợp lý, phù hợp tổ chức Công đoàn sẽ đánh giá một
cách toàn diện về thực trạng trên. Qua đó đề ra những biện pháp mang tính
khoa học và hợp lý hơn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật cho đông đảo CNLĐ trên địa bàn huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài: Huy động các
LLXH trong công tác tuyên truyền, phổ biến, GDPL cho CN.
động các lực lượng trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
cho CNLĐ trên địa bàn huyện.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
6
Tiến hành xây dựng hai phiếu hỏi dành cho hai đối tượng là các lực
lượng xã hội và CN nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc
phân tích và đánh giá thực trạng huy động các lực lượng xã hội trong công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho CN trên địa bàn huyện
7.2.3. Phương pháp An két
Tiến hành bằng hình thức An két mở và An két đóng.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn( vấn đáp)
Tiến hành phỏng vấn trao đổi với các lực lượng xã hội và CN tại các
DN trên địa bàn huyện để làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi,
đồng thời bổ sung thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên
cứu đề tài.
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của cán bộ Công đoàn cấp trên trong quá trình thực hiện đề
tài nghiên cứu, xây dựng công cụ điều tra và tiến trình triển khai nghiên cứu.
7.2.6. Phương pháp thống kê toán học: được sử dụng để tính toán, xử
lý số liệu thu được qua điều tra bảng hỏi.
7.2.7 Phương pháp nghiên cứu chân dung: Nghiên cứu gương cán bộ
Công đoàn cụ thể tại một số Doanh nghiệp có phương pháp quản lý tốt trong
công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho CNLĐ.
8. Cấu trúc luận văn
Về cấu trúc của luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài
liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động các LLXH tham gia tuyên
và của người khác, xây dựng xã hội kỉ cương và văn minh.
Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại
hóa, trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa. Công tác xây dựng khung pháp lý và đưa pháp luật vào đời
sống nhân dân luôn luôn được Đảng và nhà nước ta coi trọng, để xây dựng
một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Xây dựng, đào tạo ra những con
người mới, công dân mới có tri thức, có trình độ chuyên môn, có hành vi xã
8
hội đúng đắn sống và làm việc theo pháp luật. Mọi hành vi, hoạt động và các
quan hệ xã hội của con người đều thực hiện và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ
của công dân theo Hiến pháp và pháp luật của nhà nước. Điều đó được thể
hiện ngay trong Hiến pháp của nước CHXHCN Việt Nam: “ Ở nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ,
bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”.
Để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội trong từng lĩnh vực khác nhau
trong đời sống xã hội, nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp
luật khác nhau cho nhiều lĩnh vực xã hội cụ thể với các bộ luật và văn bản
dưới luật. Trong xã hội nước ta hiện nay thực trạng vi phạm pháp luật xảy ra
nhiều trong các lĩnh vực khác nhau và gây nên những thiệt hại và hậu quả
khác nhau. Nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, xuất phát từ những lý
do về tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
là vô cùng cần thiết, không biết Luật hoặc cố tình lách, né luật là nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến quan hệ lao động tại các Doanh nghiệp luôn nóng bỏng, căng
thẳng, diễn ra hầu như thường xuyên.
Đến nay, lĩnh vực công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật đã
được nhiều cá nhân, nhà nghiên cứu, các cơ quan, tổ chức xã hội tiến hành
nay”, Luận văn thạc sĩ của Đặng Ngọc Hoàng.
+ ”Giáo dục pháp luật cho cán bộ và công chức trên địa bàn tỉnh Bình Định
thực trạng và giải pháp”, luận văn thạc sĩ luật học của Trần Văn Trầm, 2002.
+ "Giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức của Đài truyền hình Việt
Nam hiện nay", luận văn thạc sĩ luật học của Lại Tự Hùng, 2007.
+ "Giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở
tỉnh Điện Biên", luận văn thạc sĩ luật học của Hoàng Thị Ngọc Anh, 2009.
-
Một số bài viết trên các báo, tạp chí thời gian gần đây.
+ "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật", đăng ngày 26/4/2011 của báo Nhân dân online.
+ "Xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong tình hình mới"
của Hồ Viết Hiệp, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, số 9/2000.
10
+ "Phổ biến, giáo dục pháp luật là khâu đầu tiên, quan trọng nhất đưa
pháp luật vào cuộc sống", ngày 16/2/2011 trên trang thông tin Viện Nhà nước
- Pháp luật.
+ "Vai trò của các cấp Công đoàn trong công tác tư vấn pháp luật cho
người lao động tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay", của Trần Thị
Thanh Hà, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 5/2009.
+ "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phổ biến, giáo dục
pháp luật của Công đoàn trong giai đoạn hiện nay", Lê Thị Châu, Tạp chí
Nhà nước và pháp luật, số 7/2009.
+ ”Nâng cao hiệu quả lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua
hoạt động tư vấn pháp luật”, của Hà Phương, Tạp chí Dân chủ và pháp luật.
truyền đạt trực tiếp hoặc thông qua hình thức nào đó. Về khái niệm phổ biến
pháp luật là hoạt động cung cấp nội dung, tinh thần các quy định trong các
văn bản quy phạm pháp luật một cách rộng rãi, thường xuyên để các chủ thể
pháp luật nắm bắt, hiểu rõ các quy định của pháp luật.
Giáo dục: là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự
phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy
dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra (Đại Từ điển
Tiếng Việt 1998, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin - Trung tâm ngôn ngữ và
văn hóa Việt Nam). Giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, tình cảm
nhưng phương thức tiến hành chặt chẽ hơn, đối tượng xác định hơn, mục đích
rõ ràng hơn phổ biến pháp luật. Xét ở một góc độ nhất định thì phổ biến chính
là các phương thức giáo dục cụ thể. Về khái niệm giáo dục pháp luật là hoạt
động tác động có tổ chức của người dạy đến người học nhằm cung cấp, trang
bị những kiến thức pháp lý, hình thành ở người học hệ thống tri thức hiểu biết
về pháp luật, tình cảm pháp luật và định hướng hành vi xử sự phù hợp với quy
định của pháp luật.
Trên thực tế chúng ta không phân tách hai khái niệm này riêng ra mà
phổ biến, giáo dục pháp luật có mối liên hệ mật thiết với nhau, trong phổ biến
có giáo dục, trong giáo dục có phổ biến. Giáo dục pháp luật bao trùm phổ
13
biến pháp luật, phổ biến pháp luật tốt thì cũng là trực tiếp đạt được mục đích
của giáo dục pháp luật. Tính bao trùm của giáo dục pháp luật thể hiện ở chỗ
giáo dục pháp luật vừa có tính định hướng rõ ràng, vừa có tính hệ thống để
đảm bảo đối tượng giáo dục được nâng cao cả về kiến thức pháp luật, kỹ năng
áp dụng pháp luật, thái độ tôn trọng pháp luật, giáo dục pháp luật phải nâng
cao cả về tri thức, hiểu biết pháp luật và về tâm lý pháp lý của đối tượng giáo
dục. Giáo dục pháp luật phải nhằm đạt tới sự hình thành ý thức tự giác trên cơ