Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của vi khuẩn nội sinh và cao chiết từ cây dược liệu sâm đại hành (eleutherine subaphylla gagnep) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
----------

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài

KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN,
KHÁNG NẤM CỦA VI KHUẨN NỘI SINH VÀ
CAO CHIẾT TỪ CÂY DƢỢC LIỆU SÂM ĐẠI
HÀNH (Eleutherine subaphylla Gagnep)
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: VI SINH-SINH HỌC PHÂN TỬ

GVHD:

ThS. Dƣơng Nhật Linh

SVTH:

Lê Thị Mai Thảo

MSSV:

1153010749

Niên khóa: 2011 - 2015

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015


ii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS D

NG NHẬT LINH

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 cây sâm đại hành (Eleutherine subaphylla Gagnep.)................................8
Hình 2 1 Kết quả vòng kháng khuẩn, kháng nấm bằng phương pháp khuếch tán
qua giếng thạch .........................................................................................................31
Hình 3 1 Phân lập vi khuẩn nội sinh trên đĩa TSA ................................................48
Hình 3 2 Hình ảnh quan sát đại thể và vi thể một số chủng vi khuẩn nội sinh ......49
Hình 3 3 Kết quả thử đối kháng vi khuẩn nội sinh với vi khuẩn gây bệnh E. coli 52
Hình 3 4 Kết quả thử đối kháng vi khuẩn nội sinh với vi khuẩn gây bệnh S. aureus
...................................................................................................................................53
Hình 3 5 Kết quả thử đối kháng vi khuẩn nội sinh với vi khuẩn gây bệnh S. typhi
...................................................................................................................................54
Hình 3 6 Kết quả thử đối kháng vi khuẩn nội sinh với vi nấm gây bệnh T. rubrum
...................................................................................................................................58
Hình 3 7

Kết quả thử đối kháng vi khuẩn nội sinh với vi nấm gây bệnh

T. mentagrophytes .....................................................................................................58
Hình 3 8

Kết quả thử đối kháng vi khuẩn nội sinh với vi nấm gây bệnh

Bảng 3 2 Kết quả định tính khả năng kháng khuẩn gây bệnh của vi khuẩn nội sinh
...................................................................................................................................50
Bảng 3 3 Kết quả định lượng khả năng kháng khuẩn gây bệnh của vi khuẩn nội
sinh ............................................................................................................................55
Bảng 3 4 Kết quả định tính khả năng kháng nấm gây bệnh của vi khuẩn nội sinh
...................................................................................................................................56
Bảng 3 5 Kết quả đường kính vòng kháng nấm gây bệnh của các vi khuẩn nội sinh
...................................................................................................................................60
Bảng 3 6 Kết quả định danh sinh hóa chủng vi khuẩn nội sinh TC20 ...................61
Bảng 3 7 Kết quả định danh sinh hóa chủng vi khuẩn nội sinh TL19 ...................62
Bảng 3 8 Khối lượng cao chiết thu được bằng các dung môi khác nhau...............63
Bảng 3 9 Kết quả số lượng nấm và vi khuẩn sống có trong cao chiết ...................64
Bảng 3 10 Kết quả đường kính vòng kháng khuẩn của cao chiết từ củ sâm đại
hành ...........................................................................................................................65
Bảng 3 11 Kết quả đường kính kháng nấm của cao chiết từ củ sâm đại hành ......67
Bảng 3 12 Kết quả nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết từ củ sâm đại
hành đối với các chủng vi sinh vật gây bệnh ............................................................71

SVTH: LÊ THỊ MAI THẢO

iv


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS D

NG NHẬT LINH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Cs

Cộng sự

DMSO

Dimethyl sulfoxid

E. coli

Escherichia coli

MHA

Muller Hinton Agar

M. gypseum

Microsporum gypseum

MIC

Minimum Inhibtory Concetration - Nồng độ ức chế tối

thiểu
NA

Nutrient Agar

NB


TSA

Trypticase Soy Agar

T. rubrum

Trichophyton rubrum

T. mentagrophytes

Trichophyton mentagrophytes

SVTH: LÊ THỊ MAI THẢO

vi


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS D

NG NHẬT LINH

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...................................................................................... III
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... IV
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ V
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ V
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. VI

Mô tả cây........................................................................................... 8

1.2.3.

Phân bố, thu hái và chế biến ............................................................. 8

1.2.4.

Thành phần hóa học.......................................................................... 9

1.2.5.

Tác dụng dược lý............................................................................... 9

1.2.6.

Công dụng ....................................................................................... 10

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG N ỚC ......... 10
1.3.1.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................. 10

1.3.2.

Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................... 12

TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN NG ỜI...... 13
1.4.1.



Dermatophytes ................................................................................ 16

1.5.2.

Chi Trichophyton ............................................................................ 17

1.5.3.

Chi Microsporum ............................................................................ 18

1.5.4.

Chi Epidermophyton ....................................................................... 19

KHÁI QUÁT VỀ PH

NG PHÁP CHIẾT CAO D ỢC LIỆU................. 19

1.6.1.

Kỹ thuật chiết ngấm kiệt (Percolation) ........................................... 20

1.6.2.

Kỹ thuật chiết ngâm dầm (Maceration) .......................................... 20

1.6.3.

Kỹ thuật chiết Sohxlet ..................................................................... 21

Bố trí thí nghiệm ............................................................................. 25

2.3.2.

Phương pháp phân lập vi khu n nội sinh ....................................... 27

2.3.3.

Phương pháp khảo sát khả năng kháng khu n, kháng nấm của vi

khu n nội sinh................................................................................................... 28
2.3.4.

Phương pháp chiết xuất cao từ củ sâm đại hành............................ 31

2.3.5.

Xác định giới hạn nhiễm khu n của cao chiết ................................ 33

2.3.6.

Định tính khả năng kháng khu n, kháng nấm của cao chiết .......... 34

2.3.7.

Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết với vi khu n

và vi nấm gây bệnh ........................................................................................... 34
2.4.


Kết quả định tính khả năng kháng khu n của vi khu n nội sinh .... 50

3.3.2.

Kết quả định tính khả năng kháng nấm của vi khu n nội sinh ....... 56

3.4.

KẾT QUẢ ĐỊNH DANH SINH HÓA CHỦNG VI KHUẨN NỘI SINH. ... 61

3.5.

KHẢO SÁT ẢNH H ỞNG CỦA DUNG MÔI CHIẾT ĐẾN KHỐI

L ỢNG CAO CHIẾT THU Đ ỢC TỪ CỦ SÂM ĐẠI HÀNH ............................... 62
3.5.1.

Khảo sát ảnh hưởng của dung môi chiết đến khối lượng cao chiết
......................................................................................................... 62

3.5.2.
3.6.

Kết quả thử giới hạn nhiễm khu n của cao chiết ........................... 64

KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN, KHÁNG NẤM

CỦA CAO CHIẾT TỪ CỦ SÂM ĐẠI HÀNH .......................................................... 64
3.6.1.


TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 81
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 88

SVTH: LÊ THỊ MAI THẢO

ix


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS D

NG NHẬT LINH

ĐẶT VẤN ĐỀ

SVTH: LÊ THỊ MAI THẢO

1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS D

NG NHẬT LINH

Vi khuẩn nội sinh thực vật (Endophytic bacteria) được tìm thấy trong hầu hết
các loài thực vật, chúng cư trú ở trong mô của thực vật và giữa chúng hình thành
một loạt các mối quan hệ khác nhau như cộng sinh tương hỗ, cộng sinh dinh dưỡng,


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS D

NG NHẬT LINH

(Alves và cs , 2003) Từ những lợi ích nêu trên của cây sâm đại hành và các ứng
dụng rộng lớn của vi khuẩn nội sinh, nên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo
sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của vi khuẩn nội sinh và cao chiết từ
cây dƣợc liệu sâm đại hành (Eleutherine subaphylla Gagnep)”.
Mục tiêu:
Khảo sát hoạt tính kháng vi khuẩn và vi nấm gây bệnh của vi khuẩn nội sinh
và cao chiết từ cây dược liệu Eleutherine subaphylla Gagnep. Từ đó, chọn ra chủng
nội sinh và dung môi cho cao chiết có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm cao
Nội dung thực hiện bao gồm:


Phân lập và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm gây bệnh của vi

khuẩn nội sinh cây dược liệu sâm đại hành (Eleutherine subaphylla Gagnep).


Chiết xuất cao dược liệu từ củ sâm đại hành và thử nghiệm hoạt tính

kháng khuẩn, kháng nấm gây bệnh của cao chiết


Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của cao chiết từ củ sâm đại hành với



Vi sinh vật nội sinh là các vi sinh vật sống trong mô của thực vật ít nhất là một
phần chu kỳ sống của chúng mà không gây ra bất kỳ biểu hiện bệnh đối với cây
(Bacon và White, 2000). Các vi sinh vật nội sinh thường gặp nhất là nấm và vi
khuẩn (bao gồm cả xạ khuẩn) Vi sinh vật nội sinh được coi là loài cộng sinh Để
đại diện cho các loại vi sinh vật này, De Bary (1866) đặt ra thuật ngữ endophyte.
Endophytes được tìm thấy ở nhiều loài thực vật quan trọng như thảo dược, cỏ dại,
cây cảnh và cây ăn quả Cả vi khuẩn nội sinh và nấm nội sinh có thể cùng tồn tại
trong một cây chủ duy nhất (Ting và cs , 2009). Vi sinh vật nội sinh được coi là một
tập con của quần thể vi sinh vật rhizospheric theo báo cáo của nhóm nghiên cứu
Germida (Germida và cs.,1998). Vi sinh vật nội sinh xâm nhập vào bên trong thực
vật chủ yếu thông qua rễ và từ phần trên cao của cây như lá, hoa, thân và lá mầm
(Kobayashy và cs., 2000). Chúng khu trú tại các điểm xâm nhập hoặc có thể di
chuyển đến toàn bộ các cơ quan của cây chủ (Hallmann và cs., 1997). Sau khi xâm
nhập cây chủ, chúng cư trú trong tế bào hoặc không gian giữa các tế bào hay trong
hệ thống mạch dẫn truyền (mô) (Jacobs và cs., 1985; Bell và cs., 1995). Sau khi đã
cư trú trong các mô thực vật, vi sinh vật nội sinh sẽ sản xuất các sản phẩm tự nhiên
đa dạng mà có thể là một nguồn tiềm năng của thuốc kháng sinh mới
Các sản phẩm tự nhiên thu được từ vi khuẩn nội sinh là các chất kháng khuẩn,
kháng virus, chống ung thư, chống oxy hóa, đái tháo đường và ức chế miễn dịch
(Christina và cs., 2013)
Nhiều vi sinh vật nội sinh có khả năng tổng hợp các chất chuyển hóa có hoạt
tính sinh học khác nhau mà có thể trực tiếp hoặc gián tiếp được sử dụng như tác
nhân điều trị chống lại nhiều bệnh ở thực vật, động vật và cả ở người (Strobel và
cs., 2004). Một số ví dụ điển hình bao gồm thuốc kháng sinh mới ecomycins được
tạo ra từ vi khuẩn endophytic Pseudomonas viridiflava và pseudomycin từ vi
khuẩn Pseudomonas syringae (Christina và cs., 2013), ngoài ra còn paclitaxel (còn
gọi là taxol) ) thuốc điều trị ung thư đầu tiên trên thế giới là một sản phẩm tự nhiên
từ cây Yew, Taxus wallachiana Năm 1996, Strobel và cộng sự báo cáo rằng nấm
nội sinh (Pestalotiopsis microspora) được tìm thấy trong cây Yew cũng có thể sản

sinh
Bằng chứng về mối quan hệ giữa vi sinh vật và thực vật được tìm thấy trong
các mô hóa thạch của thân và lá đã chứng minh rằng các mối quan hệ giữa vi sinh
vật nội sinh và thực vật có thể đã tiến hóa từ thời thực vật bậc cao đầu tiên xuất hiện
trên trái đất (Redecker và cs., 2000). Sự tồn tại của nấm bên trong các cơ quan của
thực vật mà không gây triệu chứng đã được biết đến từ cuối thế kỷ 19 và thuật ngữ
''endophyte'' lần đầu tiên được De Bary đề xuất vào năm 1866 (De Bary, 1866) Kể
từ khi vi sinh vật nội sinh được mô tả lần đầu tiên trong cây cỏ mọc lẫn với lúa
(Lolium temulentum) (Freeman, 1904). Vi sinh vật nội sinh có thể được phân lập từ
các cơ quan khác nhau của các loài thực vật khác nhau (Arnold, 2007), và cho đến
nay, tất cả các loài thực vật nghiên cứu đã được tìm thấy chứa ít nhất một vi sinh vật
nội sinh.
SVTH: LÊ THỊ MAI THẢO

6


GVHD: ThS D

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NG NHẬT LINH

Để tự bảo vệ mình trước những tác động của môi trường, các vi khuẩn nội
sinh tạo thành những ổ vi khuẩn, xâm chiếm và nội sinh trên đốt cây Những vi
khuẩn này thường di chuyển đến vùng không gian ở giữa cac tế bao, và chúng có
thể được phân lập từ tất cả các bộ phận của cây, bao gồm cả hạt giống (Posadavà
cs., 2005). Vi khuẩn nội sinh được phân lập từ cây một lá mầm tới cây hai lá mầm,
từ những loài cây thân gỗ, như gỗ sồi và lê, cây thân thảo tới cây lương thực như củ
cải đường và ngô Những nghiên cứu cổ điển về sự đa dạng của vi khuẩn nội sinh


Bộ:

Asparagales

Họ:

Iridaceae (họ La dơn)

Chi:

Eleutherine

Loài:

E.subaphylla Gagnep

SVTH: LÊ THỊ MAI THẢO

Eleutherine subaphylla Gagnep.

7


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS D

NG NHẬT LINH



NG NHẬT LINH

Nội cũng có một số nhà trồng Trồng sâm đại hành rất đơn giản: chỉ việc dùng củ
vùi xuống đất như trồng hành, trồng tỏi
Mùa hoa : tháng 4 - 6 Quả ít gặp
Khi thu hoạch, đào lấy củ về, rửa sạch, bóc lớp vỏ bên ngoài, thái mỏng dùng
tươi hoặc phơi hay sấy khô, rồi để nguyên hay tán bột mà dùng Vị thuốc có vị
đắng, mùi hơi hắc (Đỗ Tất Lợi, 2006)

1.2.4. Thành phần hóa học
Dựa theo thành phần hóa học đã được nghiên cứu của cây Eleutherine bulbosa
Mill Lê Văn Hồng và NguyễnVăn Đàn (1973) đã tiến hành nghiên cứu củ sâm đại
hành đã chiết và xác định được 4 chất là eleutherin C16H16O4 độ chảy 1750,
izoeleutherin C16H16O4 độ chảy 1770, eleutherola C14H12O4 độ chảy 202-2030 và
một chất chưa xác định được đặt tên là Ex Sắc ký lớp mỏng của dịch chiết còn cho
biết có 16 vết trong đó 9 vết màu vàng đậm nhạt khác nhau, 6 vết phát quang lơ và
một vết màu hồng nhạt Cả 3 hoạt chất đều có tác dụng kháng sinh đối với chủng
Staphyllococcus aureus. (Đỗ Tất Lợi, 2006)

1.2.5. Tác dụng dƣợc lý
Tác dụng kháng sinh: dịch chiết sâm đại hành tẩm giấy có đường kính 10 mm
đặt trên thạch có cấy vi khuẩn có tác dụng hạn chế sinh sản của vi khuẩn
Diplococcus pneumoniae, Streptococcus hemopyticus, Staphylococcus Tác dụng
yếu hơn đối với Shigella flexneri, Shiga, Bacillus mycoides, B. anthracis. Không có
tác dụng đối với Escherichia coli, Bacillus pyocyaneus, B. diphteriae.
Tác dụng chống viêm: làm giảm phản ứng phù thực nghiệm trên chân chuột
(thí nghiệm so sánh với hydrococtison thấy gần tương tự)
Độc tính: chuột nhắt uống với liều 169g/ kg (1lần), thỏ uống 26g/ kg/ ngày
(uống liền 3 ngày) không biểu hiện nhiễm độc, súc vật sống bình thường

Amazon dùng sâm đại hành trị rối loạn tiêu hóa và bệnh ngoài da Ở vùng trung
Haiti, rễ sâm đại hành trị vô kinh dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống

1.3.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ

TRONG NƢỚC
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Subramaniam và cộng sự (2012) tiến hành xác định thành phần hóa học của củ
sâm đại hành đã tìm thấy sự hiện diện của phenol, sterol, phlobatannins, protein,
steroids, tannin và đường Chiết xuất ethanol của củ sâm đại hành đã được thử
nghiệm chống lại mầm bệnh kháng đa thuốc và cho thấy đó là một nguồn tiềm
năng của tác nhân kháng khuẩn chống lại Methicillin resistant Staphylococcus
aureus và Acinebacter baumannii, với hoạt tính kháng khuẩn cao hơn so với thuốc
kháng sinh tiêu chuẩn
Fitri và cộng sự (2014) đã tiến hành nghiên cứu về tác dụng ức chế chu kỳ tế
bào và thúc đẩy sự chết theo chương trình của chiết xuất sâm đại hành trên tế bào
ung thư vú Kết quả kiểm tra gây độc tế bào trong điều trị với tế bào T47D (tế bào
T47D là một dạng của các tế bào ung thư vú đã bị đột biến p53 có khả năng kháng
với cơ chế chết theo chương trìnhcơ chế sinh lý của tế bào cắt giảm để sửa chữa
SVTH: LÊ THỊ MAI THẢO

10


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS D


hoạt tính: eleutherol, eleutherin, và isoeleutherin từ sâm đại hành cho thấy các hoạt

SVTH: LÊ THỊ MAI THẢO

11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS D

NG NHẬT LINH

tính sinh học kháng nấm và tăng cường tuần hoàn máu ở động mạch vành
(Zhengxiong và cs., 1986).
Các chiết xuất dichloromethane từ sâm đại hành: eleutherinone, eleutherin,
isoeleutherin, và eleutherol cũng đã được chứng minh chống lại Cladosporium
sphaerospermum Tất cả các hợp chất cô lập được đều cho thấy các hoạt tính kháng
nấm mạnh mẽ trừ eleutherol (Alves và cs., 2003).

1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Ở Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu về thành phần và tác dụng của sâm
đại hành cũng đã được công bố như: nghiên cứu sự thuần chủng và tính kháng
khuẩn của sâm đại hành (Eleutherine subaphylla ) của Huỳnh Kim Diệu (2011) cho
thấy các mẫu thử nghiệm có sự đa dạng về di truyền và đa số các dòng đều tác động
tốt trên Staphylococcus aureus, Streptococcus faecalis và đặc biệt là nhóm vi khuẩn
gây bệnh trên cá, Edwardsiella ictaluri và Edwardsiella tarda. Nghiên cứu về hợp
chất eleutherine trong sâm đại hành Việt Nam (Eleutherine supbaphylla Gagnep.)
của tác giả Trương Minh Lương và Trần Văn Huy (2012) đã xác định cấu trúc, mô
tả tính chất vật lý và tổng hợp các dẫn xuất của eleutherine. Nguyễn Thị Hồng Vân


Phân ngành:

Firmicute

Lớp:

Firmibacteria

Họ:

Micrococceae

Chi:

Staphylococcus

Loài:

Staphylococcus aureus

S. aureus là vi khuẩn Gram dương, hình cầu đường kính 0,5 – 1,5 µm, có thể
đứng riêng lẻ, từng đôi, từng chuỗi ngắn, hoặc từng chùm không đều giống như
chùm nho Đây là loại vi khuẩn không di động và không sinh bào tử, thường cư trú
trên da và màng nhầy của người và động vật máu nóng Trên môi trường Baird
Parker, khuẩn lạc có vòng sáng rộng 2 – 5 mm.
S. aureus gây ra hai loại hội chứng nhiễm độc và nhiễm trùng:
Nhiễm độc có thể do hoạt tính của một hoặc một vài sản phẩm của S. aureus
(độc tố) mà không cần có sự hiện diện của vi khuẩn Như hội chứng sốc nhiễm độc,
hội chứng phỏng ngoài da, hội chứng ngộ độc thức ăn


Bộ:

Enterobacteriales

Họ:

Enterobacteriaceae

Chi:

Escherichia

Loài:

Escherichia coli

Hình dạng: E. coli là trực khuẩn Gram âm, dài hay ngắn tùy thuộc môi trường
nuôi cấy Một số di động, một số lại bất động Một số có nang Vi khuẩn không
sinh bào tử
Nuôi cấy: E. coli thuộc loại kỵ khí tùy nghi Nhiệt độ thích hợp cho tăng
trưởng là 370C, tuy nhiên có thể tăng trưởng từ 10-460C Mọc dễ dàng trong Mac
Conkey, EMB,…một số hóa chất ức chế sự phát triển của E. coli như chlorine và
dẫn xuất, muối mật, brilliant green, sodium deoxycholate, selenite….
Tính chất sinh hóa: E. coli lên men nhiều loại đường, sinh hơi, khử nitrate
thành nitrite Để phân biệt E. coli với vi khuẩn đường ruột khác người ta thường
dùng thử nghiệm IMViC ( Indole +, Methyl red +, Vosges -, Proskauer -, Citrate -).
Kháng nguyên: E. coli có khoảng 150 yếu tố O, 100 yếu tố K và 50 yếu tố H,
được chia thành rất nhiều tuýp huyết thanh khác nhau
Khả năng gây bệnh:

Lớp:

Gamma Proteobacteria

Bộ:

Enterobacteriales

Họ:

Enterobacteriaceae

Chi:

Salmonella

Loài:

Salmonella typhi

S. typhi là trực khuẩn Gram âm, có lông xung quanh thân Vì vậy có khả năng
di động, không sinh nha bào Kích thước khoảng 0,4 - 0,6 x 2 - 3 μm S. typhi là vi
khuẩn hiếu khí tùy nghi, phát triển được trên các môi trường nuôi cấy thông thường
Trong môi trường thích hợp sau 24 giờ khuẩn lạc có kích thước trung bình 2 – 4
mm.
Khả năng gây bệnh của S. typhi:
S. typhi chỉ gây bệnh cho người, chủ yếu gây bệnh thương hàn
Bệnh thương hàn có thể gây biến chứng chủ yếu là xuất huyết tiêu hóa và
thủng ruột Một số biến chứng ít gặp hơn như viêm màng não, viêm tủy xương,
viêm khớp, viêm thận (Nguyễn Thanh Bảo, 2008; Lê Văn Phủng, 2012).



GVHD: ThS D

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NG NHẬT LINH

P. aeruginosa là trực khuẩn mủ xanh, thẳng hoặc hơi cong có đơn mao ở một
đầu, nhờ đó di động Kích thước 0,6 x 2 µm, hiếu khí tuyệt đối, mọc dễ trên hầu hết
các môi trường thông dụng, có thể phát ra mùi thom giống mùi nho (grapelike
odor) Mọc tốt ở nhiệt độ 37 đến 420C và có thể mọc ở nhiệt độ 5-420C. không lên
men glucose Thử nghiệm oxidase dương tính catalase dương tính Gây tiêu huyết β
trên thạch máu. P. aeruginosa có thể tiết ra 4 loại sắc tố: pyocyanin, pyoverdin,
pyorubin, pyomelanin (Nguyễn Thanh Bảo, 2008)
Khả năng gây bệnh của P. aeruginosa:
Trực khuẩn mủ xanh tiết ra nhiều enzym và độc tố khác nhau Vi khuẩn này
gây bệnh khi: xạ trị, hóa trị, sức đề kháng của cơ thể bệnh nhân suy giảm, niêm mạc
da và mô của bệnh nhân bị tổn thương, sử dụng các dụng cụ y khoa, lạm dụng
kháng sinh, tiêu diệt hết vi khuẩn thường trú ở ruột

Chúng gây nhiễm trùng da,

mắt như viêm nang lông, viêm da chảy nước ở các vùng kẽ hoặc viêm tai ngoài,
viêm loét giác mạc,

Ngoài ra P. aeruginosa là căn nguyên gây nhiễm trùng vết

bỏng, vết thương, xương khớp, huyết, dịch não tủy, tiết niệu và hô hấp (Nguyễn
Thanh Bảo, 2008)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status