Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của cao chiết cây bọ mắm (pouzolzia zeylanica (l ) benn) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
----------

BÁO CÁO KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài

KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN,
KHÁNG NẤM CỦA CAO CHIẾT
CÂY BỌ MẮM (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn)
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: VI SINH – SINH HỌC PHÂN TỬ

GVHD:

Th.S DƢƠNG NHẬT LINH

SVTH:

TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

MSSV:

1153010963

Niên khóa:

2011 –2015

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015


DANH MỤCCÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA

One– Way Analysis Of Variance

CFU

Colony Forming Unit – Đơn vị hình thành khuẩn lạc

Cs.

Cộng sự

DMSO

Dimethyl Sulfoxid

E. coli

Escherichia coli

MHA

Muller Hinton Agar

MIC

Minimum Inhibitory Concetration


Salmonella typhi

T. rubrum

Trichophyton rubrum

T. mentagrophytes Trichophyton mentagrophytes

SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

i


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Cây bọ mắm (pouzolzia zeylanica (L.) Benn) ............................................ 6
Hình 3.1. Khả năng kháng khuẩn của cao chiết từ mẫu lá cây bọ mắm ...................39
Hình 3.2. Khả năng kháng khuẩn của cao chiết từ mẫu thân cây bọ mắm ...............42
Hình 3.3.Khả năng kháng nấm của cao chiết từ mẫu lá cây bọ mắm .......................45
Hình 3.4. Khả năng kháng nấm của cao chiết từ mẫu thân cây bọ mắm ..................48
Hình3.5. Kết quả MIC của mẫu cao chiết từ mẫu lá cây bọ mắm bằng dung môi
methanol kháng vi khuẩn gây bệnh...........................................................................52
Hình 3.6. Kết quả MIC của mẫu cao chiết từ mẫu thân cây bọ mắm bằng dung môi
ethanol kháng vi nấm gây bệnh.................................................................................52

SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

ii


Biểu đồ 3.3. So sánh kết quả kháng khuẩn của các loại cao chiết từ mẫu thân cây bọ
mắm ...........................................................................................................................40
Biểu đồ 3.4. So sánh kết quả kháng nấm của các loại cao chiết từ mẫu lá cây bọ
mắm ...........................................................................................................................43
Biểu đồ 3.5. So sánh kết quả kháng nấm của các loại cao chiết từ mẫu thân cây bọ
mắm ...........................................................................................................................46

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Quy trình thí nghiệm ................................................................................21
Sơ đồ 2.2. Quy trình chuẩn bị và chiết xuất cao dƣợc liệu .......................................24

SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

iv


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
PHẦN 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................4
1.1.TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU .....................................................................5
1.1.1.Vài nét về họ gai (Urticaceae) ...........................................................................5
1.1.2.Sơ lƣợc về cây bọ mắm (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn ) .................................5
1.1.3.Thành phần hoá học ...........................................................................................7

mắm………………. ..................................................................................................22
2.2.5.Thử giới hạn nhiễm khuẩn của cao chiết .........................................................25
2.2.6.Khảo sát khả năng kháng khuẩn, kháng nấm của cao chiết từ thân, lá cây bọ
mắm……………………………………………………………………………….. 26
2.2.7.Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết với vi khuẩn, vi nấm
gây bệnh ....................................................................................................................28
PHẦN 3:KẾT QUẢ VÀ THẢOLUẬN ....................................................................32
3.1.KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY ...................................33
3.2.KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM DƢỢC LIỆU ..................................................33
3.3.KẾT QUẢ CHIẾT CAO DƢỢC LIỆU TỪ THÂN, LÁ CÂY BỌ MẮM .........33
3.3.1.Kết quả khảo sát hệ dung môi đến khối lƣợng cao chiết thu đƣợc từ thân, lá
cây bọ mắm…………………… ...............................................................................33
3.3.2.Kết quả thử giới hạn nhiễm khuẩn của cao chiết .............................................35
3.3.3.Kết quả kháng khuẩn của cao chiết từ mẫu thân, lá cây bọ mắm ....................36
3.3.4.Kết quả kháng nấm của cao chiết mẫu thân, lá cây bọ mắm ...........................42
3.3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ ỨC CHẾ TỐI THIỂU (MIC) CỦA CAO
CHIẾT TỪ MẪU THÂN, LÁ CÂY BỌ MẮM........................................................48
PHẦN 4:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................53
4.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................54
4.2 . KIẾN NGHỊ ......................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................56
PHỤ LỤC ..................................................................................................................58

SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

vi


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP


sát khuẩn, chữa các bệnh nhiễm khuẩn ngoài davà nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác.
Cây bọ mắm có tên khoa học Pouzolzia zeylanica (L.) Benn. Thuộc họ Gai
(Urticaceae), mọc hoang dại ở những vùng đất trống hay trên các bãi cát ven biển
khắp nƣớc ta. Cây bọ mắm còn đƣợc tìm thấy ở Ấn Độ, Nam Trung Quốc,
Campuchia, Lào, Malaysia, Philippines, Indonesia…cây bọ mắm là loại cây thảo,
sống lâu nhờ gốc rễ, cây bọ mắm thân nhiều, phân nhánh, bắt nguồn từ cổ của rễ,
nằm dƣới đất, nhẵn, dạng sợi, dễ gãy. Lá loài cây này hình trái xoan, gần nhƣ không
cuống, cụm hoa ở ngọn, quả nhẵn, hạt nhiều, màu hung, nhẵn. Theo đông y, cây bọ
mắm có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng chỉ khái, tiêu đờm, dùng chữa viêm

SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

2


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

họng, viêm thanh phế quản, tiêu viêm, thông tiểu, thông sữa… Đã có một số nghiên
cứu chứng minh trong cây bọ mắm có chứa một số chất có hoạt tính sinh học cao
isoflavone, alkaloids, polyphenol, tannin, flavonoids, glycosides,… Những chất này
có khả năng phòng ngừa, điều trị một số bệnh nhƣ: viêm đƣờng hô hấp, lao phổi,
viêm họng, ho và có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm (Fu và cs., 2012). Vì vậy,
nhằm phát huy và phát triển nguồn nguyên liệu sẵn có trong nƣớc, kết hợp giữa y
học cổ truyền và y học hiện đại, chúng tôi thực hiện đề tài:
“ Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của cao chiết cây bọ
mắm (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn).”
Mục tiêu:
Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của cao chiết cây bọ mắm.
Nội dung nghiên cứu:
 Khảo sát hệ dung môi đến hiệu suất thu hồi cao chiết từ thân, lá cây bọ mắm.

chứa noãn. Đầu nhuỵ hình thon hoặc hình cầu.
 Trái: dạng quả bế hoặc quả hạch, một số loài thì quả mọc thành chum.
 Thân: thƣờng có lông. (Đỗ Tất Lợi, 2004)

1.1.2. Sơ lƣợc về cây bọ mắm (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn )
 Tên khác: cây bọ mắm, cây rau tía, sát trùng thảo, bơ nƣớc tƣơng, đại kích
biển.( Đỗ Tất Lợi, 2004)
 Tên khoa học: Pouzolzia zeylanica (L.)Benn. (Takhtajan, 2009)
Giới:

Plantae

Bộ:

Rosales

Họ:

Urticaceae( họ gai)

Chi:

Pouzolzia

Loài:

Pouzolzia zeylanica (L.) Benn

1.1.2.1. Mô tả thực vật
Cây bọ mắm là loài thảo mộc sống quanh năm, thân đứng thẳng hƣớng lên,

cây bọ mắm thƣờng đƣợc sử dụng trị:
– Cảm ho hoặc ho lâu ngày, viêm họng, bệnh về phổi.
– Lỵ, viêm ruột.
– Nhiễm trùng đƣờng tiết niệu, bí tiểu tiện.
– Đau răng.
– Nấm da cứng.
– Dùng ngoài trị đinh nhọt, sâu quảng, viêm mủ da, viêm vú, đụng giập.

SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

6


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

– Ở Ấn Độ, cây dùng trị giang mai, bệnh lậu và nọc độc rắn.
– Ở Malaysia, dịch lá tƣơi và nƣớc sắc lá dùng uống nhƣ là lợi sữa khi có hiện
tƣợng ngƣng tiết sữa.
Một số bài thuốc trong Đông y:
– Chữa ho lao hay ho lâu ngày: dùng 40 g bọ mắm sắc uống hoặc nấu cao lỏng
pha với mật ong uống mỗi ngày vài lần, mỗi lần từ 15 mL đến 20 mL.
– Chữa viêm họng, đau răng: lấy lá cây nhai lấy nƣớc nuốt.
– Chữa tắt tia sữa, đái gắt, đái buốt: dùng 30 – 40 g cây sắc uống mỗi ngày.
– Ngày nay trong y học, cây bọ mắm còn đƣợc kết hợp với những vị thuốc
khác nhằm tạo ra những loại thuốc có công hiệu rõ rệt.
– Khả năng chống lại tế bào ung thƣ khi nấu bọ mắm (Pouzolzia indica) với
cây công chúa lá rộng (Cananga latifolia).
– Chống lại bệnh lao hiệu quả: khi sắc bọ mắm với cây long thảo dơi (Christia
vespertillionis).
– Cao bổ phổi do công ty cổ phần dƣợc vật tƣ y tế Thái Nguyên sản xuất,


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

8. Scopolin

11. Quercetin

9. Scutellarein-7-O-alpha-L-

12. Quercetin-3-O-beta-D-glucoside

rhamnoside

13. Apigenin
14. 2α-hydroxyursolicacid.

10. Scopoletin

1.2. TỔNG QUAN VỀ VI NẤM GÂY BỆNH TRÊN NGƢỜI
1.2.1. Desmatophytes
Dermatophytes là nhóm nấm có quan hệ gần gũi với loại nấm có enzym
karatinase và có thể gây ra nhiễm trùng trong các mô keratin của ngƣời và động vật
(da, tóc, móng), dẫn đến một căn bệnh đƣợc gọi là dermatophytosis, thƣờng đƣợc
gọi là bệnh nấm ngoài da. Nhóm này bao gồm chi Epidermophyton, Trichophyton
và Microsporum, có khoảng 40 loài. Tùy thuộc vào nguồn gốc của keratin đƣợc sử
dụng, dematophytes có thể đƣợc chia vào nhóm ƣa đất (từ môi trƣờng lây qua ngƣời
qua vết trầy xƣớc ở da), nhóm ƣu động vật (sống ở súc vật lây qua ngƣời) và nhóm
ƣa con ngƣời (chỉ gây bệnh và lây trực tiếp ngƣời qua ngƣời). Đối với nhóm ƣa đất,
một số động vật và con ngƣời là môi trƣờng sống chính của chúng. Bệnh nấm da
thƣờng đƣợc mang tên theo vị trí các phần khác nhau của cơ thể mà ở đó nấm ký

SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

8


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Microsporum.spp có khoảng 20 loài, trong đó có khoảng 10 loài là gây bệnh
cho con ngƣời. Bào tử đính lớn nhiều hình thoi hoặc hai đầu tròn, có 1-15 vách
ngăn, có thể mọc đơn lẻ hay thành chùm, vách có thể là mỏng, trung bình hoặc dày,
bề mặt vách nhăn hay có gai mịn. Bào tử đính nhỏ không cuống hoặc có cuống và
thƣờng đƣợc bố trí dọc theo các sợi nấm hoặc thành cụm. Đại thể thể hiện sự khác
nhau giữa các loài có thể là có hình nhƣ bông, ánh đỏ, dạng bột và sinh sắc tố màu
vàng.
Vi nấm M. gypseum thƣờng sống trong đất, tốc độ phát triển nhanh. Cấu trúc
bề mặt phẳng nhuyễn nhƣ bột hay nổi hạt lăn tăn, nấm dễ bị biến hình và khi đó có
những sợi tơ nấm trắng nhô lên khỏi mặt khúm, mặt trên khúm nấm màu vàng mặt
dƣới màu nâu nhạt. M. gypseum thƣờng chỉ ký sinh và gây bệnh ở da, tóc. Vi thể,
đại bào tử đính nhiều, hình thoi, kích thƣớc 10 x 40 µm thành mỏng, có gai, có 3 - 6
vách ngăn. Tiểu bào tử đính hiếm.Bệnh do nấm M. gypseum gây ra: M. gypseum có
thể sinh chốc đầu và hắc lào ở ngƣời và thú. Bệnh nhiễm nấm do M. gypseum gây
phản ứng mô rất mạnh ở kí chủ. Thƣờng chỉ có một vết chốc hay hắc lào. Vi nấm
khi xâm nhập tóc sinh ra những đám bào tử, mỗi bào tử có đƣờng kính khoảng 5 - 8
µm, những bào tử này ở phần bao tóc. (Molina de Diego, 2011).
Nấm M. canis là nấm tồn tại trong đất, kí sinh trên thú lây nhiễm và gây
bệnh cho ngƣời khi tiếp xúc trực tiếp với động vật bị nhiễm bệnh. M.canis thƣờng
gây ra các bệnh nấm da toàn thân (nhiễm nấm ở các phần mềm và trần của da đặc
trƣng bởi hình tròn, đỏ, nổi phân ranh giới, có vảy tổn thƣơng kèm theo ngứa), nấm
tóc. (Molina de Diego, 2011; Weitzman, 1995)
1.2.1.2. Trichophyton

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Trichophyton.spp là chi phổ biến nhất của 3 chi liên quan đến bệnh lý của
con ngƣời, với khoảng 30 loài, trong đó dƣới 10 loài gây bệnh nấm da ở ngƣời. Vi
thể, bào tử đính lớn hiếm, thƣờng đƣợc sắp xếp riêng lẻ, ít khi nhóm lại. Chúng có
vách mỏng, trơn, hình bút chì, hình thoi hoặc hình trụ và có 1-12 vách. Chúng đƣợc
tạo ra đơn lẻ hoặc thành các chùm, hình thùy, hình thoi, hình trụ. Kích thƣớc dao
động trong khoảng chiều dài 8 – 86 μm, chiều rộng 4 – 14 μm. Bào tử đính nhỏ,
thƣờng nhiều hơn bào tử đính lớn, chúng có thể là hình cầu, hình quả lê hoặc hình
chùm, không cuống, và đƣợc tạo ra đơn lẻ dọc theo 2 bên sợi nấm hoặc thành cụm
giống nhƣ chùm nho.
Các loài T. rubrum và T. mentagrophytes là nguyên nhân gây bệnh nấm
chân, nấm da toàn thân, nấm tóc, nấm móng.
T. rubrum có thể gây ra bệnh nấm móng biểu hiện tróc vẩy khô, mụn nƣớc
hay viêm. Bệnh gây ngứa ngáy và khó chịu.Các cá nhân nhiễm HIV/AIDS có xu
hƣớng bị nhiễm trùng cơ hội. Khi thể miễn dịch suy yếu bệnh do nấm T. rubrum
gây ra chiếm 35,7 %.Hầu hết các nhiễm trùng đƣợc gây ra bởi T. rubrum. Khi bị
nấm ở tay, các khu vực lòng bàn tay và phía trong ngón tay là nơi thƣờng bị ảnh
hƣởng nhất, dấu hiệu thƣờng thấy nhất là sự phân bố dày sừng lan tỏa ở lòng bàn
tay sau đó ra mu tay, rìa ngón tay.
T. mentagrophytes trong các môi trƣờng nuôi cấy thông thƣờng hình thành
khuẩn lạc có hình nhƣ bông, dạng hạt màu trắng kem có mặt mịn, khuẩn lạc lan
nhanh chóng, ở mặt sau có màu vàng khi nuôi cấy lâu sẽ chuyển sang màu nâu. Bào
tử đính lớn thƣờng không xuất hiện. Có nhiều bào tử đính nhỏ hình giọt nƣớc hoặc
thuôn dài, bố trí dọc theo các sợi nấm hình thành các cấu trúc đƣợc gọi là
"acladium". Cũng thƣờng bắt gặp các sợi nấm có hình xoắn ốc. (Molina de Diego,
2011; Weitzman, 1995)

1.3. TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN NGƢỜI
1.3.1. Staphylococcus aureus

S.aureus gây ra hai loại hội chứng nhiễm độc và nhiễm trùng:
 Nhiễm độc có thể do hoạt tính của một hoặc một vài sản phẩm của S.aureus
(độc tố) mà không cần có sự hiện diện của vi khuẩn. Nhƣ hội chứng sốc
nhiễm độc, hội chứng phỏng ngoài da, hội chứng ngộ độc thức ăn.
 Nhiễm trùng là do S. aureus xâm nhập vào cơ quan bảo vệ của vật chủ khi bị
tổn thƣơng hay giảm chức năng. Nhƣ nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm
trùng hệ hô hấp, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ƣơng, nhiễm trùng huyết,
nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng nội mạch, nhiễm trùng xƣơng…
S. aureus gây ra nhiều bệnh nhiễm trùng, tạo mủ và gây độc ở ngƣời.
Thƣờng xảy ra ở những chỗ xây sát trên bề mặt da nhƣ nhọt, gây ra nhiều bệnh
truyền nhiễm nghiêm trọng nhƣ viêm phổi, viêm tĩnh mạch, viêm màng não, nhiễm
trùng tiểu và những bệnh nguy hiểm khác nhƣ viêm xƣơng tủy, viêm màng trong
tim.(Nguyễn Thanh Bảo, 2008)

1.3.2. Escherichia coli
Phân loại
Giới:

Vi khuẩn

Bộ:

Enterobacteriales

Họ:

Enterobacteriaceae

Chi:


Phân loại
Giới:

Vi khuẩn

Lớp:

Gamma Proteobacteria

Bộ:

Enterobacteriales

Họ:

Enterobacteriaceae

Chi:

Salmonella

Loài:

Salmonella typhi

S. typhi là trực khuẩn Gram âm, có lông xung quanh thân. Vì vậy có khả
năng di động, không sinh nha bào. Kích thƣớc khoảng 0,4 – 0,6 x 2 – 3 μm. S.typhi
là vi khuẩn hiếu khí tùy nghi, phát triển đƣợc trên các môi trƣờng nuôi cấy thông
thƣờng. Trong môi trƣờng thích hợp sau 24 giờ khuẩn lạc có kích thƣớc trung bình
2 – 4 mm.


Chi:

Pseudomonas

Loài:

Pseudomonas aeruginosa

P. aeruginosa là trực khuẩn mủ xanh, thẳng hoặc hơi cong nhƣng không
xoắn, hai đầu tròn, dài 1 –5 µm, rộng 0,5 – 1 µm, ít khi có vỏ có một ít lông ở
một đầu, di động, không sinh nha bào, bắt màu gram âm. Chúng mọc ở biên độ
nhiệt rộng (10 – 44 oC), nhƣng tối ƣu ở 35 oC. Trong môi trƣờng đặc, có thể gặp hai
loại khuẩn lạc: một loại to, nhẵn, bờ trải dẹt, giữa lồi lên, một loại khác thì xù xì.
Khả năng gây bệnh của P. aeruginosa:
Trực khuẩn mủ xanh là loại vi khuẩn gây bệnh có điều kiện nhƣ: khi cơ thể
bị suy giảm miễn dịch, bị bệnh ác tính hay mãn tính, khi dùng corticoid lâu dài, việc
sử dụng kháng sinh tùy tiện… Chúng gây nhiễm trùng da, mắt nhƣ viêm nang lông,
viêm da chảy nƣớc ở các vùng kẽ hoặc viêm tai ngoài, viêm loét giác mạc,.... Ngoài
ra P. aeruginosa là căn nguyên gây nhiễm trùng vết bỏng, vết thƣơng, xƣơng khớp,
huyết, dịch não tủy, tiết niệu và hô hấp.
Trực khuẩn gây viêm mủ (mủ có màu xanh). Khi có điều kiện thuận lợi
chúng gây bệnh toàn thân nhƣ nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm phế quản, viêm màng
não, viêm tai giữa, viêm xƣơng tủy. (Nguyễn Thanh Bảo, 2008; Lê Văn Phủng,
2012)

1.4. KHÁI QUÁT VỀ PHƢƠNG PHÁP CHIẾT CAO DƢỢC
LIỆU

SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

để hứng dung dịch chiết. Phía trên cao của bình ngấm kiệt là bình lóng để chứa
dung môi tinh khiết.
Tiến hành: bột cây đƣợc xay thô, lọt đƣợc qua lỗ rây 3 mm, mẫu không đƣợc
xay quá mịn hay có tính nhầy nhụa hoặc có thể trƣơng nở… sẽ cản trở dòng chảy.
Đáy của bình ngấm kiệt đƣợc lót bằng bông thủy tinh và một tờ giấy lọc. Bột cây
đƣợc đặt vào bình, lên trên lớp bông thủy tinh, lên gần đầy bình.Đậy bề mặt lớp bột
bằng một tờ giấy lọc và chặn lên trên bằng những viên bi thủy tinh để cho dung môi
SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

14


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

không làm xáo trộn bề mặt lớp bột. Từ từ rót dung môi cần chiết vào bình cho đến
khi dung môi phủ xấp xấp phía trên lớp mặt.
Để yên sau một thời gian, thƣờng là 12 –24 giờ. Mở van bình ngấm kiệt cho
dung dịch chiết chảy ra từng giọt nhanh và đồng thời mở khóa bình lóng để dung
môi tinh khiết chảy xuống bình ngấm kiệt. Điều chỉnh sao cho vận tốc dung môi
tinh khiết chảy vào bình ngấm kiệt bằng với vận tốc dung dịch chiết chảy ra khỏi
bình này.
Ƣu điểm: dƣợc liệu đƣợc chiết kiệt, giữ đƣợc hoạt tính.
Nhƣợc điểm: năng suất thấp, thủ công, phức tạp, tốn dung môi (Từ Minh
Koóng, 2007).

1.4.2. Kỹ thuật chiết ngâm dầm (Maceration)
Bột cây đƣợc chứa trong một bình thủy tinh hay bình thép không rỉ có nắp
đậy. Rót dung môi trong bình cho đến xấp xấp bề mặt của bột dƣợc liệu. Giữ yên ở
nhiệt độ phòng trong một đêm hoặc một ngày, để cho dung môi thấm vào cấu trúc
tế bào thực vật và hòa tan các hợp chất tự nhiên.

Cắm bếp điện và điều chỉnh nhiệt độ sao cho dung môi trong bình cầu sôi nhẹ đều.
Tiếp tục đến khi chiết kiệt chất trong bột cây. Kiểm tra sự chiết kiệt bằng cách tắt
máy để nguội và mở hệ thống chỗ nút mài, rút lấy một giọt dung môi và thử lên mặt
kiếng, nếu thấy không có vết gì trên kiếng là đã chiết kiệt. Sau khi hoàn tất lấy dung
môi ra khỏi bình cầu A, đuổi dung môi thu đƣợc cao chiết.
Ƣu điểm: Tiết kiệm dung môi, không tốn thao tác lọc và châm dung môi,
chiết kiệt hợp chất trong bột cây.
Nhƣợc điểm: Hạn chế lƣợng bột cây cần chiết do kích thƣớc máy nhỏ, các
hợp chất kém bền nhiệt có chứa trong bột cây dễ bị phân hủy. Giá thành máy khá
cao, máy làm bằng thủy tinh nên dễ vỡ, nhất là các nút mài đƣợc gia công bằng thủ
công nên khi bị vỡ rất khó tìm đƣợc bộ phận khác để thay thế.(Từ Minh Koóng,
2007).

1.4.4. Cô đặc và sấy khô
Để điều chế cao dƣợc liệu, thƣờng phải tiến hành bốc hơi dung môi.
Có thể dùng nhiều thiết bị cô, sấy khác nhau, nhƣng tốt nhất là tiến hành ở áp
suất giảm và ở nhiệt độ cao cho sự phân hủy hoạt chất là tối thiểu (thƣờng không
quá 60 oC). Tránh cô hoặc sấy kéo dài ở nhiệt độ cao. (Từ Minh Koóng, 2007)
Cao dƣợc liệu phải đạt các chỉ tiêu chất lƣợng cao thuốc đƣợc quy định trong
Dƣợc điển Việt Nam IV năm 2009:
 Cảm quan: cao thuốc phải có thể chất, màu sắc, độ đồng nhất theo quy định;
có mùi, vị của dƣợc liệu tƣơng ứng,...
 Độ tan: cao lỏng phải tan hoàn toàn trong dung môi đã dùng để điều chế cao.

SVTH: TRẦN THỊ YẾN TUYẾT

16


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status