Đề cương môn cơ sở quản lí tài nguyên và môi trường. - Pdf 43

đề cương môn cơ sở quản lí tài nguyên và môi trường.
câu 1: phân tích khái niệm,nguyên tắc QLTNMT.Liên hệ thực tế việc áp dụng
các nguyên tắc ở VN.
a. Khái niệm
- Khái niệm về quản lí: là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tượng
quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường ngoài.
- Hiện nay chưa có khái niệm thống nhất về quản lí TNMT,theo Lưu Đức Hải ,Cẩm
nang QLMT,’’ quản lí môi trường là 1 lĩnh vực quản lí xã hội co tác động điều
chỉnh hành vi của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kĩ năng điều phối
thông tin đối vs các vấn đề môi trường có liên quan đến con ngườI hướng tới phát
triển bền vững và sử dụng hợp lí tài nguyên.”
- Quản lí môi trường gồm 3 khía cạnh: tổng hợp các biện pháp tiếp cận hệ thống
thích hợp,tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người vs mục đích chính là
giữu cân bằng quan hệ giữa môi trường và phát triển,giữa nhu cầu của con người và
chất lượng môi trường hiện tại và khả năng chịu đựng của TĐ – phát triển bền
vững.
b. Nguyên tắc:
1. hướng tới sự phát triển bền vững:
- nguyên tắc này quyết định mục đích của việc quản lí môi trường,nguyên tắc này
cần đc thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối,chủ trương,luật
pháp và chính sách nhà nước,ngành và địa phương.
- Liên hệ: các chiến lược PTBVở VN số 432/QĐ-TTg : quyết địnhPhê duyệt Chiến
lược Phát triển bền vững Việt Nam
giai đoạn 2011 – 2020
mục tiêu: Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến độ, công bằng xã hội,
bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
2. Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia – vùng lãnh thổ cộng đồng dân cư trong
việc quản lí môi trường.
- Môi trường ko có ranh giới ko gian,do vậy sự ô nhiễm hay suy thoái thành phần
môi trường ở quốc gia,vùng lãnh thổ này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới quốc gia

dụng),phí môi trường ( nhằm ngăn ngừa việc xả rác ra môi trường.),phí vệ sinh môi
trường,phí BVMT đối vs chất thải rắn ( NĐ 174/2007 của Chính Phủ, nhằm hạn
chế phát sinh CTR)….
Câu 2: trình bày hệ thống tổ chức quản lí nhà nước về MT ở VN? Phân tích
thuận lợi,khó khăn của công tác QLMT ở VN.
a. Hệ thống cơ quan quản lí nhà nước về MT ở VN
- Hệ thống cơ quan quản lí nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương như
sau: chính phủ,bộ và các cơ quan ngang bộ,ủy ban nhân dân các cấp,sở,phòng,ban.
- Đứng đầu hệ thống quản lí nhà nước về môi trường là chính phủ,tạo thành 1 chỉnh
thể thống nhất,được tổ chức theo hệ thống thứ bậc,có mối quan hệ mật thiết phụ
thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lí nhà nước về môi
trường.
- ví dụ về cơ cấu tổ chức TN&MT sở TN&MT Hà Nội: chi cục BVMT ( phòng kiểm
soát ô nhiễm,phòng thẩm điịnh và ĐTM,phòng quản lí dự án và truyền thông),quỹ
bảo vệ môi trường,phòng quản lí đất đai,phòng tài nguyên khoáng sản,phòng tài


nguyên nước và khí tượng thủy văn,phòng thanh tra,trung tâm quan trắc và phân
tích tài nguyên môi trường HN,trung tâm kĩ thuật TN&MT HN.
- VỊ trí và chức năng:
Theo quy định tại NĐ 21/2013/NĐ-CP, Bộ TN&MT là cơ quan của chính phủ thực
hiện chức năng quản lí nhà nước về các lĩnh vực: đất đai,tài nguyên nước,tài
nguyên khoáng sản,địa chất,môi trường,khí tượng thủy văn,biến đổi khí hậu,đo đạc
và bản đồ,quản lí tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo,quản lí nhà nước và
các dịch vụ công trong các ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí của Bộ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ trình chính phủ dự án luật,dự thảo nghị quyết của quốc hội,dự án pháp lệnh,dự
thảo nghị quyêts của ủy ban thường vụ quốc hội,dự thảo nghị quyết,nghị định của
chính phủ và quyết định của thủ tướng chính phủ theo chương trình,kế hoạch xây
dựng pháp luật hàng năm của bộ đã đc phê duyệt và các dự án,đề án theo phân

BVMT 2014 cụ thể như sau:
1. xây dựng,ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường,ban hành hệ thống tiêu chuẩn,quy chuẩn kĩ thuật
môi trường.
2. Xây dựng chỉ đạo thực hiện chiến lược,chính sách,chương trình, đề án,quy
hoạch,kế hoạch BVMT.
3. Tổ chức,xây dựng,quản lí hệ thống quan trắc,định kì đánh giá hiện trạng môi
trường,dự báo diễn biến môi trường.
4. Xây dựng,thẩm định và phê duyệt quy hoạch BVMT,thẩm định báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược,thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
và kiểm tra,xác nhận các công trình bảo vệ môi trường ,tổ chức xác nhận kế hoạch
bảo vệ môi trường.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh
học,quản lí chất thải,kiểm soát ô nhiễm,cải thiện và phục hồi môi trường.
6. Cấp,gia hạn,thu hồi giấy phép,chứng nhận về môi trường
7. Thanh tra,kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường,thanh tra trách
nhiệm quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường,giải quyết khiếu nại,tố cáo về bảo vệ
môi trường,xử lí vi phạm pháp luật về BVMT
8. Đào tạo nhân lực khoa học và quản lí môi trường,giáo dục tuyên truyền phổ biến
kiến thức,pháp luật về BVMT
9. Tổ chức nghiên cứu,áp dụng tiến bộ khoa học,công nghệ trong lĩnh vực BVMT
10.Chỉ đạo,hướng dẫn,kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho
hoạt động BVMT
11.Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT
Câu 4: khái niệm,phân loại công cụ quản lí MT
- Khái niệm: công cụ quản lí TN&MT là tổng hợp các biện pháp hoạt động về pháp
luật,chính sách,kinh tế,kỹ thuật và xã hội nhằm BVMT và PTBV kinh tế xã hội.
Công cụ quản lí là vữ khí hoạt động của nhà nước trong việc thực hiện công tác
QLTN&MT quốc gia.Công cụ quản lítài nguyên và môi trường rất đa dạng,ko có 1
công cụ nào có giá trị tuyệt đối trong việc quản lí môi trường.Mỗi 1 công cụ có

chúng.Từ đó,lựa chọn các mục tiêu khả thi,xác định các phương pháp để thực hiện
mục tiêu.
Câu 5: trình bày vai trò các công cụ pháp lí trong quản lí MT ở VN.Lấy VD.
Câu 6: phân biệt TCMT và QCKTMT.Trình bày hệ thống QCKTMT ở VN.
a. khái niệm
- tiêu chuẩn mt:mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh,hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải,các yêu cầu kĩ thuật
và quản lý đc cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự
nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Quy chuẩn kĩ thuật môi trường: giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh,hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thả,các yêu cầu kĩ
thuật và quản lí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dangj văn bản bắt
buộc áp dụng để bảo vệ môi trường
( một số Tiêu chuẩn là tài liệu viện dẫn thì vẫn bắt buộc áp dụng)


b. Phân biệt
c. Hệ thống QCKTMT ( quy định tại điều 113,chương X,luật BVMT 2014)
Hệ thống QCKTMT gồm quy chuẩn kĩ thuật về chất lượng môi trường xung
quanh,QCKT về chất thải và nhóm QCKTMT khác.
1. QCKTMT xung quanh gồm:
a. nhóm quy chuẩn KTMT đối vs đất
b. ..........đối vs nước mặt và nước dưới đất
c. ...........đối vs nước biển
d. ...........đối vs không khí
e. ............đối vs âm thanh,ánh sáng,bức xạ
f. ......đối vs về tiếng ồn,độ rung.
2. QCKT về chất thải bao gồm:
a. Nhóm QCKT về nước thải CN,DV,nước thải từ chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản,nước
thải sinh hoạt,phương tiện giao thông và hoạt động khác.

-

c.

-

-

BVMT Hoa Kỳ ,CCKT là công cụ tạo ra động lực tài chính nhằm khuyến khích các
bên tham gia có trách nhiệm nhằm giảm lượng phát thải hay tạo ra các sản phẩm ít
ô nhiễm.
CCKT có thể hiểu là nhóm công cụ nhằm điều chỉnh hành vi của các cá nhân và tổ
chức theo hướng có lợi ích cho môi trường thông qua việc tác động đến nguồn lực
tài chính của họ.CCKT đem lại sự mềm dẻo,linh hoạt,hiệu quả cho các biện pháp
kiểm soát ô nhiễm.EI đc xây dựng trên ngtac người gây ô nhiễm phải trả tiền và
người sử dụng phải trả tiền.
Mục đích: 2 mục đích chính:
Điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng và các nhà sản xuất.Các công cụ đc áp
dụng trong trường hợp này đc gọi là các công cụ khuyến khích.Mục đích này
thường đạt đc thông qua việc thay đổi giá cả do tiêu dùng và người sản xuất giao
dịch trên thị trường thông qua hệ thống thuế và phí môi trường.
Tìm các nguồn tài chính cho sản xuất hàng hóa công cộng.Mục đích này còn gọi là
mục đích bồi hoàn chi phí.Các CCKT áp dụng để đạt đc mụ đích này là thuế hay
phí đánh vào người sử dụng 1 loại hàng hóa hay 1 lại dịch vụ cụ thể.
Các công cụ kinh tế
c.1 Thuế tài nguyên
- thuế là 1 khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực
hiện đối vs nhà nước,phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban
hành ko mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
- thuế tài nguyên là thuế đánh vào người khai thác,thu mua tài nguyên thiên nhiên

động xấu đến môi trường.Phí BVMT đc sử dụng để bù đắp chi phí cho hoạt động
BVMT.
* phí môi trường đc áp dụng ở VN:
- phí vệ sinh: áp dụng từ năm 2002 thep PL số 38/2001/PL-UBTVQH 10
- phí BVMT: đối vs nước thải sinh hoạt và công nghiệp,đối vs CTR,các hoạt động
khai thác khoáng sản...
- phí thẩm định: phí thẩm định báo cáo ĐTM,phí thẩm định điều kiện hoạt động
dịch vụ QTMT.
c.3 lệ phí môi trường:
- lệ phí là khaorn tiền mà tổ chức,cá nhân phải nộp khi hưởng dịch vụ mang tính
quản lí hành chính nhà nước về môi trường
Vd: lệ phí caasp giấy phép hành nghề quản lí chất thải,lệ phí cấp giấy phép xả
nước thải vào nguồn nước...
Câu 8: khái niệm,phân loại,mục đích của thuế MT,VN có các loại thuế MT
nào?trình bày ý nghĩa của loại thuế đó trong BVMT.
- Khái niệm: là khoản thu của ngân sách nhà nước từ các cá nhân,tổ chức có hoạt
động gây ảnh hưởng xấu đến môi trường theo quy định.Thuế môi trường là nguồn
thu của ngân sahcs nhà nước bù đắp các chi phí mafxax hội bỏ ra để giải quyết các
vấn đề như: chi phí y tế,chi phí mất ngày công lao động,chi phí phục hồi môi
trường,chi phí phục hồi tài nguyên...
- Mục đích: dùng để khuyến khích bảo vệ nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố môi
trường,hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn quy định .
- Phân loại:
+ thuế trực thu là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế là một.Vd: thuế ô
nhiễm
+ thuế gián thu: thuế mà người nộp thuế và chịu không phải là một .Vd: thuế sản
phẩm.


- ở VN thuế BVMTlaf loại thuế môi trường đánh vào 1 số sản phẩm gây hại cho môi

Hoạt động phát triển kinh tế và chất lượng mt khu vực lien tục thay đổi theo
time, do vậy các gt của côta ô nhiễm cũng dễ thay đổi trc các sức ép trên. Vì vậy,
cần nhiều công sức để điều chỉnh côta dẫn đến khó khăn trong việc mua bán côta
hoặc hiệu quả thực tế thấp.

Nước ta chưa phải là nc có nền kinh tế thị trường và hệ thống pháp lý hoàn
thiện nênviệc trao đổi mua bán chỉ còn là hình thức hoặc kém hiệu lực, do đó các
gian lận trong xđ và kiểm soát ô nhiễm.


Câu 10. Khái niệm, mục đích của Cơ chế phát triển sạch (CDM); Vì sao Việt
Nam lại thực hiện dự án CDM; Lấy một số ví dụ về dự án CDM trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, năng lượng.
Cơ chế phját triển sạch là cơ chế tài chính-kỹ thuật nhằm giảm lượng phát thải khí
nhà kính (C02, CH4, HFC, N2O, PFC và SF6) dựa trên cơ sở NĐT Kyotto.
Là 1 phương thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực MT giữa các quốc gia đang PT và
quốc gia PT. CDM ra đời trong bối cản cộng đồng quốc tế đặc biệt quan tâm đến
mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính vs chi phí thấp nhất nhưng vẫn tăng cường
hiệu quả cải thiện MT




Mục đích: mục tiêu cơ bản nhất của CDM là hướng tới phát triển bền vững
bằng các cam kết cụ thể về hạn chế và giảm lượng khí nhà kính phát thải định
lượng của các nước trên phạm vi toàn cầu. . Thay vì cố gắng thực hiện gỉam phát
thải ngay tại nc mình bằn các biện pháp như đầu tư, đổi ms, cải tiến công nghệ… vs
chi phí tốn kém và hiệu quả thường k cao, các nc công nghiệp hóa sẽ tiến hành các
dự án CDM đầu tư vào các nước đang phát triển chưa bị ô nhiễm mt nặng, trình độ
công nghệ chưa cao để giảm phát thải với hiệu quả cao hơn.




b)




Các lĩnh vực thực hiện dự án CDM:
Nông nghiệp: dự án xđ hầm biogas
Công nghiệp: dự án xử lý khí nhà kính( N2O, HFC…)
Năng lượng: dự án sử dụng năng lượng sạch, thu hồi khí CH4
Lâm nghiệp: troòng và bảo vệ rừng
Giao thông: dự án phát triển giao thông công cộng
Câu 11. Trình bày khái niệm và ý nghĩa của công cụ DMC, DTM trong QLMT?
So sánh sự khác nhau giữa DMC và DTM?
ĐMC
Khái niệm: là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi
tới mt, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững( theo khoản 22, điều 3, luật
BVMT VN 2014)
Ý nghĩa: ĐMC có ý nghĩa hết sức quan trọng là bảo đảm rằng các khía cạnh
về môi trường có thể hỗ trợ một cách có hiệu quả nhất ho từng khâu, từng bước và
cho toàn bộ quá trình ra quyết định, góp phần đáng kể làm cho quyết định đó có
tính khả thi và bền vững trong thực tế triển khai.
ĐTM
Khái niệm: là sự đánh giá khả năng tác động tích cực/tiêu cực của một dự án
đầu tư được đề xuất đến môi trường trong mối quan hệ giữa các khía cạnh tự nhiên,
kinh tế và xã hội.

SO sánh sự khác nhau giữ DMC và DTM
DTM

DMC

Đối tượng

Đc áp dụng cho 1 dự án
cụ thể

Đc áp dụng cho Chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch
PT

Mục Tiêu

Nhận dạng, dự báo, phân
tích và đánh giá các tác
động MT của dự án

Nhận dạng, dự báo và
đánh giá các tác động
tổng hợp về các hậu quả
MT của việc thực hiện
quy chuẩn/kế hoạch

Quy trình thực hiện

ĐTM đc thực hiện sau khi ĐMC đc thực hiện song
có phương án đầu tư đã đề song với quá trình hoạch

Công cụ quan trắc MT
Công cụ đánh giá MT, trong đánh giá MT gồm 3 loại hình cơ bản là:
Đánh giá hiện trạng MT
Đánh giá tác động MT
Đánh giá MT chiến lược
Công cụ đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA)
Công cụ sản xuất sạch hơn
Công cụ kiểm toán chất thải
Ý nghĩa của công cụ LCA trong QLMT:
Đánh giá vòng đời sản phẩm( LCA): là quá trình phân tích tác động môi trường của
sản phẩm ( sử dụng nglieu,năng lượng,gây ô nhiễm đất,nước,ko khí) trong suốt chu
trình sống của sản phẩm đó ( từ chiếc nôi đến nấm mồ)
Ý nghĩa; LCA là 1 kĩ thuật đánh giá các khía cạnh môi trường gắn liền vs sản
phẩm,1 quá trình sản xuất hay 1 dịch vụ trong vòng đời của sản phẩm đó.LCA có
thể là 1 công cụ đắc lực cho việc ra quyết định về các sản phẩm và công nghệ thay
thế đcdử dungjcho sản xuất sạch hơn.
ỨNg dụng: vòng đời của catton. Vòng đời của coton bắt đầu vs quá trình sản xuất
ra coton và kết thúc việc thải bỏ quần á làm bằng cotton.Vòng đời này ko phải 1
đường thẳng.
Hạt bông (tưới tiêu)- cây bông ( phun thuốc trừ sâu) --- thu hoạch bằng máy
móc --- vận chuyển về nhà máy -- tách hạt bông, xe sợi..-- dệt,nhuộm - người
tiêu dùng ( giặt tẩy,) -- sản phẩm thải bỏ
( phân tích các tác động đến môi trường trong suốt quá trình)




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status