ĐỒ ÁN DỰ BÁO THỦY VĂN: LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP MỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

ĐỒ ÁN DỰ BÁO THỦY VĂN
LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP
MỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN
TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG

Giáo viên hướng dẫn

: Th.S: Lê Thu Trang

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Giang

Lớp

: DH3T

Mã sinh viên:

: DH00300609

Hà Nội, ngày 16/03/2017


LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cám ơn trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
đã tạo điều kiện cho em học tập tốt nhất, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo của hai

nước hạ du, sự điều tiết dòng chảy của các hồ dẫn đến dòng chảy hạ du đồng bằng
sông Hồng bị ảnh hưởng. Do vậy việc dự báo nguồn nước mặt là vô cùng quan
trọng trong công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên lưu vực sông Hồng.
Dự báo nguồn nước mặt là tính toán và báo trước các đặc trưng chính phản
ánh định lượng của nguồn nước, tổng lượng nước mặt.Kết quả tính toán có thể được
sử dụng đánh giá tính hợp lý của việc khai thác, sử dụng nước và có ý nghĩa lớn lao
trong việc lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng tài nguyên nước của mỗi ngành, mỗi hộ
dùng nước.
Đồ án“ Lập phương án dự báo theo phương pháp mực nước tương ứng từ trạm
Sơn Tây đến Hà Nội trên sông Hồng.” là bước đầu trong việc thử nghiệm các
phương pháp dự báo cho lưu vực sông Hồng.
II. Mục đích nghiên cứu
-

Tìm hiểu về lưu vực sông Hồng
Tìm hiểu về dự báo thủy văn
Sử dụng phương pháp mực nước tương ứng để dự báo mực nước trên từ trạm Sơn
Tây về Hà Nội trên sông Hồng.

1. Phạm vi nghiên cứu

5


Mực nước đoạn sông từ trạm Sơn Tây đến trạm Hà Nội trên sông Hồng.
2. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp mực nước tương ứng.
3. Nội dung nghiên cứu



1.2.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình lưu vực hện thống sông Hồng phần lớn là đồi núi, chia cắt mạnh, có
hướng dốc chung từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Phía Tây có dãy núi Vô Lương cao
trên 2500 m, phân cách lưu vực hệ thống sông Mê Kông và lưu vực sông Hồng.
Trong lưu vực có dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-Xi-Pan cao nhất nước ta
(3143 m), phân chia lưu vực sông Đà và lưu vực sông Thao. Lưu vực hệ thống sông
Hồng có tới 70% diện tích ở độ cao trên 500 m và khoảng 47% diện tích lưu vực ở
độ cao trên 1000 m. Độ cao bình quân lưu vực cỡ 1090 m. Do chủ yếu là địa hình
đồi núi nên độ dốc lưu vực khá lớn, bình quân đạt từ 15% đến 35%. Một số lưu vực
sông như Ngòi Thia có độ dốc đạt tới 42%, Suối Sập 46,6%.
Đồng bằng sông Hồng được tính từ Việt Trì, chiếm hơn 7% diện tích toàn lưu
vực, thấp và tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 25 m. dọc theo các
sông ở đồng bằng đều có đê kiên cố làm cho đồng bằng bị chia cắt thành các ô
tương đối độc lập. Vùng cửa sông giáp biển có nhiều cồn cát và bãi.
1.2.3. Địa chất, thổ nhưỡng
Ở vùng núi và trung du của lưu vưc, địa hình phát sinh do kết quả của các quá
trình vận động của vỏ trái đất trong các giai đoạn địa chất cộng với quá trình phong
hóa và quá trình xói mòn dưới tác động của dòng nước, nhiệt độ, độ ẩm … nên bao
gồm nhiều loại đất khác đá khác nhau về thành phần khoáng chất. Bắc và Đông Bắc
lưu vực thuộc vùng núi đá vôi hiểm trở, ít đất bằng, có rừng che phủ, đất phát triển
trên diệp thạch, sa thạch và đá vôi … nên lượng cung cấp cho sông ít và vì vậy dòng
chảy sông Lô mang rất ít bùn cát. Vùng thuộc dãy núi Phan-Xi-Pan có dện tích
rộng, độ cao và địa hình có sự thay đổi lớn, khống chế những vùng khí hậu, thổ
nhưỡng rất khác nhau. Đất ở vùng này được phát triển từ các loại đá gốc như diệp
thạch tinh thể, hoa cương, càng xuống phía Tây Nam diệp thạch và đá vôi càng
nhiều còn ở phía Đông Nam là diệp thạch và hoa cương. Đây là khu vực cung cấp
bùn cát quan trọng cho sông Đà, góp phần chủ yếu vào bùn cát sông Hồng. khu vực
bên phải của sông Đà có cao nguyên đá vôi kéo dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam,

nước; sông Đà chiếm 43% diện tích lưu vực, 47% lượng nước; sông Thao chiếm
36% diện tích lưu vực, 25% lượng nước.
Mạng lưới sông suối của hệ thống sông Hồng khá phát triển ở phần Việt Nam,
loại sông có chiều dài dòng chính từ 5 km trở lên có tới 1659 sông. Mật độ lưới
sông phần nhiều đạt từ 0.5 km/km2 đến 2 km/km2. nơi có núi cao, độ dốc lớn mưa
nhiều thì nơi đó sông suối dày đặc và ngược lại.

9


Ba nhánh lớn hợp thành hệ thống sông Hồng gồm có:
a) Sông Thao
Có chiều dài: L = 902 km (trên lãnh thổ Việt Nam dài 332 km).
Diện tích sông: F = 51900 km2 (ở Việt Nam là 12100 km2).
Sông Thao có tên gọi là sông Nguyên ở phía Trung Quốc. bắt nguồn từ dãy
núi Ngụy Sơn thuộc tỉnh Vân Nam-Trung Quốc cao trên 2000 m. Sông Thao là điển
hình về hướng của một con sông do vận động tạo sơn Himalaya vạch ra. Có thể nói
sông Thao có hướng chảy khá ổn định: trừ một đoạn ngắn ở đầu nguồn, đoạn còn lại
khá thẳng theo hướng Tây Bắc-Đông Nam cho tới Việt Trì và cửa sông.
b) Sông Đà
Chiều dài sông: L =1010 km, trong nước dài 570 km.
Diện tích sông F = 52900 km2, trong nước 26800 km2 .
Sông Đà có tên gọi là Lý Tiên ở phía Trung Quốc,bắt nguồn từ vùng núi cao
cạnh nguồn của sông Nguyên (sông Thao) thuộc tỉnh Vân Nam. Nằm trong vùng
núi cao, chia cắt mạnh, độ dốc lớn, thung lũng sâu hẹp, lượng mưa tập trung vào vài
tháng trong năm, có một mạng lưới sông dày đặc.
Dòng chảy bùn cát trên sông Đà thuộc loại lớn trên miền Bắc. Tổng lượng bùn
cát của sông Đà tại Hòa Bình là 72.3 106 tấn ứng với độ đục bình quân nhiều năm là
1310 g/m3.
c) Sông Lô

và hai giá trị cực tiểu..Độ ẩm không khí tương đối trung bình nhiều năm của lưu
vực vào khoảng 84%.
1.2.2. Chế độ nhiệt
Do chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc trong mùa đông và gió mùa
Tây Nam trong mùa hạ nên thời gian ấm nóng trong phần lớn lưu vực kéo dài từ 8 ÷
9 tháng (tháng III ÷ IX, có nhiệt độ trung bình tháng trên 20 0C, tháng V ÷ IX có
nhiệt độ cao hơn 250C). Một điều cần lưu ý là vào đầu mùa hè (tháng V ÷ VI) gió
mùa Tây Nam phát triển mạnh, áp thấp ấn - Miên di chuyển từ Tây sang Đông gây
gió Tây mang thời tiết khô nóng ảnh hưởng nhiều nên trên bề mặt lưu vực lưu vực
sông Đà và có khi còn tràn xuống cả trung du và đồng bằng sông Hồng (thời kỳ này
thường đạt tới trị số cao tuyệt đối, trị số đó thường từ 40 0 ÷ 430C). Nhiệt độ không
khí bình quân nhiều năm là 23,3 0C.Nhiệt độ cao nhất vào tháng VII với bình quân
tháng là 28,80C. Nhiệt độ thấp nhất là vào các tháng XII, I bình quân vào khoảng
15,9 đến 18,20C.
1.2.3. Chế độ gió
Gió hoạt động trên lãnh thổ miền Bắc nói chung có thể chia làm hai mùa:
giómùa đông từ tháng XI - IV năm sau và gió mùa hạ từ tháng V - X. Tuy nhiên do
ảnhhưởng của điều kiện địa hình mà hướng gió hoạt động trên lưu vực sông Hồng
mang nặng tính địa phương.Hai hướng gió thịnh hành trong năm là hướng Nam và
Đông Nam. Trong mùađông khi gió Đông Bắc tràn về, hướng gió Đông Bắc và Bắc
cùng xuất hiện, songkhông đều trên lưu vực và tần suất xuất hiện nhỏ hơn nhiều so
với hướng Đông Nam.Hướng Đông Nam không những thịnh hành trong mùa hè mà

11


còn thịnh hành trong cảmột số tháng mùa đông, đồng thời là nguyên nhân tạo ra
những đợt nóng ấm xen kẽtrong mùa đông.
1.2.4. Chế độ mưa
Lưu vực sông Hồng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Lượng mưa khá

Dòng chảy trên lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình được hình thành từ
mưavà khá dồi dào. Tổng lượng bình quân nhiều năm qua Sơn Tây khoảng 118 tỷ
m3tương ứng với lưu lượng 3743 m3/s, nếu tính cả sông Thái Bình, sông Đáy và
vùngđồng bằng thì tổng lượng dòng chảy đạt tới 135 tỷ m3, trong đó 82,54 tỷ m3
(tươngđương 61,1%) lượng dòng chảy sản sinh tại Việt Nam và 52,46 tỷ m3 (tương
đương38,9%) là sản sinh trên lãnh thổ Trung Quốc. Tuy nhiên, do địa hình chia cắt,
lượngmưa phân bố không đều nên dòng chảy trên các phần lưu vực cũng rất khác
nhau.
Trong 3 nhánh lớn của sông Hồng thì sông Đà có lượng dòng chảy lớn nhất
chiếm khoảng 42%, sông Thao có diện tích lưu vực xấp xỉ sông Đà song lại có
lượng dòng chảy nhỏ nhất chỉ chiếm 19%, sông Lô có diện tích lưu vực là nhỏ nhất
song có lượng dòng chảy đáng kể đứng thứ hai sau sông Đà chiếm 25,4% (tỷ lệ này
so với lượng dòng chảy đến tại Sơn Tây).
1.3.3. Dòng chảy lũ
Do chế độ mưa trên lưu vực biến đổi cả về không gian và thời gian, nên
sựxuất hiện lũ lớn trên sông Hồng có tính chất phân kỳ rõ rệt. Ở Bắc Bộ mùa lũ từ
tháng 6 ÷ tháng 10; ở phía Đông Bắc có thể xảy ra lũ lớn vào tháng 11; Ở Tây Bắc
mùa lũ có thểsớm hơn. Trên lưu vực sông Hồng có trên 45% số năm có lũ lớn vào
tháng 8, trên 29% vào tháng 7, chỉ có 17% xảy ra vào tháng 9. Tuy vậy những trận
lũ đặc biệt lớn chỉxảy ra vào tháng 8 ví dụ như các trận lũ tháng 8/1945, tháng
8/1971. Lũ ở vùng châu thổ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế xã hội của 14
triệu dân.Hàng năm có từ 3 ÷ 5 trận lũ phát sinh trên lưu vực sông Hồng. Tuỳ theo
quy mô của các trận lũ, thời gian lũ lên từ 3 ÷ 5 ngày, thời gian lũ xuống từ 5 ÷ 7
ngày. Những trận lũ lớn ở lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình thường do từ 2 ÷ 3
con lũ kết hợp nhau tạo thành và thường kéo dài 15 ÷ 20 ngày như lũ tháng 8/1969;
tháng 8/1971.
Cường suất lũ lên khá nhanh đạt 5 ÷ 7 m/ngày ở thượng lưu sông Đà, sông Lô;
ở trung lưu 2 ÷ 3 m/ngày và ở hạ lưu là 0,5 ÷ 1,5m/ngày. Ở thượng du sông Thái
Bình có thể đạt tới 1 ÷ 2 m/giờ.Biên độ mực nước ở các sông nhỏ đạt 3 ÷ 4 m, sông
lớn tới 10m. Biên độ tuyệt đối đạt tới 13,22m ở Lào Cai (sông Thao); 31,1m ở Lai

+ Sông Lục Nam: 1,75 l/s/km2.
+ Sông Thao: 7,41 l/s/km2.
+ Sông Đà: 2,14 l/s/km2.

14


1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.4.1. Hiện trạng phát triển dân số
Mật độ dân số trung bình ở lưu vực từ 209 người/km2 năm 1989 lên 240
người/km2 năm 1994 và 288 người/km2 năm 1999. Dân cư tập trung đông ở các
tỉnh đồng bằng, các thành phố lớn như Hà Nội: 2952người/km2 ; Thái Bình 1163
người/km2 ; Hải Phòng 1398 người/km2 , Hải Dương 955 người/km2 (số liệu năm
1999) và các tỉnh miền núi dân cư đều có mật độ thấp như: Lai Châu 27
người/km2 ; Sơn La 68 người/km2 , Hà Giang 76 người/km2 ). Vấn đề đô thị, nông
thôn: Dân cư trong lưu vực sống ở nông thôn là chủ yếu, chiếm tới 93,87%. Còn lại
sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn. Quá trình đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ, do
vậy tỷ lệ thành thị và nông thôn còn nhiều thay đổi trong thế kỷ 21, mật độ dân số
trong nội thị rất cao (Hà Nội khoảng 19.000 ÷ 20.000 người/km2 , Hải Phòng cũng
khoảng 16000 ÷ 17000 người/km2 )
1.4.2. Hiện trạng kinh tế các ngành
a. Công nghiệp
Ngành Công nghiệp trong lưu vực chủ yếu tập trung ở các tỉnh vùng trung du
và đồng bằng.Trước năm 1990, công nghiệp chủ yếu là các ngành khai khoáng, cơ
khí và chế biến. Các nhà máy chủ yếu là đơn lẻ quy mô sản xuất nhỏ, chỉ có một số
nhà máy, khu công nghiệp có quy mô, năng suất lớn như khu gang thép Thái
Nguyên, khu công nghiệp thị xã Sông Công của tỉnh Thái Nguyên, khu công nghiệp
Xuân Hoà Vĩnh Yên Vĩnh Phúc, một số nhà máy ở Đông Anh, Bắc Ninh. Toàn lưu
vực có tổng số: 239 nhà máy xí nghiệp vừa và lớn trong đó: Lưu vực sông Đà 8 nhà
máy. Lưu vực sông Thao 230 nhà máy.Lưu vực sông Lô - Gâm 1 nhà máy.Ngoài ra

Bước 3: Xác định thời gian chảy truyền
Bước 3: Sử dụng 2/3 chuỗi số liệu để xây dựng mối quan hệ H d(t+τ) = f[Htr(t)]
xuất ra dưới dạng phương trình và R2
Bước 4: Tính Scp của yếu tố dự báo
Bước 5: Tính dự báo theo phương trình tương quan vừa lập cho 2/3 chuỗi đã
sử dụng để xây dựng biểu đồ dự báo (gọi là phần dự báo phụ thuộc).
Bước 6: Tính sai số dự báo yếu tố:

∆H ddb (t ) = H ddb (t ) − H dtđ (t )
∆H ddb (t ) ≤ Scp
Bước 7: Đánh giá dự báo yếu tố: Nếu

thì dự báo đúng. Ngước

lại là sai.Tính s/σ, ƞ và P%.
Bước 8: Nhận xét về kết quả dự báp phụ thuộc (So sánh các chi tiêu s/σ, ƞ và
P% với bảng trong sách giáo trình.
Bước 9: Sử dụng 1/3 chuỗi số liệu còn lại, tính dự báo độc lập lặp lại từ bước
5 đến bước 8.
Bước 10: Đánh giá chất lượng của phương án dự báo qua kết quả của dự báo
phụ thuộc và dự báo độc lập.
2.2.Số liệu xây dựng phương án dự báo
Bảng 2.1: Một số giá trị đặc trưng
Giá trị Qmax
Th
ời
gia

Giá trị Qmin


đo

4

236


26/08/1993 26/08/1993
n
2.3.Lập phương án dự báo
2.3.1.

30/06/1993

30/06/1993

Xác định thời gian chảy truyền (τ)
- Xác định các điểm chân lũ (Ctr), đỉnh lũ (Đtr) của quá trình lũ trạm trên (trạm
Sơn Tây) và các điểm chân lũ (Cd), đỉnh lũ (Đd) của quá trình lũ trạm dưới (trạm Hà
Nội) tương ứng.
- Thống kê thời gian xuất hiện các điểm đặc trưng trên đường quá trình lũ trạm
trên:
+ Thời điểm xuất hiện điểm Ctr là tCtr
+ Thời điểm xuất hiện điểm Đtr là tĐtr
- Tương tự thời gian xuất hiện của các điểm đặc trưng trên đường quá trình lũ
trạm dưới:
+ Thời điểm xuất hiện điểm Cd là tCd
+ Thời điểm xuất hiện điểm Đd là tĐd
- Tính thời gian truyền các điểm đặc trưng tương ứng từ trạm trên về trạm
dưới:

td

Thời gian
truyền lũ (h)
tc
td

19h/13

19h/14

1h/14

1h/15

6

6

1h/20

13h/25

7h/20

19h/25

6

6


7h/26

6

6

18


Trung bình 5 trận lũ

6

6

Thời gian truyền lũ (thời gian chảy chuyền) τ =6h.
2.3.2.

Xây dựng bản đồ dự báo và xác định sai số cho phép
a. Xây dựng bản đồ dự báo
Trích số liệu mực nước của trạm trên (Htr, t)tại thời điểm t, tương ứng chính là
lưu lượng trạm dưới (Hd, t+6). Các số liệu này được đưa vào bảng cơ sở số liệu để xây
dựng biểu đồ dự báo (Bảng 2.3)
Bảng 2.3: Bảng trích số liệu theo thời gian chảy truyền (1)
Ngày

30/06/1993

01/07/1993

19
1
7
13
19
1
7
13
19

Trạm Sơn
Tây
H
845
840
842
843
859
871
886
897
905
925
934
948



1230
1240



928
940
950
958
960
962
961
958
951
945
928
913

H (t+6h)
547
541
538
541
548
560
572
585
600
612
623
642



σ ∆:

Là khoảng lệch quân phương của chuỗi biến đổi yếu tố dự báo

trong thời gian dự kiến.
Bảng 2.4: Bảng tính giá trị sai số cho phép σ ∆ (3)
Ngày
30/06/1993

01/07/1993

02/07/1993

03/07/1993
……….
……….
……….
25/08/1993

Giờ
1
7
13
19
1
7
13
19
1
7

705
….
….
….
928
940
950
958

ΔH(6h)
0
-6
-3
3
7
12
12
13
15
12
11
19
25
23
15
….
….
….
18
12

20.77
2.08
29.62
109.05
109.05
130.93
180.70
109.05
89.16
304.24
549.55
459.78
180.70
….
….
….
270.36
109.05
71.28
41.51


Ngày

Giờ
1
7
13
19
1


[ΔH(6h)-ΔHtb] [ΔH(6h)-ΔHtb]^2
0.44
0.20
0.44
0.20
-2.56
6.54
-4.56
20.77
-8.56
73.23
-7.56
57.12
-18.56
344.38
-16.56
274.15
23335.97

Các đặc trưng này được xác định theo các công thức sau:
= = 9.99
Trong đó:
: Biến đổi của lưu lượng dự báo trong thời gian dự kiến được tính từ số liệu
thực đo như sau:
= (Hd,t+6h – Hd,tđ)
Với: Hd,t+6h là giá trị thực đo của lưu lượng dự báo tại thời điểm t+6h
: Trung bình của các giá trị biến đổi của lưu lượng dự báo trong thời gian dự
kiến:
Xác định sai số cho phép Scf :

Quá kém

Đánh giá sai số phương án dự báo phụ thuộc
Sử dụng 2/3 chuỗi số liệu ( bảng 2.2) đã sử dụng để xây dựng đường quan hệ
để đánh giá sai số cho phần phương án dự báo phụ thuộc.
Bảng 2.6: Bảng tính giá trị P (4)
Ngày

30/06/1993

01/07/1993

02/07/1993

03/07/1993
………..
………..
………..
04/08/1993

05/08/1993

06/08/1993

Giờ
1
7
13
19
1

840
842
843
859
871
886
897
905
925
934
948
965
994
1006
1027
….
….
….
1084
1085
1086
1086
1088
1091
1090
1086
1083
1078
1073
1068

790
786
780
773

HHN(t+6h) =
1.0473*HST - 347.63

ΔHdb

Đánh
Giá

537.34
532.10
534.20
535.24
552.00
564.57
580.28
591.80
600.18
621.12
630.55
645.21
663.01
693.39
705.95
….
….

….
….
0.64
-0.36
-0.31
1.74
1.74
-0.17
1.97
0.93
-0.26
0.60
1.36
3.12

Sai
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng

02/07/1993

03/07/1993
………..
………..
………..
04/08/1993

05/08/1993

06/08/1993
Htb=

Giờ
1
7
13
19
1
7
13
19
1
7
13
19
1
7
13
19

667
690
705
….
….
….
787
788
789
788
788
792
793
793
790
786
780
773
756.69

ΔHtđ^2

ΔHdb

(ΔHdb-ΔHdbtb)^2

44100
46656
47961
46656

-3.80
-5.76
4.00
4.57
8.28
6.80
0.18
9.12
7.55
3.21
-3.99
3.39
0.95
….
….
….
0.64
-0.36
-0.31
1.74
1.74
-0.17
1.97
0.93
-0.26
0.60
1.36
3.12
0.014


2779.52

a. Tỷ số S/σ
Trong đó σ là độ lệch quân phương của chuỗi yếu tố dự báo, còn S là độ lệch
quân phương của chuỗi sai số dự báo, được tính theo công thức:

23


-

Độ lệch quân phương chuỗi yếu tố dự báo:
== 88

-

Độ lệch quân phương của chuỗi sai số dự báo
= = 4.29

-

Tỷ số S/σ
= 0.05
b. Hệ số tương quan η
Hệ số η được xác định theo công thức:
2

S
η = 1−  
 σ  = = 0.9988

3
P
86.75
Đạt
Nhận xét: So sánh với chỉ tiêu đánh giá phương án dự báo ( bảng 2.5.) thì
phương án này đạt loại tốt.
2.3.6.

Đánh giá sai số phương án dự báo độc lập
Sử dụng 1/3 chuỗi số liệu còn lại, tính dự báo độc lập.
Bảng 2.9: Bảng tính giá trị P (6)
Ngày

Giờ

Sơn Tây

Hà Nội

24

HHN(t+6h) =
1.0473*HST -

ΔHdb

Đánh
giá



1068
1066
1064
1061
1060
1058
1056
1059
1065
1068
1070
….
….
….
1230
1240
1246
1251
1252
1252
1248
1242
1236
1221
1205
1185

771
769
768

Đúng
2.70
Đúng
1.56
Đúng
08/08/1993
2.51
Đúng
2.41
Đúng
0.32
Đúng
1.46
Đúng
09/08/1993
2.74
Đúng
2.89
Đúng
………..
….
….
………..
….
….
………..
….
….
-1.07
Đúng


770.89
770.89
768.79
766.70
763.56
762.51
760.41
758.32
761.46
767.74
770.89
….
….
….
926.93
940.55
951.02
957.31
962.54
963.59
963.59
959.40
953.12
946.83
931.12
914.37

dự báo đúng và 3 dự báo sai.
Bảng 2.10: Bảng tính giá trị η (7)

762
760
758
758
760

4121
4250
4515
4788
5068
5357
5654
5654
5357

1.89
2.89
2.79
2.70
1.56
2.51
2.41
0.32
1.46

1.05
4.11
3.73
3.38


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status