BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN CHUYÊN ĐỀ:ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC KHU THỰC TẬP BẰNG CHỈ THỊ ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
-----------------------

BÁO CÁO THU HOẠCH
THỰC TẬP THIÊN NHIÊN
CHUYÊN ĐỀ:ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
KHU THỰC TẬP BẰNG CHỈ THỊ ĐỘNG VẬT
KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN

Sinh viên:

Đỗ Thị Hằng
Nguyễn Thị Hoa
Vũ Thị Thanh Hoài
Lê Thanh Huyền

Lớp:
Nhóm:

Lâm Khải Hưng
DH5QM5
6

Hà Nội - 2017
MỤC LỤC
1


2


tác bảo tồn đa dạng sinh học của nước ta. Trong những năm gần đây Tam Đ ảo
3


được coi như một trong những điểm đến của nhiều du khách không ch ỉ trong
nước mà các nhà nghiên cứu. Vấn đề phát tri ển du l ịch đã ph ần nào ảnh
hưởng tới môi trường nước khu vực của Tam Đảo. Ngoài ra Tam Đảo là một
thị trấn nhỏ nhưng có mật độ dân cư tương đối cao. Đây cũng là một trong
những nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở nơi này.
Hơn nữa, Tam Đảo còn là đầu nguồn của nhiều con sông n ội t ỉnh nh ư sông
Phan,... Do vậy mà công tác quản lý và giám sát cần được đẩy mạnh và nâng
cao. Chính vì những lý do trên nhóm đã l ựa chọn chuyên đ ề “ Đánh giá chất
lượng môi trường nước khu vực Tam Đảo bằng chỉ thị động vật không
xương sống cỡ lớn”
2. Mục tiêu của chuyên đề
2.1.
Mục tiêu chung

Nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước khu vực Tam Đảo từ
đó đề suất một số biện pháp góp phần cải thiện môi trường nước của địa
phương.
2.2.
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại khu vực nghiên cứu
- Xác định nguồn gây ô nhiễm chính tại địa phương.
- Xác định các các chất gây ô nhiễm chính đến nguồn n ước
- Đề xuất một số biện pháp để góp phần cải thi ện môi tr ường n ước

tại địa phương.


quát về vườn quốc gia Tam Đảo, hệ động thực vật ở nơi này.
Chiều hôm ngày 6/6/2017 nhóm chúng tôi nghỉ tại khách s ạn. Đ ến 7h
30 sáng ngày 7/6/2017 do thời tiết có mưa nên chúng tôi ngồi nghe chú
hướng dẫn viên du lich nói về đa dạng sinh học của Tam Đảo tai khách s ạn.
6


Đến tầm khoảng 8h30 nhóm chúng tôi đi nghiên cứu v ề hoạt động sinh k ế
của người dân tại địa phương theo con đường đi lên đài truyền hình. Trên
đường đi chúng tôi được nghe về một số phương pháp sinh kế của người dân
tại địa phương như mô hình trồng su su hay trồng cây thuốc....

Mô hình trồng su su của người dân tại địa phương- ng ười ch ụp: Lâm Kh ải
Hưng

Đường lên đỉnh núi Rùng Rình- người chụp: Vũ Thị Thanh Hoài
7


Đỉnh núi Rùng Rình- người chụp: Lê Thanh Huyền

8


Phần 2. Một số phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
1. Phương pháp lấy mẫu

Lấy mẫu và chứa mẫu trong các chai lọ có nắp đậy. Thường dùng chai

nhựa.

Việc xác định tên, họ các mẫu động vật KXS cỡ l ớn dựa vào tài li ệu đ ịnh
loại sau:
-

9

Định loại Động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam
Động vật không xương sống
A key to the Major Group of British Feshwater Invertebrate


-

Lake, River, Streams and Ponds of Britain and north-west Europe
An Introduction to the Aquatic Insects of North America
Biological surveillance of freshwater, using macroinvertebrate
Aquatic Entomology
Freshwater life in Sigarpore
6. Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu về thủy lý hóa học được sử lý theo phương pháp phân tích

thống kê, so sánh với TCVN-5942-1995 và phân tích ma trận.
Các số liệu ĐVKXS cỡ lớn : áp dụng các phương pháp th ống kê sinh h ọc,
hồi quy tuyến tính, cho điểm theo hệ thống điểm BMWP Vi ệt Nam, s ử dụng
các chỉ số đa dạng, phân tích

10


Phần 3. Đặc điểm tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế

-

độ 23' đến 105 độ 44' kinh độ đông.
Địa giới hành chính Vườn Quốc gia được giới hạn như sau:
+ Phía Bắc là đường quốc lộ 13A từ Thái Nguyên đi
Tuyên Quang qua đèo Khế.
+ Phía đông – bắc bởi đường ô tô giáp chân núi từ xã
Quân Chu đến gặp quốc lộ 13A tại xã Phú Xuyên
huyện Đạt Từ.
+ Phía nam bởi ranh giới các huyện Tam Đảo, Mê Linh
thuộc Vĩnh Phúc; Phô Yên, Đại Từ thuộc Thái
+

Nguyên.
Phía tây – nam bởi đường ô tô phía trái song Phó Đáy
nối từ Đường 13A tại xã Kháng Nhật, qua mỏ thiếc
Sơn Dương, dọc theo chân Tam Đảo gặp sông Bà

b) Địa hình

Hanh tại xã Mỹ Khê bên hồ Đại Lải.

Tam Đảo là huyện miền núi, nằm trên phần chính, phía Tây Bắc c ủa dãy

núi Tam Đảo. Địa hình của Tam Đảo khá phức tạp, đa dạng
Vườn quốc gia Tam Đảo chiếm giữ toàn bộ hệ núi Tam Đảo, có cấu tạo
hình khối đồ sộ, nằm ở phía bắc đồng bằng Bắc Bộ, chạy dài theo hướng tây
bắc đông nam. Cả khối núi có đặc điểm chung là đỉnh nh ọn, s ườn r ất d ốc, đ ọ
chia cắt sâu và dày. Chiều dài khối núi gần 80 km, có gần 20 đ ỉnh cao sàn sàn
trên 1000m so với mặt nước biển. Cao nhất là đỉnh Tam Đảo Bắc 1.592m – là

Trong khu vực Tam Đảo đến nay đã phát hiện được 840 loài động vật
bao gồm 64 loài thú, 240 loài chim, 75 loài bò sát, 28 loài ếch nhái và 434 loài
côn trùng, và trông đó có 39 loài và phân loại đặc hữu

13


Sinh vật chân khớp- người chụp: Nguyễn Thị Hoa
2.3.

Môi trường
- Huyện Tam Đảo có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, có
thế mạnh trong phát triển phát tri ển du lịch và xây dựng
các khu nghỉ mát cuối tuần như: Vùng núi tự nhiên Tam
Đảo quanh năm có mây mù bao phủ tạo ra cảnh quan thiên
nhiên nên thơ, huyền bí. Có các công trình tự nhiên và nhân
tạo, tạo cảnh quan đẹp như: Một số thác nước và mặt
nước các công trình thuỷ lợi Thác Bạc, Thập Thình, Hồ Xạ
Hương, Hồ Vĩnh Thành. Cột phát sóng truyền hình Tam
Đảo ở độ cao trên 1200m là một công trình ki ến trúc ở độ
cao độc nhất vô nhị tại Việt Nam có thể phát triển thành
khu tham quan du lịch. Ngoài ra, trong vùng còn có, các khu
rừng tự nhiên, có vườn quốc gia Tam Đảo rất thuận lợi cho
phát triển du lịch sinh thái.

14


-


bào dân tộc sống ở vùng núi. Nhìn chung nguồn lao động của Tam Đ ảo có ch ất
lượng thấp.Với những đặc trưng về dân số và nguồn lao động như trên, Tam
Đảo vừa có thuận lợi trong phát triển kinh tế, vừa có những khó khăn, đặc
biệt là trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ tr ọng các
ngành thương mại, dịch vụ du lịch và tiểu thủ công nghiệp.
Đất chủ yếu là đất đồi và khí hậu tương đối mát mẻ rất thích h ợp cho
việc phát triển các mô hình trồng su su
Đặc biệt Tam Đảo có hệ đa dạng sinh học vô cùng phong phú có nhi ều
cây thuốc quý được sử dụng cho ngành dược như Đông Trùng Hạ Thảo, Trinh
Nữ Hoàng Cung....

Phần 4. Kết quả nghiên cứu
1. Kết quả tìm hiểu
- Thực trang ô nhiễm nguồn nước tại Tam Đảo
- Tìm thấy những nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm
2. Phân tích kết quả nghiên cứu
2.1.
Hiện trạng của các nguồn rác thải tại địa phương

Đánh giá sơ bộ hiện trạng xử lý chất thải tại các c ơ sở sản xuất kinh
doanh, chăn nuôi tại các xã trên địa bàn huyện cho thấy: Tổng s ố cơ s ở kinh
doanh dịch vụ và sản xuất làm nghề trên địa bàn huyện: 193 cơ sở, trong đó
135 cơ sở đạt yêu cầu không gây ô nhiễm môi trường xung quanh, còn l ại 15
cơ sở sản xuất làm nghề chưa đạt tại 2 xã gồm: Yên Dương và Hợp Châu. H ộ
gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh hoặc hố xí tự hoại: tổng s ố có 10.935 h ộ /
19.422 hộ gia đình trên địa bàn các xã có nhà tiêu hợp vệ sinh hoặc h ố xí tự
hoại.
Các xã đều chưa đạt tiêu chí này. Hoạt động chăn nuôi trên đ ịa bàn
huyện tương đối phát triển, tính đến tháng 10 năm 2013 tổng số h ộ, c ơ s ở
chăn nuôi trên điạ bàn các xã là 10.800 hộ chăn nuôi (gia súc, gia c ầm, th ủy

chợ, khu vực đông dân cư của các xã là: 45,4 km; thu gom rác ở các khu vực còn
lại: 93,0 km; tần xuất thu gom rác ở các xã: 1-3 ngày /lần.
2.2.

17

Chất thải rắn




Chủ yếu rác thải sinh hoạt của người dân như túi nilon, thức ăn th ừa,

hay chất thải từ làng nghề, khu chăn nuôi...
• Rác thải y tế chưa được thu ngom và xử lý đúng quy định gây ra tình
trạng ô nhiễm nguồn nước
2.3.
Chất thải lỏng
Báo cáo của cơ quan chức năng tỉnh Vĩnh Phúc cho bi ết, ước tính bình
quân mỗi ngày có gần 20.000m3 nước thải sinh hoạt của hơn 210.000 h ộ dân
trong lưu vực, 4.000m3 nước thải của các khu và cụm công nghiệp chưa qua
xử lý, hơn 21.000m3 nước thải của hàng triệu trâu bò, lợn, gà, vịt và hàng trăm
tấn rác thải đổ trực tiếp lấp chặn dòng sông Phan. Huy ện Yên Lạc đã có hàng
trăm hộ làm nghề liên quan đến kim loại, phi kim loại, hóa ch ất, s ơn...và kinh
doanh tháo dỡ xe ủi, ô tô, xe máy, sắt thép vụn, cao su, nh ựa, tập trung ở các xã
Tề Lỗ, Đồng Văn... Các chất thải, nước thải của nhiều hộ dân làm nghề đã ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nước. Tuy nhiên, địa phương chưa có
biện pháp xử lý, ngăn chặn hiệu quả.
Nhiều năm nay, người dân thôn Sơn Long (xã Hợp Châu, Tam Đảo, Vĩnh
Phúc) bị đảo lộn cuộc sống bởi nguồn nước, không khí ô nhiễm nặng nề. S ố

lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học gây nên những rối loạn của



cơ thể do đó coa thể xác định được nguyên nhân gây ô nhiễm.
Chúng phân bố khá rộng rãi, di chuyển chậm nên dễ thu mẫu
Phương pháp này còn đạt hiệu quả cao khi đánh giá chất l ượng môi
trường nước nguyên nhân do ô nhiễm chất hữu cơ, quá trình quan trăc
tương đối nhanh và phản ánh được chính xác tình trạng ô nhiễm.
2.6.
Một số biện pháp bảo vệ và cải thiện tình trạng ô nhi ễm

nguồn nước.
• Cần phải tuyên truyền giáo dục người dân về vai trò của ngu ồn n ước
đối với cuộc sống của con người.
• Cần có biện pháp cưỡng chế đối với những hành vi gây ô nhi ễm môi
trường nước
• Tam Đảo là nguồn của nhiều con sông như sông Phan chính vì v ậy mà
tình trạng ô nhiễm nguồn nước của Tam Đảo tác động rất mạn mẽ đến
chất lượng nước ở khu vực hạ nguồn.
• Cần có những biện pháp để khắc phục sự cố khi môi tr ường n ước b ị ô
nhiễm như:
-

Phương pháp cơ học: sử dụng song chắn rác hay lưới lọc

-

cát sỏi, bể lọc ly tâm
Phương pháp hóa học: Trung hòa, oxy hóa khử hay đi ện

đại diện lớp Giun ít tơ của ngành Giun đốt.
Số lượng của ĐVKXS cỡ lớn có xu hướng giảm dần, thành phần các
họ thuộc lớp côn trùng có xu hướng giảm tuy nhiên họ thu ộc lớp

-

Chân bụng và lớp Hai mảnh vỏ lại có xu hướng tăng dần.
Sự xuất hiện của các sinh vật KXS cỡ lớn xác định được hàm lượng

-

các thông số DO, BOD5, COD,... và cấu trúc của nền đáy
Trong các phương pháp đánh giá phương pháp sử dụng ĐVKXS cỡ
lớn để đánh giá sẽ mang tính khả thi và dễ thực hiện h ơn các
phương pháp khác

2. KIẾN NGHỊ
- Phương pháp trên trong quan trắc và đánh giá chất lượng nước tại

khu vực Tam Đảo là phương pháp đánh giá nhanh có đ ộ tin cậy, r ẻ
tiền có thể quan trắc với số lượng mẫu lớn. vì vậy nên được áp
-

dụng trong hệ thống quan trăc quốc gia
Do cơ sở giữ liệu về mức độ nhạy cảm hay khả năng chông ch ịu các
loại ô nhiễm của các họ ĐVKXS cỡ lớn ở Việt Nam đến nay ch ưa
nhiều nên phải xậy dựng một ngân hàng cơ sở giữ liệu đầy đủ trong
tương lai để có thể thiết lập hệ thống BMWP áp dụng cho Việt Nam
đầy đủ và chính xác hơn.


Mã sinh viên: 1511100789
Địa điểm thực tập: Tam Đảo – Vĩnh Phúc
Người hướng dẫn: Các thầy cô giáo khoa Môi Trường – Trường Đại
Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Thời gian thực tập: 05/06/2017-07/06/2017
Ngày 05/06/2017
Tôi cũng như bao người bạn khác chuẩn bị một số đồ đạc và cả tinh
thần để bắt đầu cho chuyến đi thực tế đầu tiên trong 2 năm tháng là sinh
viên.
Đúng 14h cả tập thể lớp ĐH5QM5 tập chung đầy đủ tại cổng trường
Đại học Tài nguyên và Môi trường HÀ Nội. Có lẽ đây là chuy ến đi đông đủ nh ất
của lớp và cũng hứa hẹn nhiều điều bất ngờ. Tất cả mọi công việc xếp đồ vào
cốp rồi điểm danh đều được hoàn thành nhanh chóng để bắt đầu một cu ộc
hành trình thú vị. Lớp tôi được xếp ngồi trên xe 04 và 05. Đúng 14h chúng tôi
bắt đầu khới bánh trong sự vui mừng của cả đoàn. Chúng tôi đi khi nắng Hà
Nội khiến người ta cảm thấy khó chịu vô cùng. Trên xe không khí càng vui h ơn
khi có tiếng hát có các bạn và đôi khi là ti ếng nói chuy ện trêu nhau c ủa m ấy
đứa. Nhiều bạn cũng không thể bỏ qua việc “ checkin” để lưu lại những
khoảnh khắc vui vẻ đó.

23


Tôi cùng mấy đứa bạn ngồi cuối nói chuyện bàn tán về đường đi, r ồi
đến địa phận tỉnh Vĩnh Phúc không khí của cả đoàn xe lại náo nhi ệt tr ở l ại.
Đặc biệt khi đi vào những đoạn đèo, khúc cua, nhi ều b ạn trong đoàn có v ẻ s ợ
hãi nhưng cảm giác đó bỗng dưng bị lẵng quên khi chúng tôi đi đ ến l ưng
chừng núi. Phía ngoài cửa kính một khung cảnh đẹp đến l ạ thường ai cũng
phải thốt lên trước vẻ đẹp của thiên nhiên. Bác tài đi khá nhanh nh ưng tôi
ccungx đã kịp lưu lại cho mình những bức ảnh trong khoảnh kh ắc đó. Tôi còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status