TUẦN 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC
1. TRÌNH BÀY ĐỊNH NGHĨA VĂN HÓA CỦA HỒ CHÍ MINH. LẤY VD LÀM
RÕ ĐỊNH NGHĨA TRÊN.
ĐỊNH NGHĨA VĂN HÓA CỦA HỒ CHÍ MINH:
“Vì lẽ sinh tồn cũng nhƣ mục đích của cuộc sống, loài ngƣời mới sáng tạo và phát minh ra
ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những
công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn, ở và các phƣơng thức sử dụng. Toàn bộ
những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.”
2. TRÌNH BÀY VÀ LÀM RÕ ĐỊNH NGHĨA VĂN HÓA CỦA UNESCO.
TRÌNH BÀY
Văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí
tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một XH hay của một nhóm ngƣời trong XH.
Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chƣơng, những lối sống, những quyền cơ bản của
con ngƣời, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngƣỡng: Văn hóa
đem lại cho con ngƣời khả năng suy xét về bản thân.
Chính văn hóa làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lí tính,
có óc phê phán và dấn thân một cách đạo lí.
Chính nhờ văn hóa mà con ngƣời tự thể hiện, tự ý thức đƣợc bản thân, tự biết mình là
1 phƣơng án chƣa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi
không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công trình vƣợt trội lên
bản thân.
3. PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM VĂN HÓA, VĂN HIẾN, VĂN MINH, VĂN
VẬT. VD?
Văn hóa
VH là 1 hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo và tích
lịch sử.
Văn vật còn là KN hẹp để chỉ những công trình hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch
sử.
Văn hóa
Văn hiến
Văn vật
Văn minh
Giá trị vật chất + Thiên về giá trị Thiên về giá trị vật Thiên về giá trị vật
tinh thần
tinh thần
chất
chất – kĩ thuật
Có bề dày của QK
Chỉ là một lát cắt
đồng đại
Mang tính dân tộc rõ rệt
Mang tính siêu dân
tộc – quốc tế.
Thƣờng gắn với phƣơng Đông nông nghiệp
Thƣờng gắn với
phƣơng Tây đô thị
Địa hình: trải dài, đồi núi chiếm 2/3 diện tích, đồng bằng chiếm 1/3.
Khí hậu: nhiệt - ẩm – gió mùa.
HST phồn tạp
TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI VĂN HÓA VN:
VTĐL tiếp xúc và giao lƣu VH rất mạnh. VHVN là sản phẩm của giao lƣu, tiếp
xúc nhiều nền VH.
Điều kiện khí hậu phát sinh nghề trồng lúa nƣớc từ rất sớm, với VH Hòa Bình, VH
Bắc Sơn.
3
Việc phân bố hệ thống động vật cũng nhƣ tập quán canh tác của dân tộc VN là khá
tiêu biểu và đặc thù
Khó khăn: Tai biến bất ngờ, khí hậu thất thƣờng, lũ lụt, bão tố, ẩm thấp,… hun đúc
nên tính cách kiên cƣờng, tinh thần cố kết của ngƣời Việt mà điển hình là quá trình
chinh phục và khai phá châu thổ Bắc Bộ.
3. QUAN HỆ CỦA CON NGƯỜI VN VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VN THỂ
HIỆN NHỮNG SẮC THÁI GÌ TRONG NỀN VĂN HÓA DÂN TỘC.
Sự đa dạng của MT sinh thái, điều kiện tự nhiên là yếu tố góp phần tạo nên sự đa dạng
văn hóa. 2 tính trội của văn hóa VN truyền thống là THỰC VẬT và SÔNG NƢỚC.
THỰC VẬT:
Ăn:
·
Bữa ăn đƣợc mô hình hóa Cơm – Rau – Cá
là tổng hòa các quan hệ XH.
4
NHỮNG NGUYÊN LÝ TỔ CHỨC XH
Nguyên lý cùng cội nguồn (cùng dòng máu):
Là 1 nguyên lý liên đại hay đó là 1 hằng số của VHDG.
Đƣợc mở rộng từ phạm vi gia đình, gia tộc ra phạm vi tộc ngƣời và thậm chí ở
VN, ra cả phạm vi QG – dân tộc.
Nguyên lý cùng chỗ (hay trong VHVN thường gọi là quan hệ hàng xóm láng
giềng):
Đóng vai trò quan trọng từ thời đại đá mới hay thời CM NN (cách đây khoảng
10k năm), khi con ngƣời có nhu cầu sống định cƣ và chuyên môn hóa LĐ.
Cùng với NL cội nguồn, NL cùng chỗ là 2 NL nền tảng của các quan hệ XH,
các tổ chức XH mà ta có thể gắn với gia đình (gia tộc) và làng xóm.
Nguyên lý cùng lợi ích:
Đây là NL của các quan hệ tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, giới tính,…
2. CƠ CẤU XÃ HỘI VN CỔ TRUYỀN
Dựa trên 3 nguyên lý, 4 điều kiện:
Có vị thế địa chính trị, địa văn hóa đặc biệt: nằm ở giao điểm của các nền văn
hóa lớn, là cầu nối ĐNA lục địa và ĐNA hải đảo.
Lịch sử VN là lịch sử đấu tranh chống xâm lƣợc phƣơng Bắc, mở rộng bờ cõi
về phƣơng Nam.
Thống nhất trong đa dạng, 54 dân tộc với những đặc trƣng VH khác nhau,
nhƣng hƣớng tâm vào VH chủ thể - VH Việt.
Có đặc trƣng VHNN lúa nƣớc, mang tính chất tiểu nông, duy tình với cơ cấu
làng nọ với làng kia. (biểu tƣợng “lũy tre làng”).
·
Về tâm thức: hạn hẹp, khép kín. Có 1 sự đối lập giữa “ta” và “thiên
hạ”.
·
Về tâm linh: Hệ thống thần thánh của làng mới là quan trọng nhất, đặc
biệt là mỗi làng có Thành hoàng làng riêng (“Trống làng nào làng ấy
đánh, thánh làng nào làng ấy thờ”)
·
Về luật tục: mỗi làng có 1 luật lệ riêng (hƣơng ƣớc). Hình phạt cao nhất
là bị đuổi ra khỏi làng.
·
Về đời sống hôn nhân: chuộng hôn nhân gần (do điều kiện đi lại khó
khăn, sự tƣơng đồng về mặt VH).
·
Về kinh tế: tự cung tự cấp.
“Nửa hở”: là những mối quan hệ liên làng, siêu làng.
·
Theo nghề nghiệp – sở thích:
·
Sở thích: phe, hội (hội tổ tôm, chọi gà…)
·
Nghề nghiệp: phƣờng (phƣờng cấy, phƣờng tuồng, phƣờng vải…)
·
Mục đích: giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau.
Theo lớp tuổi – Giáp và tục lên lão. Tinh thần trọng xỉ.
·
Giáp: chỉ có đàn ông tham gia, tính chất cha truyền con nối.
·
Từ 0 16t (18) - ti ấu (trẻ con):
·
Từ 16/18t 49t: lớp đinh tráng.
·
Từ 49t : lên lão
mẹ và gia đình một con trai, thƣờng là con trai trƣởng). Tuy vậy trong
từng làng, 1 gia đình nhỏ chỉ là thiểu số bên cạnh rất nhiều gia đình hạt
nhân.
·
Kinh tế: Mỗi GĐ là 1 đơn vị SX, tự cung tự cấp là chính.
7
Từ làng đến nước
Làng có những mối quan hệ bên ngoài nhƣ liên làng, siêu làng. Siêu làng – MLH giữa
làng với cộng đồng hay khu vực rộng lớn hơn. Khi cộng đồng tộc ngƣời đã tiến tới
trình độ dân tộc thì Siêu làng lớn nhất là nƣớc, là dân tộc.
Con ngƣời VN trong lịch sử từ rất lâu đã là con ngƣời vừa của làng, vừa của nƣớc.
Giữa 2 yếu tố làng – nƣớc là những tác động qua lại hữu cơ, bổ sung cho nhau tạo
nên những cái chung của VH dân tộc, những cái riêng của VH từng làng.
TUẦN 7: TIẾP XÚC VÀ GIAO LƢU VĂN HÓA
1. THẾ NÀO LÀ TIẾP XÚC VÀ GIAO LƯU VĂN HÓA? CHO VD
Giao lƣu, tiếp xúc VH là hiện tƣợng xảy ra khi những nhóm ngƣời có VH khác nhau,
tiếp xúc lâu dài và trực tiếp, gây ra sự biến đổi mô thức VH ban đầu của 1 hay cả 2
nhóm.
Giao lƣu và tiếp xúc văn hóa là sự vận động thƣờng xuyên của XH, gắn bó với tiến
hóa XH nhƣng cũng gắn bó với sự phát triển của VH, là sự vận động thƣờng xuyên
của VH.
XH, chính trị lấy cơ chế của Nho giáo làm gốc, và vẫn chịu ảnh hƣởng
rất đậm của Phật giáo. Nhƣng từ nhà Trần, nhà Lê, đã hoàn toàn tự
nguyện và chịu ảnh hƣởng của Nho giáo rất đậm, cụ thể là Tống Nho.
Trong 1 thời gian dài, Nho giáo đƣợc coi là ý thức hệ chính thống.
Thành tựu trong quá trình giao lƣu VH này:
Thời Bắc thuộc:
·
Tiếp nhận kĩ thuật rèn đúc sắt và gang
·
Kinh nghiệm chất đá làm đê ngăn sóng biển
·
Kĩ thuật dùng phân mà DG vùng châu thổ Bắc Bộ gọi là “phân Bắc”
·
Đáng lƣu ý là việc tiếp nhận chữ Hán, mặc dù tiếng Việt và tiếng Hán
là 2 thứ tiếng thuộc 2 ngữ hệ khác nhau. Tiếng Việt biến đổi theo xu
hƣớng âm tiết hóa và thanh điệu hóa. Nhƣng tiếng Việt vẫn là tiếng
Việt, mà ngƣời Việt không bị ngƣời Hán đồng hóa về mặt tiếng nói.
Thời quân chủ:
·
Chính trị: từ TK XV đến TK XIX, các triều đại đã mô phỏng mô hình
tổ chức chính trị, thiết chế XH, đô thị hóa, giao thông, kĩ thuật CN cùng 1 hệ thống tôn
giáo và các nền văn hóa kèm theo, trong đó đạo Bàlamôn đóng vai trò chi phối.
Nền văn hóa Chămpa
Ngƣời Chăm tiếp nhận mô hình văn hóa ÂĐ từ việc XD 1 chế độ vƣơng quyền đến
việc tạo dựng mọi thành tố của nền văn hóa Chămpa.
Nhƣng cũng có 1 độ khúc xạ khá lớn giữa văn hóa ÂĐ và văn hóa Chămpa, chẳng hạn
ở khía cạnh tôn giáo, chữ viết, đẳng cấp XH,…
VH ÂĐ đã góp 1 phần cực kì quan trọng vào quá trình hình thành ra vƣơng quốc
Chămpa cũng nhƣ 1 nền VH phát triển rực rỡ và đầy bản sắc – VH Chămpa.
Nền văn hóa Việt Nam
Ngƣời Việt tiếp nhận VH ÂĐ vừa trực tiếp vừa gián tiếp.
Trƣớc khi tiếp xúc với VH Ấn, nền VH Việt đã định hình và phát triển.
Các nhà sƣ ÂĐ qua Luy Lâu (Bắc Ninh) để truyền giáo. Giao Châu trở thành trung
tâm Phật giáo lớn của cả ĐNA lúc bấy giờ. (truyền thuyết Khâu Đà la + Man nƣơng
Tứ pháp + Phật Thạch Quang). Ngƣời Việt thích ứng và tiếp biến đạo Phật 1 cách
dung dị vào cơ tầng VH bản địa.
Do ngƣời Việt thời kì này bị VH Hán đô hộ, VH ÂĐ dễ dàng đƣợc ngƣời Việt tiếp
thu và biến nó trở thành vũ khí để chống lại sự thống trị của phƣơng Bắc.
Giao lƣu VH V – Â đến TK 10 thì suy yếu.
2. QUÁ TRÌNH GIAO LƯU VÀ TIẾP XÚC VĂN HÓA VIỆT – PHÁP CUỐI TK
XIX ĐẦU TK XX.
Hoàn cảnh: Nhân dân ta 1 mặt phải tiến hành cuộc đấu tranh chống CN thực dân giành
độc lập dân tộc, mặt khác phải tiếp nhận nền VH phƣơng Tây để hiện đại hóa đất
nƣớc. Tính chất giao lƣu VH ở thời kỳ này có 2 dạng: giao lƣu 1 cách cƣỡng bức, áp
quỹ đạo của nền VM công nghiệp phƣơng Tây. Diện mạo VH VN thay đổi trên các
phƣơng diện:
Thứ nhất là chữ Quốc ngữ, từ chỗ là loại chữ viết dùng trong nội bộ 1 tôn giáo
đƣợc dùng nhƣ chữ viết của 1 nền VH.
Thứ hai là sự xuất hiện của các phƣơng tiện VH nhƣ nhà in, máy in ở VN,...
Thứ ba là sự xuất hiện của báo chí, nhà xuất bản.
Thứ tƣ là sự xuất hiện của một loạt các thể loại, loại hình văn nghệ mới nhƣ
tiểu thuyết, thơ mới, điện ảnh, kịch nói, hội họa,...
Điều đáng quan tâm là sự cấu trúc lại nền VH có những đột biến nhƣ mô hình:
Truyền thống
Tiếp xúc
Đổi mới
và bản sắc VH dân tộc chính là việc Việt hóa các yếu tố ngoại sinh, khiến cho
nó có độ khúc xạ.
Kết quả, VHVN thay đổi diện mạo nhƣng không đánh mất bản sắc dân tộc.
TUẦN 9: NHỮNG THÀNH TỐ CỦA VĂN HÓA
1. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIÁO
Tƣ tƣởng NG đƣợc thể hiện qua 2 bộ sách kinh điển: Tứ thƣ, Ngũ kinh
Hán Nho
Nho gia là trƣờng phái quan trọng nhất ở Trung Quốc. Ngƣời đặt cơ sở là Khổng Tử,
sống vào thời Xuân Thu. Về sau Mạnh Tử (thời Chiến quốc), Đổng Trọng Thƣ (thời
Tây Hán) đã phát triển học thuyết này làm cho Nho học ngày càng thêm hoàn chỉnh.
Khổng Tử: là 1 nhà tƣ tƣởng lớn, 1 nhà GD lớn đầu tiên của Trung Quốc cổ đại. Ông
có 3k học trò, trong đó có 72 ngƣời thành đạt nhất gọi là “Thất thập nhị hiền”. Đồng
11
Chính trị: MT nhấn mạnh đến 2 vấn đề là nhân chính tức là dùng đạo đức để trị
nƣớc và vấn đề thống nhất tức là chấm dứt chiến tranh, thống nhất đất nƣớc.
Triết học: Biểu hiện lòng tin ở mệnh trời.
Tống Nho
Từ thời Hán về sau NG trở thành hệ tƣ tƣởng chủ yếu của TQ. Nhiều nhà nho đã học
tập 1 số yếu tố của 2 học thuyết Phật giáo và Đạo giáo đồng thời khai thác các thuyết
âm dƣơng ngũ hành… để bổ sung cho triết lí NG thêm phần sâu sắc.
Điểm chung của các nhà Nho thời Tống là muốn giải thích nguồn gốc của vũ trụ và
MQH giữa tinh thần và vật chất mà họ gọi là lí và khí.
2. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NHO GIÁO ĐỐI VỚI VĂN HÓA VN.
Nho giáo vào VN từ rất sớm bởi các quan lại TQ nhƣng không thiết lập đƣợc chỗ
đứng trong XH VN đƣơng thời.
12
Nhà Lý: trọng dụng Phật giáo nhƣng khi quản lí XH lại dựa vào Nho giáo. Chính nhà
Lý lập Quốc Tử giám, Văn Miếu, tổ chức thi cử theo nội dung Nho học. Nhƣng nho sĩ
lại chƣa trở thành 1 LLXH lớn.
Thời Lê sơ: Nho giáo vƣơn tới đỉnh cao, dần chiếm vị trí độc tôn, chi phối nhiều lĩnh
vực của đời sống XH.
TK 16 – 17: NG vẫn chiếm vị trí độc tôn, nhƣng dần suy thoái do những bất ổn chính
trị - XH. TK 18: NG bị suy thoái.
Thời nhà Nguyễn, NG đƣợc khôi phục cho đến khi suy yếu và chấm dứt dƣới thời
Pháp thuộc.
NG vào VN:
Đề cao tính ổn định đối nội, đối ngoại.
đƣợc chân lý”. Quãng đời còn lại, Phật đi các nơi để truyền bá học thuyết của mình.
Năm 80 tuổi, Phật qua đời.
NHỮNG GIÁO LÝ CƠ BẢN
Học thuyết Phật giáo là chân lí về nỗi đau khổ và sự giải thoát con ngƣời khỏi nỗi đau
khổ. Chân lí ấy đƣợc thể hiện trong Tứ diệu đế: Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế.
Về mặt TG quan, nội dung cơ bản của học thuyết Phật giáo là:
Thuyết Duyên khởi: tức là mọi vật đều do nhân duyên hòa hợp mà thành (nhân
duyên là nguyên nhân, nhƣng trong đó nhân là nguyên nhân chủ yếu, duyên là
nguyên nhân phụ). Đạo Phật khái quát lại thành 12 nhân duyên. Học thuyết
Phật giáo giải thích rằng duyên khởi do tâm mà ra, tâm là nguồn gốc của duyên
khởi cũng là nguồn gốc của vạn vật.
Đạo Phật chủ trƣơng “vô tạo giả”: tức là không có vị thần linh tối cao nào tạo
ra vũ trụ.
Bên cạnh “vô tạo giả”, đạo Phật còn nêu ra các thuyết “vô ngã” (không có
những thực thể vật chất tồn tại 1 cách cố định), “vô thƣờng” (mọi vật đều ở
trong quá trình sinh ra, biến đổi, tiêu diệt chứ không bao giờ ổn định).
Nhƣ vậy về TG quan, đạo Phật chủ trƣơng vô thần nhƣng là duy tâm chủ
quan.
Đến TK 1 sau CN, Đại hội Phật giáo lần thứ 4 đƣợc triệu tập. Đại hội này đã thông
qua giáo lí của Phật giáo cải cách và đƣợc gọi là phái Đại thừa để phân biệt với phái
Phật giáo cũ là phái Tiểu thừa. Sự khác nhau giữa 2 phái:
Phái Tiểu thừa cho rằng những ngƣời xuất gia đi tu mới đƣợc cứu vớt nhƣng
phái Đại thừa lại cho rằng không chỉ có ngƣời tu hành mà cả những ngƣời quy
y theo Phật cũng đƣợc cứu vớt và ai cũng có thể thành Phật.
Phái Tiểu thừa quan niệm Niết bàn là cảnh giới yên tĩnh, gần với sự giác ngộ,
tức là hƣ vô, trong khi đó phái Đại thừa quan niệm Niết bàn cũng nhƣ thiên
Kiến trúc: Chùa Một Cột, chùa Keo,..
Điêu khắc: tƣợng Tuyết Sơn, Di Lặc,…
An Nam tứ đại khí: tƣợng Phật Di Lặc, tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền, vạc
Phổ Minh.
Hệ tƣ tƣởng đối trọng, trung hòa lại tƣ tƣởng khắc nghiệt của đạo Nho chính thống,
mang tính đẳng cấp, tôn ti trật tự.
Làm giàu cho truyền thống nhân từ, mong làm điều thiện, tránh điều ác của ngƣời
Việt.
Hạn chế: Thủ tiêu sự đấu tranh, tiến bộ vƣơn lên.
PG là 1 tôn giáo tồn tại lâu đời ở VN và có ảnh hƣởng đậm nét đến các thành tố
VH khác của VH Việt.
TUẦN 11: NHỮNG THÀNH TỐ CỦA VĂN HÓA (TIẾP)
1. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐẠO LÃO VÀ ĐẠO GIÁO
Đạo giáo là 1 tôn giáo bắt nguồn từ Nam TQ, hình thành trên cơ sở lí luận là những tƣ
tƣởng của Đạo gia.
1.1. Đạo gia
Đạo Lão Trang: ra đời vào khoảng TK VI TCN, do Lão Tử là ngƣời đề xƣớng. Trang
Tử là ngƣời phát triển và hoàn thiện.
Lão Tử: tên là Lý Nhĩ, ngƣời nƣớc Sở, còn có tên là Đam.
Tƣ tƣởng của Lão Tử thể hiện trong Đạo Đức kinh, gồm 81 chƣơng và hơn
5000 chữ.
15
ND tƣ tƣởng của Lão Tử:
·
Đạo: KN trừu tƣợng, chỉ tự nhiên, là nguồn gốc của vạn vật.
bất tử
ĐG phù thủy: Dùng các pháp thuật trừ tà, cầu cúng ma thuật, bùa chú, uống
nƣớc tàn hƣơng trị bệnh, chữa bệnh bằng cách truyền nội lực.
ĐG là 1 tôn giáo của quần chúng LĐ, mang nhiều yếu tố Nam Á, là tƣ
tƣởng đối trọng với quan điểm Nho giáo mang tính quy phạm.
2. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠO GIÁO ĐỐI VỚI VĂN HÓA VN.
Cả 2 hình thức của ĐG đều vào VN từ cuối TK 2.
Thời Ngô – Đinh – Tiền Lê – Lý – Trần: Nho giáo dần vƣơn lên chiếm vị trí độc tôn,
nhƣng ĐG vẫn có sự phát triển.
16
Tam giáo đồng nguyên: Trong GD thi cử có kỳ thi . Đạo sĩ đƣợc mời làm cố vấn, bên
cạnh quan còn có chức đạo quan.
Ảnh hƣởng của ĐG thần tiên ở VN tƣơng đối mờ nhạt, chủ yếu là ĐG phù thủy.
Tƣ tƣởng vô vi, khuynh hƣớng ƣa thanh tịnh nhân lạc ảnh hƣởng đến 1 bộ phận các
nhà nho VN: Chu Văn An, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyến…
ĐG ở VN chủ yếu là ĐG phù thủy, ĐG phù thủy dễ dàng và nhanh chóng hòa nhập
vào đời sống tín ngƣỡng, tâm linh của ngƣời Việt.
Sau nhiều sự thăng trầm, ĐG lui về sống và tồn tại trong DG, biến thể thành các hình
thức khác.
ĐG kết hợp với các tín ngƣỡng bản địa, tạo nên 1 hệ thống thần điện đa dạng, phức tạp
bao gồm thần nội và thần ngoại.
Thần ngoại: Ngọc hoàng, Thái thƣợng Lão quân
Thần nội: Tứ bất tử, thánh Trần, ông Năm Dinh,…
ĐG còn để lại dấu ấn trong các câu chuyện thần tiên, VD Từ Thức gặp tiên…
Đạo sĩ: thầy bói, thầy địa lí, thầy phù thủy
Tuy không có ảnh hƣởng đậm nét nhƣ đạo Phật hay đạo Nho, nhƣng ĐG cũng có
vai trò đáng kể trong đời sống VH, tâm linh VN, hòa quyện với tín ngƣỡng DG cổ
liệu dân tộc học…
Hình thành tầng lớp trí thức Kitô giáo.
TƯ TƯỞNG
Thổi 1 luồng gió mới vào đời sống ngƣời Việt lúc bấy giờ: lòng bác ái, tình huynh đệ,
không phân biệt nam nữ… làm lung lay Nho giáo. Nhiều tầng lớp ngƣời Việt đã
tìm đƣợc chỗ dựa tinh thần.
NHỮNG ĐÓNG GÓP KHÁC
Đóng góp về kiến trúc, nhà thờ, âm nhạc, kỹ thuật in ấn và nghề làm báo, tiểu
thuyết,...
Các tổ chức đời sống cộng đồng của ngƣời theo Kitô giáo tốt: ít xảy ra những tiêu cực,
hạn chế giữa ngƣời với ngƣời, các công việc thiện nguyện…
2. TRÌNH BÀY VỀ TÍN NGƯỠNG PHỒN THỰC
Thực chất của tín ngƣỡng phồn thực là khát vọng cầu mong sự sinh sôi nảy nở của con
ngƣời và tạo vật, lấy các biểu tƣợng về sinh thực khí và hành vi giao phối làm đối
tƣợng.
Biểu hiện:
Sùng bái sinh thực khí (Lõ – Nõ (tiếng Việt cổ nêm – chêm) – Linga và Lƣờng
– Nƣờng (tiếng Việt cổ mo nang) – Yoni).
Sùng bái hành động giao hòa đực cái.
Nhiều dấu vết còn lại cho thấy tín ngƣỡng đã từng có mặt từ thời xa xƣa:
Tƣợng linga, yoni bằng đất nung ở di tích Mả Đống (Hà Tây cũ)
Tƣợng ngƣời bằng đá có linga to quá cỡ ở Văn Điển
Tƣợng nam nữ giao hợp trên nắp thạp đồng Đào Thịnh
Sau này, do ảnh hƣởng của văn hóa Hán đàn áp các dâm từ và dâm thần, tín ngƣỡng
Các trò diễn trò chơi: tín ngƣỡng tồn tại đậm đặc nhất:
Trò chen của lễ hội làng Nga Hoàng
Trò tắt đèn đêm giã La
Những trò diễn mô phỏng lại hành vi giao phối bằng các biểu
tƣợng nhƣ trò múa mo, trò múa gà phủ, múa tùng dí, trò bắt
chạch trong chum…
Tín ngƣỡng phồn thực đã trở thành 1 thứ trầm tích văn hóa trong VHVN.
TUẦN 14: NHỮNG THÀNH TỐ CỦA VĂN HÓA (TIẾP)
1. TÍN NGƯỠNG THỜ THÀNH HOÀNG LÀNG
Thành hoàng có nghĩa gốc ban đầu là hào bao quanh thành, nếu hào có nƣớc sẽ gọi là
trì (thành trì)
Thành hoàng làng là vị thần bảo trợ một thành quách cụ thể.
Thành hoàng với tƣ cách là thần bảo trợ cho các trị sở đƣợc du nhập vào VN từ thời
Bắc thuộc trở đi.
2 hệ thống thành hoàng của VN:
Hệ chính thống: Thành hoàng đô thị theo mô hình Trung Hoa
·
Thời Bắc thuộc, thần sông Tô Lịch đƣợc coi là thần thành hoàng thành
Đại La.
·
Ở kỉ nguyên độc lập, các vƣơng triều Lý, Trần, Lê vẫn duy trì tục thờ
thần thành hoàng của thành Thăng Long.
·
lời khai của DG thực chất là quá trình sáng tạo của DG nhằm thiêng
hóa nhân vật đƣợc phụng thờ trong thần tích các vị thần có nhiều lớp
VH từ các mảnh vụn của thần thoại đến VH Nho giáo, Phật giáo, Đạo
giáo,... Dƣới bàn tay Nguyễn Bính, thần tích lại đƣợc nhào nặn dƣới
ánh sáng của tƣ tƣởng Nho giáo. Văn bản cố định này đƣợc đƣa về các
làng quê lƣu giữ trong đình làng, và 1 lần nữa thần tích lại đƣợc sinh
thành trong DG, nhƣng khởi phát của quá trình này lại bắt đầu từ các
nhà nho.
·
Thành hoàng làng ở các làng quê đƣợc thờ phụng trong đình làng và
nghè (hay miếu tùy cách gọi của địa phƣơng).
·
Thành hoàng là nhân vật trung tâm của lễ hội. Đó là ngày tƣởng niệm
vị thánh của làng. Nói cách khác, thành hoàng nhƣ 1 thanh nam châm
hút tất cả các sinh hoạt VH ở các làng quêđể trình diễn trong 1 hay vài
ngày tùy theo diễn trình ngày hội. Đối với ngƣời dân, thành hoàng là
chỗ dựa tinh thần, nơi gửi gắm niềm tin cho họ, giúp họ vƣợt qua
những khó khăn của cuộc đời đầy sóng gió.
2. TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU
Nguồn gốc: Chế độ mẫu hệ còn để lại ảnh hƣởng khá đậm trong đời sống XH của cƣ
dân VN. Từ chỗ thờ các nữ thần mà hiện thân của nó là các hiện tƣợng tự nhiên nhƣ
mây, mƣa, sấm, chớp, ngƣời Việt đã thờ phụng các vị nữ thần cai quản các vùng KG.
Dần dà, tín ngƣỡng thờ Mẫu xuất hiện. Nhƣ vậy, tín ngƣỡng thờ Mẫu có sự phát triển
từ các hình thức sơ khai đến các hình thức phát triển cao là Mẫu tam phủ, tứ phủ.
Điện thần là 1 hệ thống có lớp lang tƣơng đối nhất quán gồm:
1. LÝ THUYẾT VÙNG VĂN HÓA VÀ VÙNG THỂ LOẠI VĂN HÓA
2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN HÓA VÙNG BẮC BỘ
Sự ứng xử với thiên nhiên
Ngƣời dân Việt đã chinh phục thiên nhiên, tạo nên 1 diện mạo, ĐB nhƣ ngày nay bằng
việc đào mƣơng, đắp bờ, đắp đê.
Nhà ở:
Thƣờng là loại nhà không có chái, hình thức nhà vì kèo phát triển.
Sử dụng vật liệu nhẹ là chủ yếu nhƣng cũng tiếp thu kĩ thuật và sử dụng các
vật liệu bền nhƣ xi măng, sắt thép.
21
Ngƣời nông dân Bắc Bộ thƣờng muốn XD ngôi nhà của mình theo kiểu bền
chắc, to đẹp, tuy nhiên vẫn hòa hợp với cảnh quan.
Ngƣời Việt thƣờng muốn trồng cây cối quanh nơi cƣ trú, tạo ra bóng mát cho
ngôi nhà.
Ăn uống:
Mô hình bữa ăn: cơm + rau + cá, chủ yếu là các loại cá nƣớc ngọt.
Hải sản đánh bắt ở biển chủ yếu giới hạn ở các làng ven biển, còn các làng ở
sâu trong ĐB, hải sản chƣa phải là thức ăn chiếm ƣu thế. Cƣ dân đô thị, nhất là
HN, ít dùng đồ biển hơn các cƣ dân đô thị phía Nam.
Tăng thành phần thịt và mỡ, nhất là mùa đông lạnh, để giữ nhiệt năng cho cơ
thể.
Các gia vị có tính chất cay, chua, đắng ít có mặt trong bữa ăn của ngƣời Việt
Bắc Bộ.
Cách mặc:
Màu nâu
Từ thần thoại đến truyền thuyết, từ ca dao đến tục ngữ, từ truyện cƣời
đến truyện trạng mỗi thể loại đều có 1 tầm dày dặn, mang nét riêng của
Bắc Bộ.
·
Các thể loại thuộc nghệ thuật biểu diễn DG cũng khá đa dạng và mang
sắc thái vùng đậm nét: hát quan họ, hát xoan, hát trống quân; hát chầu
văn, hát chèo, múa rối,…
Những sinh hoạt VH tín ngƣỡng:
·
Mọi tín ngƣỡng của cƣ dân trồng lúa nƣớc nhƣ thờ Thành hoàng, thờ
Mẫu, thờ các ông tổ nghề… có mặt trên hầu khắp các làng quê Bắc Bộ.
22
·
Các tín ngƣỡng này tiềm ẩn trong tâm thức con ngƣời và tồn tại trong
lễ hội – 1 loại sinh hoạt VH tổng hợp.
Là nơi phát sinh nền VH bác học
Sự phát triển của GD, truyền thống trọng ngƣời có chữ trở thành nhân tố tác động tạo
ra một tầng lớp trí thức ở Bắc Bộ. Thời tự chủ, Thăng Long với vai trò là 1 kinh đô
Tiểu vùng Đất Tổ - Phú Thọ
Tiểu vùng Kinh Bắc – Bắc Ninh
Tiểu vùng Thăng Long – Hà Nội
Tiểu vùng Hải Đông
Tiểu vùng Hƣng Yên – Hƣng Nhân
Tiểu vùng Hà – Nam – Ninh
Tiểu vùng Duyên hải
Tiểu vùng lƣu vực sông Mã
Tiểu vùng Nghệ - Tĩnh
23
Vùng châu thổ BB là vùng đất lịch sử lâu đời của ngƣời Việt, nơi khai sinh của các
vƣơng triều Đại Việt, đồng thời cũng là quê hƣơng của các nền VH Đông Sơn, Thăng
Long – Hà Nội.
Đây là cái nôi hình thành VH, VM Việt từ buổi đầu và hiện tại cũng là vùng VH bảo
lƣu đƣợc nhiều giá trị truyền thống hơn cả. Trên đƣờng đi tới XD 1 nền VH hiện đại,
đậm đà bản sắc dân tộc vùng VH này vẫn có những tiềm năng nhất định
24