MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một trong những môn học đào tạo sinh viên không thể thiếu
của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung và khoa Trắc địa - Bản
đồ nói riêng. Việc được thực tập tốt nghiệp tại đơn vị sản xuất đã tạo điều kiện tốt cho
sinh viên khoa Trắc địa – Bản đồ chúng em có dịp bổ sung kiến thức, tiếp xúc với công
nghệ mới phục vụ cho công tác sau này. Nắm bắt được cách sử dụng các phần mềm biên
tập, thành lập bản đồ; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu,…giúp cho việc học đi đôi với thực
hành và tạo cho sinh viên một sự tự tin, bổ sung kinh nghiệm khi chuẩn bị làm việc thực
tế.
Sau thời gian thực tập tại phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế - Tổng Công Ty
Tài Nguyên Và Môi Trường Việt Nam, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, anh
chị tại cơ quan thực tập em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp của mình.
Em xin trân trọng cảm ơn phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế - Tổng Công Ty
Tài Nguyên Và Môi Trường Việt Nam đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi nhất
trong suốt thời gian thực tập.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Khoa Trắc địa – Bản đồ, Trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, ý
nghĩa, giúp đỡ và tạo điều kiện để em có thể hoàn thành quá trình thực tập này.
Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các
thầy cô để em hoàn thiện bản báo cáo này.
2
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2.000 khu vực Mê Linh Hà Nội
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Kế hoạch - Kinh doanh;
- Phòng Kỹ thuật - Công nghệ và Hợp tác quốc tế;
- Phòng Quản lý chất lượng sản phẩm;
- Ban Quản lý trụ sở Tổng công ty;
- Chi nhánh khu vực miền Nam (tại thành phố Hồ Chí Minh);
2.3.. Các đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 1;
- Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 2;
- Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 3;
4
- Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 4;
- Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 5;
- Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 6;
- Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 7;
- Xí nghiệp Bay chụp và Đo vẽ ảnh;
2.4. Công ty cổ phần: Tổng công ty nắm giữ trên 51% vốn điều lệ:
- Công ty cổ phần Đo đạc và Khoáng sản;
- Công ty cổ phần Tài nguyên - Môi trường Biển;
- Công ty cổ phần Xây dựng và chuyển giao công nghệ môi trường;
- Công ty cổ phần Địa chính và Tài nguyên môi trường;
Trong năm 2015, triển khai thực hiện Quyết định số 929/QĐ-TTg của Thủ tướng chính
phủ về việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty nhà nước; văn bản số 742/TTg-ĐMDN ngày 31/5/2012 và văn bản số 88/VPCPĐMDN ngày 7/1/2014 của Văn phòng chính phủ, Tổng công ty đã chỉ đạo xây dựng và
hoàn thành phương án cổ phần hóa 04 Công ty con, chuyển loại hình hoạt động từ Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang Công ty cổ phẩn.
II. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vi
- Đo đạc các thông số môi trường
- Thực hiện các dịch vụ về dự báo ô nhiễm môi trường, đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường
- Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường
- Khảo sát, thiết kế, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ xử lý nước sạch,
nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, vệ sinh môi trường
- Tư vấn, thẩm định, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong lĩnh vực môi trường.
- Triển khai các giải pháp phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm
môi trường và sự cố môi trường.
Đia chất khoáng sản
- Điều tra, đánh giá, tìm kiếm, thăm dò địa chất, khoáng sản
- Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản
- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản, thiết bị, vật tư phục vụ cho
công tác quản lý và khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản
Đất đai
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều tra thổ nhưỡng, đánh giá thích nghi và phân hạng đất đai.
- Tư vấn định giá đất và tài sản trên đất.
- Tư vấn pháp lý về quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.
6
- Phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư và kinh doanh bất động sản.
- Khai thác và chuyển nhượng quỹ đất.
- Thực hiện các dịch vụ về kỹ thuật nông, lâm nghiệp
- Tư vấn, thiết kế, giám sát và xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, khu đô thị, khu công nghiệp
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Biển và Hải đảo
Trong lĩnh vực trắc địa bản đồ, Tổng công ty đã và đang thực hiện một số dự án
quan trọng trên toàn quốc:
- Đo vẽ, lập bản đồ địa hình, bản đồ ảnh địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10000, 1/25000 và
bản đồ địa hình phủ trùm cả nước tỷ lệ 1/50000
- Đo vẽ lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn 1/2000-1/5000 vùng đồng bằng sông Hồng,
đồng bằng sông Cửu Long và các thành phố lớn
- Đo lưới tọa độ và thành lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 –
1/5000 thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Quảng Ninh,
Kiên Giang, Cao Bằng .v.v.
- Đo vẽ lập bản đồ địa hình biên giới Việt – Trung, Việt – Lào tỷ lệ 1/50000, Việt –
Campuchia 1/10000 ÷ 1/25000
- Xây dựng lưới độ cao khí tượng thủy văn toàn quốc.
- Thành lập bản đồ địa chính đất rừng 1/10000 của 30 tỉnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ, quản lý bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính.
- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) tỉnh Thừa Thiên – Huế, các thành phố
Hà Nội, Đồng Hới …
- Xây dựng cơ sở dữ liệu 1/10000 cả nước, 1/2000 và 1/5000 các khu đô thị
3. Các công trình, dự án sẽ triển khai thực hiện
Trong chiến lược phát triển giai đoan 2015- 2025 và tầm nhìn đến 2030, Tổng
công ty đã đề xuất thực hiện các dự án quan trọng về lĩnh vực trắc địa bản đồ, viễn thám.
- Thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1/2000, 1/5000
các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp còn lại trên cả nước.
8
- Thực hiện Dự án khôi phục, hoàn thiện và hiện đại hoá mạng lưới tọa độ, độ cao
toàn quốc đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc bản đồ.
- Cập nhật, chỉnh lý CSDL nền thông tin địa lý cho các khu vực đã thành lập CSDL
nền địa lý tỷ lệ 1/2000, 1/5000 và 1/10.000 từ năm 2007 đến nay.
- Cập nhật, chỉnh lý, chuẩn hóa CSDL nền thông tin địa lý tỷ lệ 1/2000 khu vực TP Hồ
phân khu bay chụp Hà Nội, tiến hành xây dựng CSDL nền thông tin địa lý khu vực các
quận nội thành và huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, kết hợp hoàn chỉnh hệ thống bản
đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và mô hình số độ cao. Các sản phẩm thực hiện đảm bảo
chất lượng đúng tiêu chuẩn của quy phạm, ký hiệu, các quy định kỹ thuật về xây dựng cơ
sở dữ liệu nền thông tin địa lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời đáp ứng mục
tiêu và nhiệm vụ của Dự án.
Sản phẩm chính của Thiết kế Kỹ thuật - Dự toán
- Bình đồ trực ảnh số tỷ lệ 1:2.000: 845 mảnh.
- Dữ liệu địa lý gốc 1:2.000, 1:5.000 theo khuôn dạng *.Dgn phủ trùm khu vực đo
vẽ đã được chuẩn hóa đạt yêu cầu phục vụ thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý và
biên tập bản đồ địa hình: tỷ lệ 1:2.000 gồm 845 mảnh, tỷ lệ 1:5.000 gồm 25 mảnh.
- Mô hình số địa hình (DTM) được đóng gói theo các quy định của Cục Đo đạc và
Bản đồ Việt Nam ban hành. Độ phân giải của lưới Grid là 5mx5m. Siêu dữ liệu
(Metadata) được đóng gói cùng với sản phẩm cơ sở dữ liệu DTM sau khi đã được chuẩn
hóa và nghiệm thu các cấp.
- Cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1:2.000 và tỷ lệ 1:5.000 phủ trùm phạm
vi khu đo, đóng gói theo quy định về định dạng và mô tả sản phẩm trong các văn bản
hướng dẫn áp dụng quy chuẩn thông tin địa lý quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường
và Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam ban hành.
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 dạng số được biên tập phục vụ in trên giấy,
dữ liệu ghi lưu đĩa CD-ROM (khu vực các quận nội thành và huyện Mê Linh - TP. Hà
Nội): tỷ lệ 1:2.000 là 845 mảnh, tỷ lệ 1:5.000 là 25 mảnh.
2. Quy trình thành lập thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin đia lý và bản đồ đia
hình tỷ lệ 1: 2.000, 5.000 khu vực các quận nội thành Hà Nội và huyện Mê Linh
bằng công nghệ LiDAR
2.1 Biên tập mô hình số độ cao và bình đồ ảnh tỷ lệ 1:2.000 phân khu Thanh
Trì - Hà Nội (F3-11)
Để thành lập dữ liệu DEM và ảnh Orthor tỷ lệ 1:10.000 từ dữ liệu bay quét LiDAR
phân khu bay chụp Hà Nội đã thực hiện các công đoạn:
1. Xử lý dữ liệu thô, kiểm tra độ gối phủ của dữ liệu:
- Tạo DEM dưới dạng RasterFile theo mảnh 1:2.000.
- Tạo DEM dưới dạng txt theo mảnh 1:2.000.
7. Đóng gói sản phẩm theo đơn vị mảnh 1:2.000:
- Dữ liệu DEM, bình đồ trực ảnh được quản lý theo đơn vị mảnh bản đồ địa hình
12
1:2.000.
- Dữ liệu DEM, bình đồ trực ảnh, file số hóa bề mặt nước, phải được tạo chờm ra
ngoài khung trong là 1cm trên bản đồ (100m).
- Cách quản lý dữ liệu, đặt tên thư mục và file như sau:
+ Thư mục gốc là tên mảnh bản đồ và thêm _LiDAR (để không bị lẫn với quy
định thư mục của bản đồ địa hình số).
Ví dụ: F-48-80-45-a_LiDAR
+ Trong thư mục là các file chứa nội dung dữ liệu tương ứng của DEM, của file số
hóa bề mặt nước, của bình đồ trực ảnh có các phần mở rộng là: txt, tif, dgn, ext. Cụ thể
(ví dụ) như sau:
45a.txt - là file chứa DEM theo mô hình GRID ở dạng text;
45a.tif - là file chứa DEM theo mô hình GRID ở dạng ảnh.
45a.dgn - là file số hóa bề mặt nước trên Microstation.
45a.ort.tif - là file bình đồ trực ảnh (ảnh mầu).
- Sản phẩm giao nộp bao gồm:
+ Mô hình số độ cao lưu trữ dưới dạng GRID (1m x 1m) theo 2 dạng text (file text
chứa điểm độ cao mặt đất theo các thành phần x, y, h) và raster (file *.tif).
+ Bình đồ trực ảnh số tỷ lệ 1:2.000.
2.2 Quy đinh vectơ hóa đối tượng đia lý
Chuẩn bị các file nguồn theo quy định thống nhất cho toàn bộ dự án: Seed file, thư
viện kí hiệu điểm (Cell), đường (Linesty), font chữ, các bảng, bảng màu, bảng quy định
phân lớp đối tượng địa lý trong môi trường Microstation (Dgn).
Sử dụng mô hình DEM đã được tạo từ sản phẩm bay quét LiDAR phân khu 1A,
cách hợp lý để tạo ra một bộ dữ liệu địa lý nền hoàn chỉnh.
+
Các đối tượng giao thông (đường bộ, đường sắt và đối tượng liên quan)
+
Các đối tượng đắp cao xẻ sâu được xác định tỷ cao, tỷ sâu tại công đoạn vectơ
hóa đối tượng địa lý từ mô hình số DEM.
+
+
Các đối tượng thuộc về hạ tầng dân cư: Nhà, khối nhà.
Các đối tượng thuộc về hạ tầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội: Nhà, khối nhà,
công trình kiến trúc .v.v.
a) Nhóm thuỷ văn:
+
Những đối tượng thuộc về thuỷ văn cần phải xác định trong nhà đều được chỉ ra
cụ thể ở danh sách qui định. Dựa vào hình ảnh, màu sắc đối tượng để nhận dạng đường
ranh giới các đối tượng ao, hồ, sông, kênh, mương, đầm phá.
+
Những đối tượng thuỷ văn thuộc về dòng chảy (thường là tự nhiên) được đo vẽ
thành hệ thống liên hoàn và phải hợp dáng với địa hình. Những đối tượng kênh mương
được đo vẽ liên thông với nhau và thường kết nối với mạng lưới dòng chảy tự nhiên.
rộng đạt < 2,5m ở tỷ lệ 1:5.000.
+
Đo vẽ chân taluy bờ kênh mương khi taluy đạt tỷ cao 0,5m trở lên.
+
Kênh mương có phần lòng chứa dưới 1m chỉ xác định 1 nét theo đường tâm,
khi đó nếu mặt bờ kênh mương < 1m và không đạt tỷ cao 0,5m thì không phải đo vẽ, chỉ
xác định chân bờ taluy khi tỷ cao bờ đạt 0,5m trở lên, đường đỉnh taluy sẽ được tạo trong
khâu chuẩn hóa (đối với tỷ lệ 1:2.000).
+
Kênh mương có phần lòng chứa dưới 2,5m chỉ xác định 1 nét theo đường tâm,
khi đó nếu mặt bờ kênh mương < 2,5m và không đạt tỷ cao 0,5m thì không phải đo vẽ,
chỉ xác định chân bờ taluy khi tỷ cao bờ đạt 0,5m trở lên, đường đỉnh taluy sẽ được tạo
trong khâu chuẩn hóa (đối với tỷ lệ 1:5.000).
+
Khi đo vẽ các đối tượng thường là thuộc dòng chảy tự nhiên như: sông 2 nét
.v.v., đường bờ lấy theo vị trí nơi địa hình bắt đầu bị xẻ sâu xuống (hoặc đỉnh taluy của
bờ dốc) để hình thành lòng chứa. Nhiều trường hợp trên thực tế đường bờ bị tác động
nhân tạo, khó có thể nhận dạng được phải căn cứ vào địa hình hai bên bờ và các yếu tố
dân sinh hai bên bờ như: khu vực trồng cấy, làm nhà ở... để tổng hợp sao cho không mâu
thuẫn giữa các đối tượng địa lý có liên quan đến địa hình.
Dựa vào hình ảnh, màu sắc và độ cao địa hình tại thời điểm bay chụp để đo vẽ
đường mép nước của sông, hồ lớn.
hóa dữ liệu địa lý sẽ lọc bỏ đường ranh giới khoanh bao.
Các đối tượng thuộc về công trình thuỷ lợi:
Đối tượng mặt đê, mặt đập, mặt bờ kênh mương phải xác định hai đường giới hạn
mặt bờ đắp cao của công trình khi độ rộng 1m trở lên (đối với tỷ lệ 1:2.000) và 2,5m đối
với tỷ lệ 1:5.000. Trường hợp ngược lại, mặt công trình không đủ rộng chỉ xác định
đường chân đắp cao, đường đỉnh taluy sẽ được chuẩn hóa trong các khâu sau.
Khi đo vẽ mạng lưới bờ đắp kênh mương nhỏ (1 nét) chạy dọc theo đối tượng
đường giao thông chuyên dụng (bờ ruộng, đường đất .v.v.) cần ưu tiên đảm bảo tính liên
thông. Nếu đoạn đường giao thông, đoạn bờ đắp kênh mương nhỏ, rời rạc thì không đo
vẽ.
+
Cống điều tiết nước: Chỉ đo vẽ những cống điều tiết lớn theo tỷ lệ và theo hình
ảnh nhận biết được trên mô hình lập thể.
+
Các đối tượng thuộc thuỷ văn dạng điểm: Chỉ đo vẽ những đối tượng có thể xác
định được theo danh sách cụ thể trong các tài liệu hướng dẫn đo vẽ.
b) Nhóm đia hình
+
Dựa trên sản phẩm DEM của công nghệ LiDAR, nội suy đường bình độ với
khoảng cao đều 1m và 2,5m cho khu vực đồi núi có trong khu đo. Đường bình độ được
thể hiện bắt đầu từ chân đồi, núi.
+
+
Cho phép khái lược những đoạn đối tượng hình tuyến gấp khúc dưới 0,4m (tỷ
lệ 1:2.000)và dưới 1,0m (tỷ lệ 1:5.000), trừ các trường hợp đối tượng có liên quan tới các
địa vật quan trọng xung quanh, phải đảm bảo tương quan với các điểm mốc trắc địa, địa
giới .v.v.
+
Trường hợp những đối tượng hình tuyến chạy song song và sít nhau, phải đo vẽ
theo yêu cầu liên thông của từng loại đối tượng thuỷ văn và giao thông nhưng phóng to
hình ảnh để đảm bảo tương quan đúng thực tế, tránh vặn xoắn, chồng chéo sang nhau.
+
Dựa vào hình ảnh và màu sắc của đường sá và nhà cửa để xác định ranh giới
(vai đường, mép đường) đối với những đoạn đường có hình ảnh rõ ràng. Những đoạn đối
tượng hình tuyến không rõ ràng và những đoạn không có khả năng vẽ liên thông với các
tuyến chính phải đánh dấu và ghi chú (theo hướng dẫn) để thông tin cho ngoại nghiệp xác
minh tại thực địa.
+
Không đo vẽ các đoạn đường giao thông ngắn dưới 20m (tỷ lệ 1:2.000) và dưới
50m (tỷ lệ 1:5.000), lơ lửng (ví dụ một đoạn đường mòn, ngõ nhỏ không xuất phát từ đâu
và không dẫn đến đâu).
+
theo hình ảnh mang tính đặc trưng cho toàn tuyến.
+
Những tuyến đường mà mặt đường có chênh cao với địa hình xung quanh,
ngoài việc xác định ranh giới đường cần đo vẽ các đối tượng liên quan như: bờ đắp cao,
xẻ sâu, giới hạn chân đắp cao, xẻ sâu và phân loại theo hướng dẫn. Đối tượng đắp cao xẻ
sâu được xác định dựa vào chênh cao của hình ảnh đối tượng qua giá trị điểm thuộc mô
hình số độ cao (DEM).
+
Khi đo vẽ đối tượng đắp cao cho đoạn đường bộ cần căn cứ vào hình ảnh của
mặt bờ đắp và địa hình chân để xác định tỷ cao. Nếu tỷ cao đạt 0,5m trở lên và độ rộng
nền đường (khoảng cách giữa 2 vai đường) lớn ≥ 1m (tỷ lệ 1:2.000) và độ rộng nền
đường (khoảng cách giữa 2 vai đường) lớn ≥ 2,5m (tỷ lệ 1:5.000), xác định đường đỉnh
taluy chính là vai đường, việc tách đối tượng sẽ thực hiện khâu chuẩn hóa sau này.
Trường hợp độ rộng giữa 2 vai đường dưới 1m (tỷ lệ 1:2.000) và dưới 2,5m (tỷ lệ
1:5.000), chỉ xác định một nét tim đường và ghi chú tỷ cao, phần đắp cao (xẻ sâu) chỉ xác
định đường chân theo địa hình thực tế quan sát được của từng bên so với đường tâm,
đường đỉnh sẽ được tạo trong khâu chuẩn hóa.
+
Theo quy định của mô hình dữ liệu: Dựa vào phán đoán hình ảnh của địa hình,
địa vật liên quan để tách sơ bộ đối tượng đường nội bộ: Đường trong công viên, khu công
nghiệp, đường băng, đường bờ ruộng trong các khu canh tác, đường bờ ruộng khu vực
nuôi trồng thuỷ sản, đường chia lô rừng .v.v.). Trong các khu canh tác, khu ruộng nuôi
tôm, đường chạy qua khu công nghiệp, những tuyến chính có liên thông với đường lớn
đều xác định và phân loại như đối với đường giao thông.
+
Sản phẩm LiDAR cho hình ảnh nắn thẳng đứng của đồ hình nhà cao tầng và vật
kiến trúc. Khi đó có thể dựa vào vị trí hình học của đồ hình mái để vẽ nhà hoặc khối nhà
theo quy định mô hình cấu trúc dữ liệu:
“Đồ hình nhà lấy theo vị trí đường chân tường của toà nhà. Nhà ở nông thôn xác
định đồ hình nhà chính. Nhà không tường xác định theo hình chiếu thẳng đứng của đồ
hình mái. Thu nhận nhà độc lập hoặc khối nhà đang xây dựng khi đồ hình đã được xác
định”.
+
Trên ảnh màu có thể nhận thấy khu dân cư đông đúc có nhà cửa đa dạng về
kiểu kiến trúc và độ cao, ngõ đi quanh co, không rõ ràng, khi vectơ hóa trong nhà không
đủ điều kiện tách, cần biểu thị đối tượng bằng một kí hiệu riêng (nét đứt) để xác minh,
cập nhật tại thực địa.
+
Toàn bộ đồ hình nhà được đo vẽ đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác
về mặt phẳng, độ cao. Về vị trí phải đảm bảo tương quan với các đối tượng khác như mép
đường, mép nước .v.v.
+
Hình ảnh nhà, khối nhà phải đảm bảo có góc, cạnh rõ rệt, nếu đồ hình nhà có
các góc ngoặt là vuông, khi đo vẽ phải sử dụng các chức năng tạo góc vuông của phần
mềm để biểu thị.
19
đối tượng thống nhất theo hướng dẫn.
2.3 Điều tra ngoại nghiệp thông tin thuộc tính đối tượng đia lý
- Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở Quốc gia
trong xây dựng CSDL nền địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, tổ chức điều
tra thông tin theo danh mục đối tượng địa lý nền 1:2.000, 1:5.000.
- Điều tra ngoại nghiệp được tiến hành dựa trên kết quả đo vẽ xác định đối tượng
địa lý từ sản phẩm của công nghệ LiDAR kết hợp với ảnh màu nắn thẳng đứng được in ra
giấy theo đơn vị mảnh bản đồ.
- Điều tra thông tin thuộc tính cho các loại đối tượng địa lý theo qui định danh
mục đối tượng địa lý 1:2.000, 1:5.000 tiến hành xác định bổ sung những đối tượng mới
xuất hiện, cập nhật những nội dung đã biến động, xoá bỏ những đối tượng không còn trên
thực địa. Trong mục qui định điều tra ngoại nghiệp này đưa ra những yêu cầu cụ thể về
tiêu chuẩn, mức độ và phương pháp thu nhận thông tin địa lý nền 1:2.000, 1:5.000 phục
vụ chuẩn hóa dữ liệu nền theo quy định mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý nền 1:2.000,
1:5.000 đã ban hành, cụ thể là đối tượng địa lý phải được thu nhận đủ các thông tin cần
thiết theo đúng mô tả cho từng loại đối tượng để đảm bảo phân loại đúng quy định và gán
được đủ thuộc tính kèm theo. Ngoài ra do được kế thừa thành quả của bản đồ địa hình
1:2.000, 1:5.000 cũ trên cùng khu vực nên một số đối tượng được sử dụng thông tin của
20
loại tài liệu này có cập nhật bổ sung theo yêu cầu của danh mục đối tượng địa lý tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000.
- Kết quả điều tra thực địa được tổng hợp và cập nhật trực tiếp lên file.Dgn theo
qui định thống nhất và phải chỉ ra được cách chuẩn hóa cho mỗi loại đối tượng địa lý
trong việc tạo ra sản phẩm dữ liệu địa lý gốc ở khâu sau. Quá trình cập nhật thông tin
điều tra thực địa phải đáp ứng được yêu cầu phân loại được đối tượng địa lý thông qua
các thuộc tính đồ họa thể hiện trong môi trường Microstation (MSSE). Sử dụng các thư
viện kí hiệu (cell, linesty) và thuộc tính đồ họa (Attribute) đã được thiết kế sẵn và có quy
+Chỉ tiêu cho tỷ lệ 1:5.000 dùng chung cho các đối tượng hình tuyến như sông,
kênh, mương, các loại đường giao thông, bờ đắp… như sau:
Độ rộng ≥ 2,5m (tỷ lệ 1:5.000) vẽ 2 nét theo tỷ lệ.
Độ rộng < 2,5m (tỷ lệ 1:5.000) vẽ 1 nét nửa theo tỷ lệ.
+ Tỷ cao của tất cả các đối tượng đắp cao (thuỷ hệ, giao thông, địa hình…) đã
được xác định trong nội nghiệp khi điều tra ngoại nghiệp không phải xác định lại các giá
trị tỷ cao này. Trường hợp có biến đ ộng ngoài thực địa phải xác định lại giá trị tỷ cao
của địa vật đó và đánh dấu trên bình đồ ảnh.
+ Đối với tỷ lệ 1:2.000 hầu hết các địa vật đã được đo vẽ theo tỷ lệ nhưng chưa
được phân loại theo các thuộc tính của dữ liệu địa lý, trong quá trình điều tra ngoại
nghiệp các đối tượng sẽ được gán các CELL tương ứng vào trung tâm đồ hình của đối
tượng để phân loại. Ví dụ đặt các cell chùa, nhà thờ vào đồ hình các nhà hoặc khối nhà
.v.v., khuôn viên khu chức năng để phân loại đối tượng. Khi biểu thị các thông tin thuộc
tính của các đối tượng này kèm kí hiệu dạng TEXT hoặc TEXTNODE cần bắt (SNAP)
vào tâm CELL để đảm bảo độ chính xác của thông tin. Nếu thông tin gồm nhiều thành
phần (theo qui định thể hiện của nội dung bản đồ thường có dạng phân số, ví dụ thông tin
dài, rộng, trọng tải cầu .v.v.) thì thông tin thuộc tính cần biểu thị dưới dạng textnode với
trình tự các loại thông tin định tính, định lượng phải thống nhất và sẽ được hướng dẫn khi
thi công.
+ Những đối tượng dạng đường nét (Linestring) như: giao thông, thuỷ văn, .v.v. đã
được đo vẽ trên mô hình và biểu thị phân loại sơ bộ đối tượng. Thông tin điều tra ngoại
nghiệp phải đủ để phân loại chính xác đối tượng bằng các kí hiệu dạng đường: Linesty,
lớp, màu, lực nét theo qui định thống nhất và các thuộc tính bắt buộc phải được điều tra
để gán cho đối tượng.
+ Những đối tượng thuộc lớp phủ bề mặt đã xác định được đường bao, khi thể
hiện các thông tin thuộc tính chỉ cần đặt bên trong đường bao các kí hiệu qui định dạng
cell đã được thiết kế sẵn.
+ Những đối tượng dạng ghi chú địa danh, sơn văn, thuỷ văn (không thuộc nhóm
các thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý) thường là tên gọi cho một khu vực dân cư,
ngọn núi, đảo .v.v. cần được phân biệt biểu thị theo quy định của địa danh dân cư, sơn
Khoảng cách ghi đến 0,1m.
+
Các số liệu đo phải bảo đảm đủ điều kiện để xác định vị trí chính xác địa vật
trên bản đồ. Vị trí mỗi điểm phải được đo giao hội cạnh ít nhất từ 2 điểm địa vật có trên
bản đồ. Dùng các số liệu đo ngoại nghiệp để chuyển vẽ lên bình đồ ảnh, cập nhật lên file
ảnh trong quá trình số hóa kết quả điều tra thực địa đối tượng địa lý.
Trường hợp đo bù trên diện tích rộng phải lập lưới trạm đo, đo vẽ chi tiết tọa
độ, độ cao các đối tượng địa lý cần đo vẽ bù. Các quy định kỹ thuật tuân thủ theo quy
định đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 bằng phương pháp toàn đạc. Dùng tọa độ chuyển
lên bình đồ ảnh và file ảnh. Địa vật mới xuất hiện phải đo bù sau quá trình chụp ảnh có
thể có, song rải rác, đơn chiếc và chưa có số liệu chính xác, dự kiến đưa vào dự toán là
6,25 km2 (≈ 5 mảnh). Sau khi thi công, nghiệm thu công trình sẽ căn cứ vào số liệu đo bù
cụ thể để xác định khối lượng đã thực hiện và đề nghị thanh toán như đơn giá đã được
phê duyệt theo Thiết kế KT-DT.
2.5 Chuẩn hóa dữ liệu đia lý gốc
Sau quá trình đo vẽ xác định được vị trí, độ lớn và được phân loại tương đối bằng
thuộc tính đồ họa. Khi cập nhật kết quả điều tra thực địa, dữ liệu ở dạng “thô” chưa được
làm sạch, chưa đảm bảo các quan hệ hình học và cấu trúc dữ liệu cần được chuẩn hóa để
thành dữ liệu địa lý gốc theo khuôn dạng Dgn.
Dữ liệu địa lý gốc phải đảm bảo yêu cầu phục vụ đồng thời biên tập trình bày dữ
liệu địa lý (bản đồ địa hình) và xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý. Tổ chức các gói dữ liệu
qui định trong danh mục đối tượng địa lý nền 1:2.000 và các văn bản hướng dẫn áp dụng
Qui chuẩn thông tin địa lý cơ sở Quốc gia, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm dữ
liệu theo các tiêu chí chất lượng qui định cho CSDL nền địa lý 1:2.000, 1:5.000.
23
Độ chính xác phải đảm bảo độ chính xác về mặt phẳng, độ cao theo yêu cầu chất
lưu được 100% độ chính xác của đối tượng địa lý đã được biên tập trong môi trường đồ
họa và tận dụng triệt để các thông tin thuộc tính đi kèm. Việc thành lập CSDL nền địa lý,
bao gồm các nội dung cơ bản sau:
24
-
Tạo lập một bộ CSDL nền địa lý 1:2.000, 1:5.000 cho khu vực các quận nội
thành và huyện Mê Linh, theo phạm vi địa lý gồm các mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000
và 1:5.000 thuộc khu đo.
-
Bộ cơ sở dữ liệu địa lý tương ứng với khu vực địa lý của khu đo cần làm dữ
liệu, bao gồm các thông số mô tả về lưới chiếu, độ chính xác biểu thị đối tượng, miền giá
trị (DOMAIN) .v.v. Cấu trúc của cơ sở dữ liệu theo lược đồ gói và lược đồ lớp được triển
khai theo khuôn dạng Geodatabase Personer theo quy định của lược đồ ứng dụng.
-
Trong một cơ sở dữ liệu thiết kế từng gói (Dataset), lớp (Feature Class) theo cấu
trúc đưa ra trong lược đồ qui định, thiết lập các trường thông tin thuộc tính tương ứng,
lập các bảng thống kê thuộc tính (Infortable) đi kèm.
-
Xây dựng các lớp thông tin kiểm soát tiêu chuẩn hình học của dữ liệu
(TOPOLOGY RULE) cho các lớp theo qui định, bằng các phần mềm GIS.
Tổng số đối tượng địa lý phải được bảo lưu so với dữ liệu địa lý gốc, các thông
tin phân loại đối tượng và thông tin thuộc tính kèm theo phải đảm bảo số đối tượng có lỗi
phân loại và thuộc tính không được vượt quá phần trăm trong Qui định xây dựng cơ sở
dữ liệu nền thông tin địa lý 1:2.000.
-
Khi tổng hợp dữ liệu địa lý cho một phạm vi địa lý từ dữ liệu được đóng gói
theo đơn vị mảnh cần phải xử lý tiếp khớp tuyệt đối và chuẩn hóa TOPOLOGY cho một
số lớp đối tượng theo Qui định xây dựng cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý 1:2.000,
1:5.000.
25