LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2013- 2017, được sự đồng ý của
nhà trường, khoa Quản lý đất đai, được sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Dương
Đăng Khôi, em đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp với tiêu đề: “Thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại Phường Tây Tựu, Quận Bắc
Từ Liêm, Thành phố Hà Nội”.
Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn
bè.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo TS. Dương Đăng
Khôi người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện báo cáo thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn những lời động viên và ý kiến góp ý chuyên môn
của các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện tốt
nhất có thể, khuyến khích, động viên để em hoàn thành báo cáo này.
Tuy nhiên, bản thân còn những hạn chế nhất định về mặt chuyên môn và thực
tế nên bài báo cáo không tránh được những thiếu sót. Kính mong được sự góp ý của
các thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo của em trở nên hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phí Quỳnh Nga
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà
thiên nhiên ban tặng cho con người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các công trình
kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng… Do đó hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ và
chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế của
đất nước. Để quản lý và khai thác tiềm năng của nguồn tài nguyên đất chúng ta phải
nắm được hiện trạng sử dụng đất. Một trong những nguồn tài liệu không thể thiếu
trong công tác quản lý đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác
lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai. Nó được sử dụng
như một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần
đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ một vai trò nhất
định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở.
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kỹ thuật điện tử và công nghệ
thông tin phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ, có sức lan tỏa vào các ngành, các lĩnh
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu.
- Nghiên cứu các phương pháp trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Điều tra số liệu về bản đồ địa chính chính quy đã được phê duyệt phục vụ
công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Có hiểu biết căn bản và khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành Quản
lí đất đai, đặc biệt các phần mềm MicroStation, VietMap.
- Bản đồ thành lập phải đảm bảo các quy định về thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất hiện hành, quy định về chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải chính xác, có khả năng cập nhập xử lý.
3. Bố cục đồ án tốt nghiệp
Nội dung đồ án tốt nghiệp “Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản
đồ địa chính tại Phường Tây Tựu, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội” gồm 3
chương, không kể phần mở đầu và kết luận:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại
một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính. (Theo Luật Đất đai
2013)
Nội dung BĐHTSDĐ phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực hiện trạng
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất chính là thể hiện của kết quả kiểm kê đất
đai. Tất cả những biến động, thay đổi về địa giới hành chính, về loại đất, về diện
tích, về đối tượng sử dụng… trong vòng 05 năm đều được cập nhật vào số liệu và
thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo bảng số liệu kết quả kiểm kê,
chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo sẽ có phương án điều chỉnh cho phù hợp
với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế ở địa phương. Có thể nói bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cũng chính là cơ sở để xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất
của địa phương trong các năm tiếp theo.
1.1.3. Yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thống kê được đầy đủ diện tích tự nhiên các cấp hành chính, hiện trạng quỹ
đất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang
hóa quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất.
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính đến ngày 01
tháng 01 hàng năm.
- Đạt được độ chính xác cao về vị trí, hình dạng, kích thước và loại hình sử
dụng đất của từng khoanh đất, phù hợp với tỷ lệ, mục đích của bản đồ cần thành lập.
- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên (xã,
huyện, tỉnh, cả nước). Trong đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (xã, phường,
thị trấn) là tài liệu cơ bản để tổng hợp, xây dựng BĐHTSDĐ cấp huyện, tỉnh.
BĐHTSDĐ cấp tỉnh và các tài liệu ảnh viễn thám, BĐHTSDĐ các năm trước là tài
liệu để tổng hợp xây dựng BĐHTSDĐ cả nước. BĐHTSDĐ phải thể hiện toàn bộ
diện tích các loại đất trong đường địa giới hành chính được xác định theo hồ sơ địa
9
chính, quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
- BĐHTSDĐ được thành lập trong các thời kỳ kiểm kê đất đai, khi lập quy
dài k0 = 0,9999; Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu
hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6 0, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều
dài: k0 = 0,9996;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng
góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11 0 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương là
1080 cho toàn lãnh thổ Việt Nam;
+ Sử dụng kinh tuyến trục được quy định tại phụ lục 04 ban hành kèm theo
thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014.
b. Hệ thống tỷ lệ bản đồ hiện trạng
Những căn cứ để lựa chọn tỷ lệ bản đồ:
- Mục đích yêu cầu Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng, kích thước của khu vực cần thành lập
bản đồ.
- Mức độ phức tạp của đất đai và khả năng khai thác sử dụng đất phù hợp với
tỷ lệ bản đồ quy hoạch phân bổ sử dụng đất cung cấp.
- Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào: kích thước, diện tích,
hình dạng của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung
chuyên môn hiện trạng sử dụng đất phải được biểu thị trên bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
- Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo thể hiện đầy đủ
nội dụng hiện trạng sử dụng đất.
- Đáp ứng yêu cầu kĩ thuật, thể hiện đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
11
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị hành chính
Từ 3.000 đến 12.000
1: 10.000
Trên 12.000
1: 25.000
Dưới 100.000
1: 25.000
Từ 100.000 đến 350.000
1: 50.000
Trên 350.000
1: 100.000
Cấp vùng
1: 250.000
Cả nước
1: 1.000.000
(Nguồn: Theo khoản 2 điều 16 thông tư 28/2014/TT-BTNMT)
1.1.6. Nội dung của bản đồ hiện trạng
Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường thì nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
a) Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú
dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;
b) Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp: Đối với bản đồ
hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới
hành chính cấp huyện; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước dạng giấy chỉ thể
hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh. Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng
nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.
Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang
quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể
13
hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý. Trường hợp đang có tranh
chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện
đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên
quan;
c) Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện
ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai. Ranh giới các
khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế
- xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp, khái quát
hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;
d) Địa hình: Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm phần
địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng
đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao. Khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ
biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng;
đ) Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao, đầm,
Phương pháp này là sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở mới
được thành lập kể từ lần kiểm kê trước đến nay để khoanh vẽ các khoanh đất có
cùng mục đích sử dụng, đồng thời sử dụng hệ thống kí hiệu do Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành để xây dựng bản đồ HTSDĐ. Mục đích chính của phương
pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanh đất trên bản đồ
địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở, sẽ giúp cho bản đồ hiện trạng chính xác hơn
trong các thông tin về mặt diện tích, vị trí không gian của các khoanh đất có cùng
mục đích sử dụng. Bên cạnh đó, việc sử dụng phương pháp này còn bảo đảm tính
hiện thực so với bên ngoài thực địa, vì bản đồ địa chính có rất ít biến động so với
thực tế.
- Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh có độ phân giải cao
đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao. Phương pháp này có ưu điểm là:
+ Giúp chúng ta thu thập thông tin địa hình, địa vật nhanh chóng và khách
quan.
+ Ảnh hàng không phản ánh trung thực bề mặt thực địa khu vực nghiên cứu.
+ Có thể cung cấp một lượng thông tin lớn về đất đai trong thời gian ngắn.
Phân tích ảnh nhanh và giá rẻ hơn nhiều so với phương pháp đo vẽ ngoài thực địa,
giảm nhẹ khối lượng công tác đo vẽ ngoài thực địa.
15
+ Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng ảnh hàng không áp dụng công
nghệ ảnh số rất thuận lợi cho việc thành lập bản đồ và đặc biệt là thành lập bản đồ ở
những khu vực có địa hình phức tạp, vì thế việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất bằng phương pháp này đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
- Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước. Phương pháp này chỉ
được áp dụng khi: không có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở và ảnh
chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh. Bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước được thành
lập trên bản đồ nền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi số lượng và
Đối tượng khách hàng tiềm năng sử dụng phần mềm thuộc khu vực doanh
nghiệp.
b. MicroStation
Là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi
Bentley Systems. MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng,
quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis,
Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean và eTools, eMap… chạy trên đó.
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền
ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng
mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm,
dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là
khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw,
Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation.
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một
file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn
vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống
nhất giữa các file bản đồ.
c. VietMap XM
Là phần mềm thành lập bản đồ chạy trên nền phần mềm MicroStation V8
XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm ArcGIS.
Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất,
giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ.
17
Ưu điểm của phần mềm VietMap XM:
- Tốc độ xử lý nhanh, tự động hóa các công đoạn, không mất nhiều thời gian
có khả năng xử lý số liệu ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý trên bản đồ địa
chính số. Phần mềm đảm nhận công việc từ sau đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn
chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Liên kết với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa
chính để dùng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất.
Các chức năng của phần mềm Famis:
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo.
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.
- Các chức năng tiện ích.
1.3.2. Lựa chọn phần mềm MicroStation V8i và Vietmap XM
a. MicroStation V8i
* Giao diện trong MicroStation V8i
Hình 1.1: Giao diện MicroStation V8i
• Menu của MicroStation
Menu chính của MicroStation được đặt trên cửa sổ lệnh. Từ menu chính có thể
mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của MicroStation. Ngoài
ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực hiện một
chức năng nào đó của MicroStation.
• Thanh công cụ thuộc tính (Attributes)
19
Hình 1.2: Thanh công cụ thuộc tính
Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụ thuộc tính. Đây là
nơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng như level, màu sắc, kích thước, style,..
• Thanh công cụ chính
Hình 1.7: Thanh công cụ chính
Hộp công cụ chính được sử dụng để lựa chọn, thao tác, sửa đổi, và công cụ đo
lường.
Khi bấm và giữ nút trái của chuột, các nút dữ liệu, trên một công cụ trong hộp
công cụ chính, sẽ thấy một menu cho phép bạn truy cập vào tất cả các công cụ trong
đó hộp công cụ.
• Nhóm công cụ Task
21
Hình 1.8: Nhóm công cụ Task
Trong MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu,
bảng công cụ. Các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh, giúp
thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng.
22
* Đặt tỷ lệ, đơn vị đo
Sau khi khởi động MicroStation tạo một bản vẽ mới thì ta phải đặt đơn vị của
bản vẽ. Trong MicroStation, kích thước của đối tượng được xác định thông qua hệ
thống toạ độ mà file đang sử dụng. Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thống
toạ độ gọi là Working Units. Working Units xác định độ phân giải của file bản vẽ và
cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file. Thông thường trong MicroStation ta
nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế của chúng, còn khi in ta có thể đặt tỷ
hơn 100).
24
+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau.
• Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng vùng
+ Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng lớn nhất
bằng 100.
+ Complex shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng
lớn hơn 100 hoặc là một vùng được tạo từ những Line hoặc String rời nhau.
• Kiểu Element thể hiện các đối tượng dạng chữ viết
+ Text.
+ Text node.
• Các chế độ bắt điểm (Snap mode)
Hình 1.11: Các chế độ bắt điểm
* Xây dựng dữ liệu trong MicroStation
Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữ liệu không gian
trong MicroStation là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số. Dữ liệu không gian được tổ
chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá, số hoá để có hệ toạ độ trong
hệ toạ độ bản đồ và được lưu trữ chủ yếu ở dạng vector. Các đối tượng bản đồ số
được tạo ra từ các nguồn tư liệu khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp thành lập
bản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ ảnh hàng không, các bản đồ giấy thông qua máy
quét hay bản đồ số trên các phần mềm khác).
* Tổ chức dữ liệu trong MicroStation
Các bản vẽ trong MicroStation được ghi dưới dạng các file *.dgn. Mỗi file bản