Ứng dụng tin học thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn xã phủ lý huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CỦA XÃ PHỦ LÝ,
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Địa chính Môi trƣờng
: K44 – ĐCMT – N02
: Quản lý tài nguyên
: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TIỆP


nay em đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp chuyên đề: “Ứng dụng tin học
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn xã Phủ Lý,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ”.
Để có được kết quả này em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất
tới thầy giáo TS. Lê Văn Thơ đã quan tâm giúp đỡ, vạch kế hoạch hướng dẫn
em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp trong thời gian qua.
Không thể không nhắc đến sự giúp đỡ nhiệt tình của Ủy ban nhân dân
xã Phủ Lý tạo điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian em thực tập tại cơ quan.
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của
một sinh viên thực tập nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cùng toàn thể các
bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý kiến thức của mình, phục vụ tốt
công tác thực tế sau này.
Thái Nguyên, ngày…..tháng… năm 2016

Nguyễn Anh Tiệp


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ............5
Bảng 4.1. Danh sách các tài liệu thu thập được ........................................................22
Bảng 4.2. Bảng liệt kê thửa đất biến động xã Phủ Lý ...............................................26
Bảng 4.3. Cơ cấu diện tích đất đai theo mục đích sử dụng .......................................31
Bảng 4.4. Cơ cấu các nhóm đất chính của xã Phủ Lý ...............................................32
Bảng 4.5. Cơ cấu đất nông nghiệp của xã Phủ Lý năm 2015 ...................................33
Bảng 4.6. Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp của xã Phủ Lý ........................................33
Bảng 4.7. Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Phủ Lý ................................34
Bảng 4.8. Biến động đất đai theo mục đích sử dụng ................................................35

2.3. Khái quát về một số phần mềm sử dụng để thành lập bản đồ .............................8
2.3.1. Phần mềm MicroStation ...................................................................................8
2.3.2. MSFC ................................................................................................................8
2.3.3. MRFCLEAN .....................................................................................................8
2.3.4. MRFFLAG ........................................................................................................9
2.3.5. Phần mềm gCadas .............................................................................................9
2.4. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ........................12
2.4.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế giới .....12
2.4.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở Việt Nam .......13
2.4.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở địa phương ....14
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................16
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................16
3.3. Nội dụng nghiên cứu..........................................................................................16
3.3.1. Khái quát đặc điểm khu vực xã Phủ Lý ..........................................................16
3.3.2. Xây dựng bản đồ điều tra đất đai xã Phủ Lý ...................................................16
3.3.3. Xây dựng bản đồ hiện trạng xã Phủ Lý năm 2015 ..........................................16


v

3.3.4. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biên động đất đai của xã Phủ Lý, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên...................................................................................16
3.3.5. Những thuận lợi, khó khăn ..............................................................................16
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................16
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................16
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ...............................................................17
3.4.3. Phương pháp xây dựng bản đồ điều tra ...........................................................17
3.4.4. Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ..................18
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................19

bộ đang góp phần tác động to lớn vào quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước.
Việc áp dụng công nghệ số, công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử vào các
lĩnh vực rất phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Một
trong số đó lĩnh vực trắc địa bản đồ đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng
trong các công việc như lưu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu truy cập, xử lý thông tin.
Áp dụng công nghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy
tính một cách nhanh chóng và sản xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt,
đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, khả
năng tăng năng xuất lao động, giảm bớt thao tác thủ công lạc hậu trước đây.
Việc áp dụng khoa học công nghệ đã và đang đem lại hiệu quả thiết thực
cho công tác quản lý đất đai. Hiểu được tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật Bộ
tài nguyên & Môi trường đã ban hành việc sử dụng phần mềm Microstation vào
trong công tác quản lý đất đai ở tất cả quận, huyện, thành phố trong cả nước. Công
tác quản lý đất đai cần phải chặt chẽ và đúng pháp luật. Trong đó bản đồ địa chính
là tài liệu không thể thiếu được trong công tác quản lý đất đai như xác định từng
thửa đất cụ thể được cập nhật chỉnh lý biến động thường xuyên phục vụ công tác
quy hoạch, công tác đền bù,... Vì vậy bản đồ địa chính là tài liệu không thể thiếu
trong công tác quản lý đất đai.
Xuất phát từ những yêu cầu nêu trên, đồng thời được sự đồng ý của ban chủ
nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt


2

dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Lê Văn Thơ em tiến hành thực hiện đề tài
thực tập:“ Ứng dụng tin học thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015
trên địa bàn xã Phủ Lý, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằng hệ thống phần

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo
quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và
được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước.
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ,
trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ.[2].
b) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ các bản đồ
hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số.[2].
c) Khoanh đất
Khoanh đất là đơn vị của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác định trên thực
địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao khép kín. Trên bản đồ hiện trạng sử
dụng đất tất cả các khoanh đất đều phải xác định được vị trí, hình thể, loại đất theo hiện
trạng sử dụng khoanh đất đó.[2].
d) Loại đất
Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục đích sử
dụng đất.
Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ. Trường
hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thành lập
bản đồ chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định theo mục
đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích
sử đụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất.
Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mục đích sử dụng
chính của khoanh đất.


4

Mục đích sử dụng đất được phân loại và giải thích cách xác định theo Thông
tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi

* Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau:
Sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3o có hệ số điều
chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9999 để thành lập các bản đồ nền (ứng với
cấp xã) có tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/1.000.
* Kinh tuyến trục: bản đồ nền cấp xã được quy định theo từng tỉnh.
Đối với tỉnh Thái nguyên là 106o30’.
* Tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện
tích, hình dạng của đơn vị hành chính, đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội
dung hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ. Tỷ lệ bản đồ nền cũng là tỷ lệ
của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định trong bảng sau:
Bảng 2.1. Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập bản đồ

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Tỷ lệ bản đồ

Quy mô diện tích tự nhiên (ha)

1:1.000

Dưới 120

1:2.000

Từ 120 đến 500


Trên 350.000

Cấp vùng

1:250.000

Cả nước

1:1.000.000
Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2014)

Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên của
khoảng giá trị quy mô diện tích trong 3 cột ở Bảng 01 thì được phép chọn tỷ lệ bản


6

đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định tại Bảng 01.
Độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
Độ chính xác chuyển vẽ của các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản
đồ tài liệu sang bản đồ nền phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung không được vượt quá
± 0,3 milimét (mm) tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt quá ±
0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
f) Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung của bản đồ nền:
Bản đồ nền phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung:
Biểu thị lưới kilômét hoặc lưới kinh, vĩ tuyến:
Bản đồ nền dùng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ

" Về thi hành Luật Đất đai".
- Căn cứ Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15 tháng 05 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010.
- Thông tư số: 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường "Về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất".
- Căn cứ kế hoạch số 2841/KH/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 07 tháng 08 năm
2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15 tháng 05
năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Công văn số: 1539/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 26 tháng 10 năm 2009 của
Tổng cục quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường "V/v hướng dẫn nghiệp vụ
kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010”.
- Công văn số 405/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 08 tháng 04 năm 2010 của Tổng


8

cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn bản đồ nền dạng số thì bản đồ nền dạng số
được thành lập trên phần mềm MicroStation.
2.3. Khái quát về một số phần mềm sử dụng để thành lập bản đồ
2.3.1. Phần mềm MicroStation
- Bentley Microstation, phiên bản mới nhất hiện tại là MicroStation V8i, là
phần mềm CAD truyền thống và nổi tiếng của tập đoàn Bentley. MicroStation

- Cắt đường trong các trường hợp muốn tách một đường thành hai đường tại
điểm giao với các đường khác.
- Tự động loại các đường có độ dài nhỏ hơn tiêu chuẩn cho trước.
2.3.4. MRFFLAG
MRFFlag được thiết kế tương hợp với MRFClean, dùng để tự động
hiển thị lên màn hình lần lượt các vị trí có lỗi mà MRFClean đã đánh dấu
trước đó và người sẽ sử dụng các công cụ của MicroStation để sửa.
2.3.5. Phần mềm gCadas
gCadas là một phần mềm duy nhất trên MicroStation V8i cho nhu cầu thành
lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Các chức năng nổi bật của phần mềm:
 Công cụ sửa lỗi tự động
- GCadas cung cấp công cụ tự động sửa lỗi dữ liệu tự động tương tự như
MRF Clean.
 Bộ công cụ biên tập trực quan
- GCadas cung cấp bộ công cụ hỗ trợ biên tập bản đồ địa chính đa dạng,
phong phú và trực quan, dễ dàng sử dụng.
 Biên tập sơ đồ phân mảnh
- GCadas cung cấp chức năng tạo sơ đồ phân mảnh tự động và cho phép
người dùng biên tập, chỉnh sửa lại sơ đồ phân mảnh.
- GCadas cung cấp chức năng cho phép đánh số hiệu bản đồ địa chính theo
sơ đồ phân mảnh đã biên tập.
 Tự động cắt giao thông thủy hệ
- GCadas hỗ trợ chức năng tự động ngắt các đối tượng chiếm đất không tạo
thửa (giao thông, thủy hệ) theo sơ đồ phân mảnh.
 Tự động cắt mảnh bản đồ


10


11

- GCadas cho phép lập và quản lý hồ sơ địa chính cho tất cả các đối tượng
sử dụng đất (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức).
 Lập đơn trực tiếp từ bản đồ
- GCadas cung cấp chức năng cho phép chọn một thửa đất trên bản đồ và
lập đơn đăng ký cho thửa đó.
 Đăng ký tự động
- GCadas cung cấp chức năng tự động tạo đơn đăng ký với nhiều tùy chọn
khác nhau phù hợp với thực tế kê khai đăng ký (cho phép chọn một thửa một đơn
hoặc nhiều thửa một đơn, cho phép giới hạn số lượng trên đơn, cho phép tùy chọn
tách đất ở theo hạn mức).
 Xuất và in Giấy chứng nhận đồng loạt
- GCadas cung cấp chức năng cho phép xuất đồng loạt các Giấy chứng nhận
ra file DGN theo danh sách Giấy chứng nhận đã lọc.
- Tọa độ sơ đồ hình thể thửa đất trên Giấy chứng nhận là tọa độ thực của
thửa đất.
- GCadas cung cấp chức năng in đồng loạt Giấy chứng nhận theo danh sách
Giấy chứng nhận được chọn.
 Cập nhật đầy đủ thông tin
- GCadas quản lý đầy đủ thông tin hồ sơ địa chính cho các đối tượng (thửa
đất, chủ sử dụng, tài sản, đơn đăng ký, GCN) theo chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính.
 Truy vấn thông tin từ bản đồ
- GCadas cung cấp chức năng tra cứu, truy vấn đầy đủ thông tin của một
thửa đất bằng cách click vào bất kì vị trí nào đó trong thửa đất trên bản đồ.
 Kết xuất cơ sở dữ liệu địa chính
- GCadas cung cấp chức năng kết xuất dữ liệu theo định dạng TMV.LIS
2.0: xuất shapefile, xuất XML, xuất cơ sở dữ liệu TMV.LIS 2.0 (cả không gian và
thuộc tính).


khả năng tự động xây dựng và theo dõi cũng như thể hiện các đối tượng cần quan
tâm ở mọi nơi, mọi lúc. Cung cấp các dữ liệu đến người sử dụng và lưu trữ thông


13

tin trên mô hình tổng hợp thống nhất.
2.4.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở Việt Nam
Ở Việt Nam từ 1987, tin học bắt đầu được ứng dụng vào lĩnh vực địa chính
cụ thể là trong đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Tại thời điểm ban đầu này, các phần mềm được viết trong môi trường
Foxpro, Foxbase, chủ yếu phục vụ cho công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Mục tiêu ban đầu của các nhà lập trình là xây dựng
các phần mềm cho phép tạo dựng được cơ sở dữ liệu thuộc tính về thửa đất, chủ sử
dụng và hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác quản lý đất đai, chủ sử dụng
và hiện trạng sử dụng đất. Do vậy, các phần mềm không đề cập đến cơ sở dữ liệu
không gian. Đầu ra của các phần mềm này là sổ địa chính, sổ mục kê đất, các biểu
tổng hợp và in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên máy in kim.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trong nghành quản lý đất đai
trên trên thế giới. Ở Việt Nam từ những năm 1994 đến nay, việc ứng dụng công
nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ từ trung ương xuống tới
địa phương; trước hết xây dựng hệ thống dữ liệu không gian nền địa chính các cấp
hành chính và toàn quốc để cập nhập và chỉnh lý các dữ liệu chuyên môn về hiện
trạng sử dụng đất các cấp hành chính theo định kỳ kiểm kê đất đai; tạo cơ sở dữ liệu
vùng, giá trị đất phục vụ công tác định giá, dự báo biến động về giá đất; làm cơ sở
dữ liệu phục vụ đăng ký giao dịch đất đai trực tuyến. Xây dựng và hoàn thiện chính
sách thương mại hóa thông tin đất đai làm cơ sở thực hiện tự chủ tài chính đối với
các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin đất đai.
Đến nay, tất cả 100% các Sở Tài nguyên và Môi trường trên cả nước đã có
mạng cục bộ, hầu hết là đã kết nối Internet bằng ADSL hoặc Leased Line, Wireless.

huyện Phú Lương
Tình hình ứng dụng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đất đai tại
huyện Phú Lương rất tiến triển. Hiện nay cả huyện có 16 xã trong đó có hai thị
trấn, tất các các xã và thị trấn đã được thành lập bản đồ địa chính số, vì vậy việc
quản lý đất đai tại Phú Lương khó có thể đưa các phần mềm công nghệ mới vào
ứng dụng.
Trong công tác quản lý đất đai, ở địa phương đã ứng dụng các phần mềm


15

công nghệ phục vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai như: Microstation SE, AutoCAD
hai bộ phần mềm chủ yếu sử dụng trong việc trích lục bản đồ và quản lý bản đồ số
trên máy tính, một số phần mềm khác như Word, Excel,… thông thường dùng để hỗ
trợ cho việc tính toán và gõ văn bản.


16

PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thành lập bản bồ hiện trạng bằng phần mềm
MicroStation tỷ lệ 1:5000
- Phạm vi nghiên cứu: Xã Phủ Lý, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: UBND Xã Phủ Lý, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 11 tháng 8 năm 2015
3.3. Nội dụng nghiên cứu
3.3.1. Khái quát đặc điểm khu vực xã Phủ Lý

đã được xây dựng có sự đối soát trên thực địa:
+ Điều tra, đối soát đường địa giới hành chính và mốc giới do xã quản lý trên
thực địa; Điều tra khoanh vẽ, đối soát thông tin đất đai của các hạng mục cơ sở hạ
tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, trạm y tế, trụ sở cơ quan, công trình sự
nghiệp,….);
+ Điều tra, đối soát thông tin về đất đai của những thửa đất được sử dụng vào
mục đích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã (kiểm tra đối soát về ký hiệu
mã đất, diện tích, loại đối tượng, sử dụng kết hợp đa mục đích…giữa bản đồ điều
tra với thực địa);
+ Điều tra tình hình sử dụng đất của các của các tổ chức trên địa bàn xã theo
quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ranh giới,
diện tích đã đưa vào sử dụng, diện tích chưa đưa vào sử dụng,…)
+ Điều tra, đối soát thông tin về diện tích đất sử dụng vào mục đích lâm
nghiệp (loại đối tượng quản lý, sử dụng; sử dụng kết hợp đa mục đích,…);
3.4.3. Phương pháp xây dựng bản đồ điều tra
 Thu thập các loại tài liệu, bản đồ chuyên dụng về đất đai
+ Thu thập các loại bản đồ, tài liệu, dữ liệu để xây dựng bản đồ điều tra
khoanh vẽ.
+ Thông tin hiện trạng sử dụng đất để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp xã
được thu thập bằng phương pháp điều tra, khoanh vẽ từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ


18

thủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đã thực hiện ở
các cấp trong kỳ, kết hợp điều tra thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động và
khoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đất chưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sử
dụng để điều tra kiểm kê.
 Xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ các loại bản đồ đã thu thập
- Được thực hiện theo các bước sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status