Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tân Dương huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VIỆT LONG

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ TÂN DƢƠNG HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN, 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VIỆT LONG

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN DƢƠNG HUYỆN
ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

Thái Nguyên. Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Đàm Xuân
Vận là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, UBND xã Tân Dƣơng
đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí, đồng nghiệp đang
công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Thái Nguyên đã góp ý, giúp đỡ trong quá
trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính ...........................................................3

tác quản lý đất đai .................................................................................................27
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................27
2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa các tài liệu liên quan ................................................27
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu .........................................................27
2.4.3. Phƣơng pháp xây dựng và xử lý số liệu, thu thập tổng hợp số liệu ...........28
2.4.4. Phƣơng pháp chuyên gia .............................................................................28
2.4.5. Phƣơng pháp thành lập bản đồ kết hợp với phƣơng pháp mô hình hóa
dữ liệu ....................................................................................................................28
2.4.6. Phƣơng pháp kiểm nghiệm thực tế .............................................................28
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................29
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................29
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................................29
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................30
3.2. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn xã Tân Dƣơng .................................31
3.2.1. Thực trạng quản lý đất đai ..........................................................................31
3.2.2. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Tân Dƣơng...................................40
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu ..................................................................................44
3.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ ...................................................................44
3.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính ..............................................................57
3.3.3. Quản trị và phân quyền ngƣời sử dụng .......................................................62
3.4. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai ........................63
3.4.1. Phục vụ kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận ......................................65
3.4.2. Phục vụ lập các loại sổ ................................................................................66
3.4.3. Phục vụ đăng ký biến động và quản lý biến động ......................................69
3.4. Nhận xét và đánh giá kết quả .........................................................................71
3.4.1. Nhận xét ......................................................................................................71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ĐGHC

Địa giới hành chính

ESRI

Environmental Systems Research Institute

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

UBND

Ủy ban nhân dân

THCS

Trung học cơ sở

ViLIS

Viet Nam Land Information System

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các loại đất xã Tân Dƣơng theo số liệu tổng hợp đến
31/12/2013 ................................................................................................39
Hình 3.4: Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số..................................47
Hình 3.5: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số .........................................48
Hình 3.6: Lƣới khống chế đo vẽ bản đồ địa chính toàn xã Tân Dƣơng ....................52
Hình 3.7: Cơ sở dữ liệu bản đồ xã Tân Dƣơng đƣợc đổ mầu theo mục đích sử
dụng đất trong VILIS 2.0..........................................................................57
Hình 3.8: Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính của
ViLIS 2.0 ..................................................................................................59
Hình 3.9: Các bƣớc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính ........................60
Hình 3.10: Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS ..............................................61
Hình 3.11: Phân quyền ngƣời sử dụng ......................................................................62
Hình 3.12: Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính ....63
Hình 3.13: Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động và quản lý biến
động ..........................................................................................................64
Hình 3.14: Quy trình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận ................................65
Hình 3.15: Nhập thông tin chủ sử dụng ....................................................................65
Hình 3.16: Cấp giấy chứng nhận...............................................................................66
Hình 3.17: Quản lý và lập các loại sổ .......................................................................67
Hình 3.18: Lập sổ địa chính ......................................................................................67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Hình 3.19: Lập sổ mục kê đất đai .............................................................................68
Hình 3.20: Lập sổ theo dõi biến động .......................................................................68
Hình 3.21: Lập sổ cấp giấy .......................................................................................69
Hình 3.22: Quy trình thực hiện biến động tách thửa.................................................69

đƣợc giải quyết triệt để thì hệ thống quản lý đất đai của nƣớc ta sẽ gặp nhiều khó
khăn trong những năm tới khi tốc độ đô thị hóa, biến động đất đai ngày một đẩy
nhanh. Và để đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, quản lý biến động, phục vụ
kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận hiệu quả là nhiệm vụ rất cần thiết.
Cùng với sự phát triển lớn mạnh không ngừng của ngành công nghệ thông tin
trong những thập niên gần đây, công nghệ thông tin đã trở thành công cụ đắc lực,
xâm nhập vào nhiều lĩnh vực trong đời sống, xã hội; đặc biệt trong lĩnh vực quản lý
Nhà nƣớc về đất đai. Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề khó khăn nêu trên,
học viên đã đi đến quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tân Dương huyện Định Hóa tỉnh
Thái Nguyên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính nhằm nâng cao chất
lƣợng và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai tại địa phƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác xây dựng hồ sơ địa chính tại xã
Tân Dƣơng.
+ Ứng dụng tin học xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai.
+ Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.
+ Đề xuất một số giải pháp ứng dụng tin học để quản lý hồ sơ địa chính.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống hồ sơ

động đất đai nhà quản lý sẽ nắm đƣợc tình hình biến động đất đai và xu hƣớng biến
động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô. Trên cơ sở thống kê và phân tích xu
hƣớng biến động đất đai kết hợp với định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của từng
cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đƣa ra đƣợc các chính sách mới phù hợp với điều
kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp. Ví dụ thông qua
thống kê, phân tích tình hình biến động sử dụng đất của huyện Định Hóa trong giai
đoạn 4 năm từ năm 2010 đến năm 2013 nhà quản lý nhận thấy xu hƣớng biến động
chủ yếu ở huyện là từ đất chƣa sử dụng sang đất phục vụ cho nông nghiệp tại các
khu vực canh tác, xu hƣớng chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở tại khu vực 2 bên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

trục đƣờng chính dần dần hình thành các khu dân cƣ tập trung. Dựa trên kết quả của
quá trình phân tích xu hƣớng biến động kết hợp với định hƣớng phát triển kinh tế xã
hội của huyện giai đoạn 10 năm từ 2010 đến 2020 là tiếp tục đẩy mạnh phát triển
nông nghiệp. Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo đà cho phát triển dịch vụ để góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất. Nếu nhƣ bản đồ địa chính đƣợc cập nhật thƣờng xuyên thì nhà quản lý chỉ
cần khái quát hóa là thu đƣợc nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với
độ tin cậy rất cao. Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc
này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí chúng ta có thể lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất từng năm chứ không phải là 5 năm một lần nhƣ quy định hiện hành.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch
sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất ở cả cấp vi
mô và vĩ mô. Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay đang là vấn đề

đó là tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch: ngƣời dân tự ý
chuyển đất nông nghiệp, ao hồ thành đất thổ cƣ hoặc ngay cả các trƣờng hợp
chuyển mục đích sử dụng đất nhƣng khâu cập nhật thông tin thửa đất còn kém nên
dẫn đến tình trạng không đồng bộ thông tin thửa đất. Dẫn đến tình trạng này là do
cơ quan quản lý đất đai địa phƣơng không có đƣợc hệ thống hồ sơ địa chính phản
ánh đúng thực trạng để kịp thời quản lý.
Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà nƣớc về
đất đai mang tính chất định kì nhƣ: quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất
đai, mà còn có những công việc mang tính thƣờng xuyên nhƣ: giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai. Thực tế có nhiều trƣờng hợp tranh chấp đất
đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng kiện tụng kéo dài và khiếu kiện
vƣợt cấp do phƣơng án giải quyết của chính quyền không có căn cứ pháp lý rõ ràng
và thống nhất. Đây là nguyên nhân làm cho ngƣời tham gia tranh tụng không đồng
ý với phƣơng án giải quyết. Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai
ở cấp cơ sở thì hệ thống hồ sơ địa chính phải đƣợc hoàn thiện đầy đủ, đồng bộ giữa
các hồ sơ mang tính pháp lý và là cơ sở pháp lý vững chắc cho những quyết định
giải quyết tranh chấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nƣớc và
nhân dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động
quản lý đất đai của cơ quan Nhà nƣớc và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử
dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của ngƣời quản lý và của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6

ngƣời sử dụng. Ví dụ nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch sử dụng đất ngƣời
dân sẽ phát hiện đƣợc các trƣờng hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy


7

- Văn tự mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu nhà có chính quyền chế độ cũ thị
thực hoặc chứng nhận đã trƣớc bạ; Văn tự mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu nhà
đã trƣớc bạ.
Loại thứ hai: Giấy tờ đƣợc cấp hoặc chứng nhận sau ngày 30/04/1975:
- Quyết định, Giấy phép hay Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân thành phố,
Ủy Ban Xây dựng cơ bản thành phố, Sở Xây dựng thành phố, Sở Quản lý nhà đất và
Công trình công cộng thành phố, Sở Nhà Ðất thành phố, Kiến Trúc Sƣ Trƣởng thành
phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, huyện công nhận quyền sở hữu nhà (đã trƣớc bạ)
hoặc cho phép xây dựng nhà, đã trƣớc bạ.
- Ðối với Giấy phép xây dựng đƣợc cấp từ ngày 23/01/1992 đến ngày
06/10/1993 phải là Giấy phép xây dựng đƣợc cấp sau khi đã có giấy phép khởi công
xây dựng.
- Giấy phép xây dựng đƣợc cấp từ ngày 15/10/1993 trở về sau phải kèm theo biên
bản kiểm tra công trình hoàn thành và chứng từ sở hữu nhà cũ (nếu là xây dựng trên
nền nhà cũ) hoặc kèm chứng từ sử dụng đất hợp lệ theo hƣớng dẫn tại Công văn số
647/CV-ÐC (điểm 2, 3, 4, 7, 8, 9 của Mục I và toàn bộ Mục II) ngày 31/05/1995 của
Tổng cục Ðịa chính (nếu là xây dựng trên đất trống) mới đƣợc coi là hợp lệ về quyền
sở hữu nhà và quyền sử dụng đất [7].
- Giấy phép xây dựng đƣợc cấp từ ngày 01/01/1995 phải đƣợc trƣớc bạ theo
quy định.
- Các giấy phép ủy quyền (sở hữu) nhà do Sở Nhà đất thành phố hoặc Ủy ban
nhân dân quận, huyện đã cấp, có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà cho ngƣời
thụ ủy và đã làm thủ tục trƣớc bạ chuyển quyền.
- Quyết định cấp phó bản chủ quyền nhà của các cơ quan có thẩm quyền (thay
thế bản chính).
- Quyết định hoặc giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân huyện cấp, công
nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất đối với nhà tại khu vực nông thôn trƣớc

dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc mua phát mãi của cơ quan thi hành án.
Loại thứ tƣ: Trƣờng hợp các chứng từ nêu tại điều này chỉ rõ diện tích đất
khuôn viên nhà ở thì cả diện tích đất khuôn viên đó đƣợc coi là có giấy tờ hợp lệ.
+ Hồ sơ tài liệu đƣợc hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn kê khai
đăng ký của cấp xã, cấp huyện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhƣ quyết định thành lập Hội đồng
đăng ký đất đai, biên bản xét duyệt của hội đồng, quyết định cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyết định xử lý các vi phạm pháp luật đất đai v.v...
+ Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.1.3.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lƣu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa
chính phục vụ thƣờng xuyên trong quản lý. Hồ sơ địa chính phục vụ thƣờng xuyên
trong quản lý gồm các loại tài liệu nhƣ sau:
* Bản đồ địa chính
Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thƣờng xuyên cho quản lý thì bản
đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp các thông tin
không gian đầu tiên của thửa đất nhƣ vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà,
tứ cận,.. Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất một cách trực quan.
Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung cấp các thông tin thuộc
tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất nhƣ: loại đất, diện tích pháp lý, số

thƣờng xuyên. Căn cứ vào bản đồ địa chỉnh để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng
ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói riêng. Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến
động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính
cấp xã (phƣờng, thị trấn). Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết
tranh chấp đất đai [12].
+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:
- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thƣớc, hình thể, số thứ tự, diện tích,
loại đất;
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối,
đê, đập….
- Thông tin về đƣờng giao thông gồm đƣờng bộ, đƣờng sắt, cầu;
- Mốc giới và đƣờng địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn
công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trƣờng hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất;
- Tạo thửa đất mới;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa;
- Thay đổi loại đất;
- Đƣờng giao thông; công trình thuỷ lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch suối
đƣợc tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;
- Có thay đổi về mốc giới và đƣờng địa giới hành chính các cấp, địa danh và

dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng ngƣời sử dụng đất [2].
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ ngƣời sử dụng đất
- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa
đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,
những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chƣa thực hiện,
số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ.
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trƣờng hợp sau:
- Có thay đổi ngƣời sử dụng đất, ngƣời sử dụng đất đƣợc phép đổi tên.
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất.
- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của ngƣời sử dụng đất.
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà ngƣời sử dụng đất phải thực hiện.
- Ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất.
- Chuyển từ hình thức đƣợc Nhà nƣớc cho thuê đất sang hình thức đƣợc Nhà
nƣớc giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai đƣợc lập cho từng đơn vị xã, phƣờng, thị trấn,
sổ đƣợc lập để theo dõi các trƣờng hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi
kích thƣớc và hình dạng thửa đất, ngƣời sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn
sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất [2].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và đƣợc
in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc
tính địa chính.
- Dữ liệu bản đồ địa chính đƣợc lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan
đến việc sử dụng đất.
- Các dữ liệu thuộc tính địa chính đƣợc lập để thể hiện nội dung của Sổ mục
kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của
Luật Đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính dù ở dạng giấy hay được tin học hóa đều nhằm mục
đích quản lý nguồn tài nguyên đất mà đối tượng trực tiếp là các thửa đất.
1.2. Hồ sơ địa chính của một số nƣớc trên thế giới
1.2.1. Hồ sơ địa chính của Thụy Điển
Thụy Điển một nƣớc đã phát triển thuộc vùng bắc Âu, hệ thống hồ sơ địa
chính của Thụy Điển có những ƣu điểm sau:
Do Thụy Điển công nhận quyền sở hữu đất đai của ngƣời dân nên chỉ cần có
một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản (gồm: đất, nhà, tài sản gắn liền
với đất). Điều này dẫn đến hệ quả: công tác đăng ký bất động sản và cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu bất động sản sẽ đơn giản hơn nhiều so với việc đăng ký quyền sử
dụng đất và đăng ký quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất ở Việt Nam [10].
Bên cạnh đó luật cũng quy định đăng ký bất động sản là bắt buộc và ngƣời
mua phải đăng ký quyền sở hữu của mình trong vòng 3 tháng sau khi mua. Từ thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status