ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI CÔNG TY TNHH SAO VÀNG, CHI NHÁNH THÁI BÌNH - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƢỜNG

NGUYỄN THỊ THU HÀ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI CÔNG TY TNHH
SAO VÀNG, CHI NHÁNH THÁI BÌNH

HÀ NỘI, 2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƢỜNG

NGUYỄN THỊ THU HÀ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI CÔNG TY TNHH
SAO VÀNG, CHI NHÁNH THÁI BÌNH

Ngành
Mã ngành

: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng
: 52 85 01 01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. PHẠM THỊ MAI THẢO


da Sao Vàng cung cấp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Hà


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Mục tiêu...................................................................................................................1
2. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................3
1.1. Đặc điểm ngành giày da và những ô nhiễm môi trƣờng do ngành giày da gây
ra ..................................................................................................................................3
1.1.1. Đặc điểm ngành giày da ....................................................................................3
1.1.2. Ô nhiễm môi trƣờng do ngành giày da gây ra ..................................................4
1.2. Các văn bản pháp luật mà doanh nghiệp phải tuân thủ........................................5
1.2.1. Luật....................................................................................................................5
1.2.2. Nghị định ...........................................................................................................6
1.2.3. Thông tƣ ............................................................................................................6
1.2.4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn ......................................................................................8
1.3. Lợi ích của việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ...................................8
1.4. Tổng quan về Công ty TNHH giày da Sao Vàng ................................................9
1.4.1. Giới thiệu chung ................................................................................................9

3.6.2. Biện pháp hoàn thiện .......................................................................................44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................45
1. Kết luận .................................................................................................................45
2. Kiến nghị ...............................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................46
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATSKMT

: An toàn – sức khỏe – môi trƣờng

ATVSLĐ

: An toàn, vệ sinh, lao động

BHLĐ

: Bảo hộ lao động

BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên


Bảng 3. 2. Tải lƣợng các chất ô nhiễm từ nƣớc thải sinh hoạt [1] ............................24
Bảng 3.3. Nồng độ các chất trong nƣớc mƣa chảy tràn ............................................26
Bảng 3.4. Khối lƣợng chất thải sản xuất phát sinh trong tháng [1] ..........................28
Bảng 3.5: Danh mục CTNH (10) ..............................................................................29
Bảng 3.6. Kế hoạch quan trắc môi trƣờng ................................................................32
Bảng 3.7. Tình hình thực hiện quan trắc của nhà máy..............................................33
Bảng 3.8. Phƣơng tiện trang bị BHLĐ cho công nhân .............................................34
Bảng 3.9 Danh mục các phƣơng tiện chữa cháy tại công ty [5] ...............................37


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí của Công ty TNHH giày da Sao Vàng ...............................................9
Hình 1.2. Toàn cảnh nhà máy ...................................................................................10
Hình 1. 3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH giày da Sao Vàng.............................10
Hình 1.4. Quy trình sản xuất giày da của công ty TNHH giày da Sao vàng [1]......11
Hình 3.1. Hệ thống quạt thông gió của công ty ........................................................21
Hình 3. 2: Cây xanh đƣợc trồng trong và ngoài công ty ...........................................22
Hình 3.3: Hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt của công ty .......................................25
Hình 3. 4 Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại..........................................................25
Hình 3.5 Thùng đựng rác chuyên dụng tại công ty ...................................................28
Hình 3.6. Khu vực chứa CTNH ................................................................................29
Hình 3. 7 Quy trình quản lý chất thải nguy hại tại Tổng kho [1]..............................30
Hình 3.8: Phƣơng tiện bảo hộ lao động đƣợc sử dụng tại công ty............................34
Hình 3. 9. Sơ đồ quy trình ứng phó sự cố cháy nổ....................................................39
Hình 3. 10. Hình ảnh phƣơng tiện chữa cháy tại công ty .........................................40
Hình 3. 11. Tỷ lệ ngƣời nắm rõ các quy định của Pháp luật về BVMT ...................41
Hình 3. 12: Biểu đồ thể hiện số lƣợng công nhân lao động tại Công ty sử dụng .....41
trang phục BHLĐ cá nhân.........................................................................................41
Hình 3.13. Kết quả nhận định của ngƣời lao động về các thành phần gây ô nhiễm
môi trƣờng không khí tại công ty TNHH giày da Sao Vàng ....................................42

ngăn ngừa ô nhiễm bảo vệ môi trƣờng.
+ Các quy định về an toàn vệ sinh lao động.
1


+ Các quy định về phòng chống các sự cố cháy nổ.
- Đánh giá hiện trạng tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH giày da Sao Vàng chi nhánh
Thái Bình.
+ Đánh giá việc tuân thủ quy định về đánh giá tác động bảo vệ môi trƣờng và
lập báo cáo giám sát bảo vệ môi trƣờng định kỳ.
+ Các quy định về an toàn vệ sinh lao động.
+ Đánh giá việc tuân thủ các quy định về bảo hộ lao động cho công nhân.
+ Đánh giá việc tuân thủ các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
- Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì, cải thiện việc tuân thủ pháp luật về
bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH giày da Sao Vàng
chi nhánh Thái Bình.
Đề xuất ra các giải pháp nhằm cải tiến và hoàn thiện việc thực hiện các quy
định của pháp luật cũng nhƣ khắc phục các vấn đề còn tồn tại trong bảo vệ môi
trƣờng của công ty.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm ngành giày da và những ô nhiễm môi trƣờng do ngành giày da
gây ra
1.1.1. Đặc điểm ngành giày da
Nhìn nhận lại tất cả các công đoạn, phƣơng thức và cách tổ chức sản xuất,
tiêu thụ giày dép của các DN Việt Nam cho thấy, ngành da giày Việt Nam chủ yếu

phƣơng thức tự sản xuất toàn bộ. Trong khi nhiều doanh nghiệp đã chuyển đổi
thành công, một số doanh nghiệp khác lại gặp nhiều trở ngại, vƣớng mắc. Điều này
thƣờng xảy ra do sự thiếu hiểu biết về các kiến thức đòi hỏi phải có để chuyển đổi
sang cấp độ tiếp theo. [9]
1.1.2. Ô nhiễm môi trƣờng do ngành giày da gây ra
Chất thải rắn
Trong sản xuất giầy, hầu nhƣ ở công đoạn nào cũng thải bỏ chất thải rắn, chủ
yếu là các mẩu thừa, bavia của công đoạn pha, cắt, chặt nguyên liệu ở phân xƣởng
may, phân xƣởng pha chặt và phân xƣởng đế. Thành phần của chất thải rắn rất đa
dạng: nhựa, da, vật liệu giả da, mút, xốp, …
Qua thành phần chất thải rắn nêu trên, ta nhận thấy cao su, mút xốp nhựa
nilon là những chất có độ bền cao, khó phân huỷ chiếm 60% tổng số CTR ngành da
giầy nên nếu xử lý bằng biện pháp chôn lấp sẽ không đảm bảo vệ sinh. Hiện nay,
CTR của quá trình sản xuất giầy thƣờng đƣợc thiêu đốt, biện pháp này rất phù hợp
với nền kinh tế nƣớc ta vì giảm đáng kể diện tích đất dùng chôn lấp. Tuy nhiên vấn
đề khó khăn ở đây là công nghệ đốt đòi hỏi chi phí cao, khoảng 80.000đ/m3CTR.
Mặt khác, nếu lò đốt không có hệ thống xử lý khí thải tốt thì quá trình thiêu đốt lại
chuyển từ ô nhiễm CTR sang ô nhiễm khí thải vào môi trƣờng.
Chất thải nguy hại
Trong quá trình hoạt động của nhà máy phát sinh các loại chất thải nguy hại
sau: các bao bì có dính chất thải nguy hại, chai lọ đựng các chất tẩy rửa, sát trùng
mạnh, đựng các loại hóa chất, dầu, sơn thải, đồ dùng điện tử hƣ hỏng, đèn neon
hỏng, các ắc-quy, pin hết hạn sử dụng, mực in, keo thải, vật liệu bảo dƣỡng ô tô, xe
máy, dầu cặn, v.v… việc phát thải với qui mô nhà máy quá lớn có thể gây ra những
tác động mạnh đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng xung quanh nhà máy.
Chất thải khí
Gồm các chất thải phát sinh từ các hóa chất từ công đoạn dán, ép đế và hoàn
thiện giầy nhƣ: dung môi, nƣớc sử lý, keo dán, chất trau chuốt, các chất sơn xì, chất
làm bóng …


Sản xuất đế giày

Dung môi hữu cơ

5

Hoàn chỉnh sản phẩm

Dung môi hữu cơ

Bảng 1.2: Nguồn phát sinh bụi
STT

Nguồn ô nhiễm

Tác nhân ô nhiễm

1

Phân xƣởng may

Bụi bông

2

Phân xƣởng đế

Bụi vô cơ + hữu cơ, hơi dung môi

3

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10: “Quy định về phòng
cháy, chữa cháy, xây dựng lực lƣợng, trang bị phƣơng tiện, chính sách cho hoạt
động phòng cháy và chữa cháy”.
- Luật Lao động số 10/2012/QH13: “Quy định tiêu chuẩn lao động; quyền,
5


nghĩa vụ, trách nhiệm của ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động, tổ chức đại diện
tập thể lao động, tổ chức đại diện ngƣời sử dụng lao động trong quan hệ lao động và
các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nƣớc về lao
động”
- Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13: “Quy định về quản lý, bảo vệ,
khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do
nƣớc gây ra thuộc lãnh thổ của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số
40/2013/QH13.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13: “Quy định việc bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với ngƣời bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công
tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nƣớc về an toàn, vệ sinh lao động”.
1.2.2. Nghị định
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ:
“Quy định về quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM và kế hoạch BVMT”.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ:
“Quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT”.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ:
“Quản lý chất thải và phế liệu”.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ:
“Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nƣớc”.
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ:

- Thông tƣ số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội: “Quy định về công tác huấn luyện an toàn lao
động, vệ sinh lao động”.
- Thông tƣ số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Bộ
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội: “Hƣớng dẫn thực hiện chế độ trang bị phƣơng
tiện bảo vệ cá nhân”.
- Thông tƣ số 52/2014/TT-BCA ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công
an: “Quy định về quản lý, bảo quản, bảo dƣỡng phƣơng tiện phòng cháy và chữa
cháy”.
- Thông tƣ số 56/2014/TT-BCA ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công
an: “Quy định về trang bị phƣơng tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lƣợng dân
phòng, lực lƣợng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lƣợng phòng cháy chữa cháy
chuyên ngành”.
7


- Thông tƣ số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công
an: “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày
31/07/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PC&CC và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật PC&CC”.
1.2.4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn
- QCVN 14:2008/BTNMT - QCKTQG về chất lƣợng nƣớc thải sinh hoạt.
- QCVN 06:2009/BTNMT - QCKTQG về một số chất độc hại trong không
khí xung quanh.
- QCVN 07:2009/BTNMT - QCKTQG về chất thải nguy hại.
- QCVN 26:2010/BTNMT - QCKTQG về tiếng ồn - Quy định giới hạn tối đa
các mức tiếng ồn tại các khu vực có ngƣời sinh sống, hoạt động và làm việc.
- QCVN 05:2013/BTNMT - QCKTQG về chất lƣợng không khí xung quanh.
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - QCKTQG về chất lƣợng nƣớc mặt.
1.3. Lợi ích của việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trƣờng


9


Hình 1.2. Toàn cảnh nhà máy
Công ty có diện tích 88.707,0m2, Cụm công nghiệp Quỳnh Côi, Xã Quỳnh
Mỹ, Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình.
Với hơn 3000 công nhân đã tạo việc làm cho ngƣời dân thuộc huyện Quỳnh
Phụ và các huyện lân cận.
(2) Cơ cấu tổ chức
Giám đốc điều hành

Khối văn phòng

Khối sản xuất

- Phòng kế toán – tài chính.

- Xƣởng sản xuất 1

- Phòng hành chính – nhân sự.

- Xƣởng sản xuất 2

- phòng kế hoạch đầu tƣ.

Hình 1. 3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH giày da Sao Vàng

10


mài cạnh đế, mài viền hoặc ở các khâu dán đế, ép đế, kiểm tra sản phẩm…các khí
độc hại khác nhƣ NOx, SO2, CO. Có thể nói ở phân xƣởng hoàn chỉnh hội tụ đầy đủ
các yếu tố gây ô nhiễm môi trƣờng.
1.5. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xung quanh nhà máy
1.5.1. Điều kiện tự nhiên [8]
Công ty nằm trên địa bàn xã Quỳnh Mỹ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
nằm cách Quốc lộ 10 1km. Công ty có diện tích 77,600 m2 nằm cách trung tâm
huyện 2km.
- Đặc điểm khí hậu: Công ty có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai
12


mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm, mƣa nhiều và mùa đông hanh khô, mƣa ít.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23 - 240C
- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm vào khoảng 1.650 mm, phân bố không
đều trong năm, đƣợc chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa khô (Mùa mƣa từ
tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau).
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm từ 1.400 – 1.600 giờ. Tháng có số
giờ nắng cao nhất đạt 220 giờ thƣờng vào tháng 7, tháng có số giờ nắng thấp nhất
thƣờng vào tháng 1, 2 hoặc tháng 3 có khoảng 30 giờ, số giờ nắng thuộc loại khá
cao thích hợp với sản xuất 2 đến 3 vụ trong năm.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 85%, cao nhất vào các tháng 6, 7,
8, 9 từ 87 – 90% thấp nhất là 82 – 84% vào các tháng 12 và tháng 1 năm sau. Nhìn
chung độ ẩm không khí trên địa bàn không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng
trong năm.
- Lƣợng bốc hơi: Lƣợng bốc hơi nƣớc trung bình hàng năm khoảng 950mm,
tháng thấp nhất 90 mm và cao nhất 110 mm.
- Chế độ gió: Gió thổi theo 2 mùa rõ rệt, gió Đông Bắc mang theo không khí
lạnh về mùa đông và gió Đông Nam mang theo không khí nóng, mƣa nhiều về mùa
hè. Chế độ gió không ổn định trong năm kéo theo các điều kiện thời tiết khác đã gây

thƣơng mại, dịch vụ, các điểm dân cƣ tập trung, mở mang đô thị… Khi ngành xây dựng
phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động
dịch vụ có liên quan, đồng thời góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho hàng ngàn lao
động ở địa phƣơng, góp phần tăng trƣởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.
 Khó khăn
- Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của huyện đƣợc cải thiện
nhƣng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội hiện tại trong giai đoạn
tới. Hệ thống giao thông, thủy lợi, hạ tầng viễn thông, các cơ sở giáo dục, y tế, thể
dục thể thao, các cơ sở phúc lợi xã hội… còn nhiều hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh, mạnh và vững chắc trong kỳ quy hoạch.
- Cơ cấu kinh tế giữa các ngành và trong nội bộ từng ngành tuy đã có sự
chuyển dịch theo hƣớng tích cực, nhƣng về cơ bản vẫn là huyện nông nghiệp.
Ngành Nông nghiệp và thủy sản vẫn còn chiếm tỷ trọng cao; các ngành công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành thƣơng mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng còn thấp,
chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển của huyện. Các cơ sở sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chƣa phát triển nhiều, một số cơ sở sản xuất chƣa
phát huy đƣợc hiệu quả.
14


- Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất đai chƣa cao; các ngành dịch
vụ phục vụ nông nghiệp chƣa phát triển đáp ứng yêu cầu thực tế; cơ cấu lao động
còn bất hợp lý, tỷ trọng lao động hoạt động trong nông nghiệp và thuỷ sản còn quá
cao. Lao động chủ yếu của huyện là lao động phổ thông, hạn chế trong việc tiếp thu
và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất.
- Đất canh tác nông nghiệp nhiều địa phƣơng còn manh mún nên chƣa quy
đƣợc vùng sản xuất hàng hóa tập trung để tạo ra sản phẩm cạnh tranh thị trƣờng.

15


Bộ phận công tác

Số lƣợng phiếu

1

Công nhân

Công may

10

Công đoạn định hình

10

Công đoạn kiểm tra

5

thành phẩm (QC)
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status