ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỊT HÀ NỘI - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ NGÁT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỊT HÀ NỘI

HÀ NỘI, 2017
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ NGÁT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỊT HÀ NỘI

Ngành
: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành : 52850101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. VŨ VĂN DOANH

HÀ NỘI, 2017

Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Các số liệu được sử dụng trong đồ án là trung thực, do Nhà máy chế biến sản
phẩm thịt Hà nội cung cấp.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện đồ án

Nguyễn Thị Ngát

4


MỤC LỤC

5


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

6

BOD

Nhu cầu oxi sinh học

BVMT
CN

Bảo vệ môi trường
Công nghiệp


Quy chuẩn Việt Nam

QCTĐHN

Quy chuẩn Thủ đô Hà Nội

STNMT

Sở Tài nguyên và Môi trường

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG

7


DANH MỤC HÌNH ẢNH


đánh giá hoạt động bảo vệ môi trường của Nhà máy. Từ đó, đề xuất các giải pháp
duy trì và hoàn thiện việc thực hiện các quy định của Nhà nước cũng như khắc phục
các vấn đề còn tồn tại về bảo vệ môi trường của Nhà máy.
9


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá sự tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại Nhà
máy chế biến sản phẩm thịt Hà nội;
- Đề xuất các giải pháp duy trì và hoàn thiện việc tuân thủ các quy định về
môi trường của Nhà máy nhằm nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát, giảm thiểu,
ngăn ngừa sự cố ô nhiễm môi trường tại Nhà máy.
3. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường
Các quy định về bảo vệ môi trường nhằm kiểm soát, giảm thiểu và ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường.
- Đánh giá hiện trạng tuân thủ các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi
trường tại Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội
+ Đánh giá việc tuân thủ thực hiện báo cáo Đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt;
+ Đánh giá việc tuân thủ về giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
+ Đánh giá việc thực hiện sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại;
+ Đánh giá việc thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
- Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và hoàn thiện việc tuân thủ pháp luật
về bảo vệ môi trường tại Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội
Đề xuất ra các giải pháp nhằm duy trì và hoàn thiện việc thực hiện các quy
định của Nhà nước cũng như khắc phục các vấn đề còn tồn tại trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường tại Nhà máy.

10

nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô
nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi
11


trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải. Các công cụ kỹ thuật quản lý
có thể được thực hiện thành công trong bất kì nền kinh tế phát triển như thế nào.
- Nhóm công cụ phụ trợ: Gồm quản lý trên phần mềm Excel, GIS, giáo dục
truyền thông,...
Đối với phạm vi nghiên cứu của đề tài “Đánh giá sự tuân thủ các quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường tại Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội”, đề tài
tập trung giới thiệu về các vấn đề liên quan đến công cụ pháp lý.
b) Khái niệm sự tuân thủ
Sự tuân thủ : Là việc thực hiện đầy đủ các quy định, các yêu cầu trong các
giấy phép đã được cấp hoặc các văn bản, hiệp ước mà tổ chức đó đã cam kết hoặc
tham gia [3].
c) Pháp luật về bảo vệ môi trường
Pháp luật bảo vệ môi trường là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong
việc khai thác, sử dụng, tiết kiệm, bảo vệ, giữ gìn, quản lý tài nguyên thiên nhiên
nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, đảm bảo quyền con người được sống trong môi
trường trong lành gắn kết hài hòa với sự phát triển kinh tế cũng như đảm bảo tiến bộ
xã hội để phát triển bền vững đất nước [3].
1.1.2. Vai trò của công cụ pháp lý trong quản lý môi trường
Luật pháp có vai trò to lớn trong công tác bảo vệ môi trường:
Pháp luật là định hướng các hành vi của con người theo hướng có lợi cho
môi trường, đảm bảo các hành vi của con người không xâm hại tới môi trường, hạn
chế những tác hại, ngăn chặn suy thoái và ô nhiễm môi trường.
Pháp luật quy định các chế tài hành chính, dân sự, hình sự để buộc các tổ
chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật trong việc khai thác và

quốc dân.
Đối với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm đóng vai trò cực kì quan trọng. Hầu hết, các hoạt động
chế biến không bị hạn chế về quy mô. Thêm vào đó, với máy móc nhỏ, kĩ thuật
mới, các xí nghiệp công nghiệp chế biến có thể phân tán xuống các vùng nông thôn.
Chính điều này đã tạo điều kiện để mở rộng mạng lưới của ngành công nghiệp chế
biến thực phẩm, tạo ra nhiều việc làm; thúc đẩy phân công lao động, sản xuất hàng
hóa trong nông nghiệp, bước đầu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội ở nông
thôn, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn; đưa nông thôn lên tầm cao mới [2].

13


 Các vấn đề môi trường trong ngành chế biến thực phẩm
(1) Ô nhiễm môi trường không khí
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí trong quá trình chế biến
thực phẩm không lớn. Yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực sản
xuất đặc trưng nhất đó là lượng hơi dung môi, dịch nóng bay hơi, khói lò của quá
trình sấy với các khí thải như: SO2, NO2, CO2…
Bên cạnh đó cần phải lưu ý đến sự rò rỉ CO 2 từ công đoạn lên men, chất thải
từ trạm năng lượng, thông khí, rò rỉ, chất làm lạnh từ các thiết bị lạnh và khí xả từ
các phương tiện vận tải.
Trong quá trình phân hủy chất hữu cơ trong nước đã tạo ra nguồn khí NO x,
CH4, SO2,…gây mùi khó chịu [1].
(2) Ô nhiễm môi trường nước
Ngành chế biến thực phẩm sử dụng một lượng nước lớn vì thế lượng nước
thải ra không nhỏ.
- Nước thải nhà máy chế biến thực phẩm được chia làm 3 loại:
+ Nước thải sản xuất
+ Nước thải sinh hoạt

thu gom tạm thời.
Ở công đoạn hoàn thiện sản phẩm, đóng gói sản phẩm cũng tạo ra chất thải
rắn như bao bì [1].
1.2.2. Tổng quan về Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội
a) Thông tin chung về cơ sở
 Lịch sử hình thành
Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội được đặt tại lô CN - B3 khu công
nghiệp Phú Nghĩa - huyện Chương Mỹ - Hà Nội. Từ tháng 5 năm 2012 nhà máy đã
đi vào hoạt động và thu hút hơn 400 lao động. Chủ đầu tư của nhà máy là Công ty
Cổ phần chăn nuôi CP (Charoen Pokphand Group) Việt Nam – một doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài đến từ Thái Lan.
Nhà máy giết mổ, sơ chế gia cầm và chế biến thịt của Công ty Cổ phần chăn
nuôi CP được xây dựng và triển khai xuất phát từ nhu cầu thị trường trong nước và
nhu cầu xuất khẩu ra thị trường các nước châu Âu. Quy mô đầu tư của nhà máy là
17 triệu USD, trên tổng diện tích 25.000m2. Các trang thiết bị máy móc tiên tiến
theo công nghệ thế hệ mới của Thái Lan, Mỹ và Đức. Các sản phẩm chính của nhà
máy là gà tươi, gà đông lạnh, các loại xúc xích,…Sản phẩm được sản xuất theo
công nghệ dây chuyền liên tục một chiều. Các công đoạn quan trọng được tự động
15


hóa theo công nghệ hiện đại. Quy trình giết mổ được xây dựng theo quy chuẩn
GMP, đảm bảo an toàn vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc tế. Đáp ứng được các quy
chuẩn quốc gia về vệ sinh thú y, khu cách ly và kiểm dịch động vật. Nhà máy có hệ
thống phòng thí nghiệm hiện đại, có thể kiểm tra, giám sát được các tiêu chuẩn kỹ
thuật khắt khe nhất của toàn bộ các công đoạn sản xuất, bắt đầu từ nguyên liệu đầu
vào cho đến các sản phẩm cuối cùng đóng gói hoàn chỉnh. Hệ thống xử lý nước thải
của nhà máy thực hiện bằng công nghệ hiện đại, nước thải sau khi xử lý đạt quy
chuẩn xả thải vì vậy nước thải của nhà máy không cần qua xử lý lại bằng hệ thống
xử lý nước thải chung của khu công nghiệp.

Marketing

Quản lý
Thu mua

Phòng kinh doanh

Phòng thu mua

Quản lý
Sản xuất

Phòng cơ khí

Quản lý
Tài chính

Phòng QC

Phòng kế toán

Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội

Kho

17

P.SX xúc xích

Phòng hành

Nhóm muối
Gia vị
Tinh bột
Chất nhuộm
Nhóm khác

Nguồn gốc
Trong nước
Trong và ngoài nước
Trong và ngoài nước
Trong và ngoài nước
Trong và ngoài nước
Nhập khẩu
Trong và ngoài nước

Nguồn: Báo cáo ĐTM- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội, 2008
 Nhu cầu sử dụng điện năng, nước
Bảng 1.2. Nhu cầu sử dụng điện năng, nước tiêu thụ
STT
1
2

Nội dung
Nhu cầu về điện
Nhu cầu về nước

Đơn vị
KWh/tháng
m3/tháng


b) Quy trình sản xuất
 Quy trình sản xuất xúc xích
Quy trình sản xuất
Đầu vào
Công đoạn
Dòng thải
a. Thịt lợn, đường, muối, mỡ.
b. Phụ gia:
Hương liệu: hương tiêu, hương
hành, hương tỏi, hương bò.
Chất điều chỉnh độ axit:
Sodium acetate (E262i) Sodium
Diacetate (E262ii)
Chất điều vị: Monosodium
Glutamate (E261)
Chất tạo phức kim loại:
Sodium Polyphosphate (E452i);
Pentasodium Triphosphate
(E451i)
Nhiệt độ 75 - 780C

Thịt gà

Xay

Cân
Băm trộn

CTR


 Quy trình giết mổ gà sạch
Quy trình sản xuất
Đầu vào

Công đoạn

Dòng thải

Gà Sống

CTR

Bắt vào lồng

Máng cắt, bắt bằng tay

Máy luộc, vớt bằng tay
Máy đánh lông

Bin nước đá lạnh

Bắt lên máng cắt tiết

Luộc gà

Nước thải,
Khí thải

Đánh lông



Hình 1.3. Quy trình giết mổ gà sạch

20


Thuyết minh quy trình:
-

Quá trình 01:
+ Gà sống từ trại chuyển về nhà máy phải có giấy kiểm dịch đầy đủ.
+ Gà không no, khoẻ mạnh, không ướt, không bé (yêu cầu lớn hơn 1,6
kg/con), không bị gãy chân, gãy cánh.

-

Quá trình 02:
+ Bắt gà vào lồng để chuyển đi cắt tiết (lưu ý khi bắt gà phải bắt ở chân,
không mạnh tay làm gẫy chân và cánh gà).
+ Bắt từng con vào lồng, nhốt không quá 10 con/lồng.
- Quá trình 03:
+ Bắt gà lên máng cắt tiết bắt từng con, không được bắt nhiều để tránh gẫy
chân bầm dập cánh gà, hạn chế để gà đập cánh làm bầm dập cánh.
+ Gà phải chết hoàn toàn, tiết ra hết hoàn toàn mới đem đi trần.
- Quá trình 04:
+ Gà cắt tiết trước phải đảm bảo mang đi luộc trước.
+ Nhiệt độ nước luộc từ 65 – 70oC .
+ Thời gian luộc: 2 phút.
+ Số lượng gà/mẻ luộc: 15 – 20 con/mẻ.
- Quá trình 05:

- Khoản 1, điều 68, chương IV quy định về BVMT cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ;
- Khoản 1, điều 87, chương IX quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;
- Khoản 1, điều 90, chương IX, quy định về lập hồ sơ, đăng ký, cấp giấy phép xử lý
CTNH;
- Điều 91, chương IX quy định về phân loại, thu gom, lưu trữ trước khi xử lý
CTNH;
- Điều 95, chương IX quy định về trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường;
- Điều 96, chương IX quy định về thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường;
- Khoản 2, khoản 3, điều 100, chương IX quy định về thu gom, xử lý nước thải;
- Điểm c, khoản 1, khoản 2, khoản 4, điều 101, chương IX quy định về hệ thống xử
lý nước thải;
- Khoản 1, điều 102, chương IX quy định về quản lý và kiểm soát bụi, khí thải;
- Khoản 1, điều 103, chương IX quy định về quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung,
ánh sáng, bức xạ;
- Khoản 3, điều 123, chương XII quy định về chương trình quan trắc môi trường
22


- Khoản 3, điều 125, chương XII quy định về trách nhiệm quan trắc môi trường;
- Khoản 1, điều 148, chương XVI quy định về phí BVMT.
 Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội thông qua và ban hành
ngày 21/06/2012, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2013.
- Điểm c, khoản 1, điều 28, chương III quy định về quan trắc, giám sát tài nguyên
nước;
- Khoản 1, điều 35, chương III quy định về bảo vệ nước dưới đất;
- Khoản 3, điều 37, chương III quy định về xả thải vào nguồn nước;
- Điều 38, chương III quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép xả thải vào nguồn nước;
- Điều 43, chương IV quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác,

- Điều 8, chương II quy định về thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại
- Khoản 1, khoản 2, điều 15, chương III quy định về phân loại, lưu trữ chất thải rắn
sinh hoạt;
- Khoản 3, điều 16, chương III quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát
sinh chất thải rắn sinh hoạt;
- Điều 29, chương IV quy định về phân định, phân loại và lưu trữ chất thải rắn công
nghiệp thông thường;
- Điều 30, chương IV quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công
nghiệp thông thường;
- Khoản 1, điều 31, chương IV quy định về thu gom, vận chuyển chất thải rắn công
nghiệp thông thường;
- Điều 36, chương V quy định về nguyên tắc chung về quản lý nước thải;
- Khoản 3, điều 37, chương V quy định về thu gom, xử lý nước thải;
- Điều 38, chương V quy định về xả nước thải vào nguồn tiếp nhận;
- Điều 39, chương V quy định về quan trắc việc xả nước thải;
- Điều 40, chương V quy định về quản lý nước và bùn thải sau khi xử lý nước thải;
 Nghị định 154/2016/NĐ-CP nghị định của Chính phủ ngày 16 tháng 11 năm 2016
quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 2017.
- Điều 6, điều 7, chương II quy định về mức phí và xác định số phí phải nộp.
 Nghị định 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi
hành ngày 01 tháng 02 năm 2017.

24


 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành ngày
29 tháng 05 năm 2015 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status