ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ VÂN ANH
Tên đề tài:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SƠ CHẾ GÀ SẠCH TẠI NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỊT HÀ NỘI – CÔNG TY CỔ PHẦN
CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Đại học chính quy
Chuyên ngành : Công nghệ thực phẩm
Khoa
: CNSH - CNTP
Khóa học
: 2014-2018
THÁI NGUYÊN, 2018
ĐẠI HỌC THÁINGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ VÂN ANH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước tiên em xin được gửi lời cảm
ơn chân thành nhất đến các thầy, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đặc biệt là các thầy, cô giáo của khoa Công Nghệ Sinh Học và Công Nghệ Thực
Phẩm đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ cùng toàn toàn thể công nhân viên Nhà
máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Tuyết Mai-giảng viên khoa
Công Nghệ Sinh Học và Công Nghệ Thực Phẩm đã tận tình hướng dẫn em trong
suốt thời gian tiến hành thực tập và hoàn thiện khóa luận.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người luôn bên
cạnh
và động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Vì kiến thức của bản thân còn hạn chế, trong quá trình học tập, hoàn thiện đề
tài em không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ thầy, cô và các anh (chị) tại nhà máy.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Vân Anh
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sản lượng thịt gia cầm so với các loại thịt khác .......................................15
Bảng 2.2: Yêu cầu cảm quan của thịt tươi ................................................................33
Bảng 3.1: Bảng thời gian chảy tiết ............................................................................38
Hình 5.2: Đùi tỏi .......................................................................................................56
Hình 5.3: Cánh gà .....................................................................................................57
Hình 5.4: Ức phi lê gà ...............................................................................................57
Hình 5.5: Xương gà nguyên con ...............................................................................58
Hình 5.6: Gà bọng .....................................................................................................58
Hình 5.7: Gà 9 miếng ................................................................................................59
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
C.P:
Charoen Pokphand
CCP:
Critical Control Point (Điểm kiểm soát tới hạn)
CPV
Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam
CPV-FHN
Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt NamNhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội
E.coli:
Escherichia Coli
Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp
PLC:
Programmable Logic Controller (Thiết bị điều khiển lập trình)
QA:
Quality Assurance (Đảm bảo chất lượng)
QC:
Quality Control (Kiểm soát chất lượng)
R & D:
Research and Development (Nghiên cứu và phát triển)
S.aureus:
Staphylococcus aureus
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
VSV:
Vi sinh vật
2.4. Một số vi sinh vật trong thịt gà ......................................................................19
2.4.1. Salmonella ...............................................................................................19
6
2.4.2. Escherichia Coli (E. coli) ........................................................................20
2.4.3. Coliforms .................................................................................................22
2.4.4. Tổng vi sinh vật hiếu khí ..........................................................................23
2.4.5. Staphylococcus aureus (S.aureus) ...........................................................24
2.5. Các nguyên nhân, hiện tượng và giải pháp hạn chế thối hỏng của sản
phẩm....... 25
2.5.1. Các nguyên nhân gây thối hỏng thịt gà ..................................................25
2.5.2. Hiện tượng thối hỏng của thịt gà ............................................................27
2.5.3. Các biện pháp hạn chế thối hỏng thịt gà..................................................28
2.6. Lợi ích của việc phân loại các sản phẩm gà ..................................................29
2.7. Khái niệm quản lý chất lượng thực phẩm và xác định các điểm kiểm soát tới
hạn ........................................................................................................................30
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......32
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................32
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................32
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................32
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu......................................................................32
3.3. Nội dung nghiên cứu......................................................................................32
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................32
3.4.1. Thu thập thông tin, mô tả.........................................................................32
3.4.2. Quan sát và tham gia trực tiếp vào quy trình chế biến gà sạch tại nhà máy
... 32
3.4.3. Đánh giá cảm quan chất lượng thịt gà .....................................................32
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................34
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xã hội phát triển đời sống của con người ngày càng được nâng cao, cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người đã sáng tạo ra nhiều thứ để đáp ứng
nhu cầu cấn thiết. Cuộc sống càng hiện đại thì những nhu cầu ấy càng đa dạng,
phong phú và đòi hỏi chất lượng cao hơn. Một trong những số đó là nhu cầu về ăn
uống cũng ngày càng được cải thiện và chú trọng hơn rất nhiều. Do vậy việc đòi hỏi
thực phẩm cung cấp hàng ngày cần phải đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng và đảm
bảo chất lượng an toàn cho sức khỏe của người sử dụng là một vấn đề quan trọng.
Thực phầm là những loại thức ăn mà con người có thể ăn và uống để nuôi
dưỡng cơ thể, cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng dồi dào. Vì vậy chất lượng
của một số thực phẩm phải đảm bảo: Chất dinh dưỡng, chất lượng vệ sinh an toàn
thực phẩm, chất lượng cảm quan, chất lượng công nghệ, chất lượng sử dụng [13].
Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2017) cho biết, đến nay trên
cả nước có 29.557 điểm giết mổ gia súc, gia cầm và chủ yếu là các điểm giết mổ có
quy mô nhỏ lẻ nên gây khó khăn cho việc kiểm soát chất lượng và đảm bảo vệ sinh
cho sản phẩm. Vì vậy tình trạng vi phạm các quy định về vệ sinh thú ý, an toàn thực
phẩm diễn ra phổ biến.
Để có được thịt sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm phải đảm bảo
quy trình nuôi dưỡng chăm sóc tốt, thức ăn, nước uống hợp vệ sinh, phòng trị bệnh
kịp thời đúng quy trình, quy trình giết mổ đảm ảo vệ sinh thú y trước , trong và sau
khi mổ. Quá trình vân chuyển, chế biến, bảo quản sản phẩm phải tuân thủ nghiêm
ngặt các tiêu chuẩn vệ sinh thú ý. Trong đó quy trình giết mổ có vai trò rất quan
trọng để kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm.
Công tác giết mổ không đảm bảo quy trình và vệ sinh thú y sẽ có tác động rất
lớn đến sự biến đổi chất lượng sản phẩm, gây ngộ độc và làm ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe con người.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập, mô tả, tổng hợp thông tin về tổng công ty cố phần chăn nuôi C.P.
Việt Nam và nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội.
- Tìm hiểu, quan sát và trực tiếp tham gia vào dây chuyền sơ chế gà sạch tại
nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội.
- Tìm hiểu các điểm kiểm soát tới hạn và đánh giá cảm quan chất lượng thịt
gà.
- Tìm hiểu các thiết bị máy móc và tiêu chuẩn các sản phẩm gà sơ chế.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hiểu biết hơn về hệ thống quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm
tại nhà máy sản xuất.
- Tổng hợp lại được kiến thức đã học và liên hệ áp dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Nắm bắt được quy trình sản xuất sản phẩm thịt gà sạch.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Đưa ra các đánh giá để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
trong sản xuất.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Sơ lược tìm về Công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam và nhà máy chế
biến sản phẩm thịt Hà Nội
2.1.1. Lịch sử phát triển của công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam [6]
Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi C.P. Việt Nam là thành viên của tập đoàn
C.P. Thái Lan, được cấp giấy phép đầu tư số 545A/GP vào năm 1993 với hình thức
100% vốn đầu tư nước ngoài. Các lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam
hiện nay bao gồm: hạt giống, thức ăn chăn nuôi và thủy sản, giống lợn, gà và thủy
Thuận.
- Năm 2005: Mở rộng và đầu tư thêm vào nuôi trồng thủy hải sản. Xây dựng
kho hàng phân phối thức ăn cho cá ở tỉnh Phú Thọ.
- Năm 2006: Phát triển hệ thống Fresh Mart.
- Năm 2007: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho cá ở tỉnh Cần Thơ và
xây dựng nhà máy thức ăn gia súc ở tỉnh Bình Dương.
- Năm 2011: Công ty TNHH Chăn nuôi C.P. Việt Nam đã chính thức đổi tên
thành Công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam (CPV).
+ Đứng trước nhu cầu thiết yếu của xã hội về an toàn thực phẩm, năm 2010
xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội
(CPV – FHN).
- Tháng 4/2012: Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội bắt đầu đi vào hoạt
động.
Hình 2.1: Logo tập đoàn C.P.
Hình 2.2: Logo nhãn hiệu của tập đoàn
- Với mục tiêu kinh doanh ngành nông nghiệp khép kín theo chuổi mô hình
“Feed – Farm – Food” (thức ăn chăn nuôi – trang trại chăn nuôi – sản xuất, chế biến
và phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng). Sự đầu tư của tập đoàn C.P. đã
góp phần vào sự phát triển kinh tế, giúp tạo công việc cho người dân, xây dựng sự
bền vũng cho ngành thực phẩm.
- Các ngành sản xuất chính của công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam bao
gồm:
+ Thức ăn chăn nuôi.
+ Thức ăn thủy sản.
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm.
công nghệ hiện đại, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn nước thải loại A, nước thải đạt
điều kiện và được thải trực tiếp vào môi trường [6].
Một số thành tựu nhà máy đạt được
- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội vinh danh được bình chọn là TOP
10 công ty thực phẩm, ăn uống uy tín năm 2017 do báo Vietnamnet cùng VNR và
người tiêu dùng đánh giá bình chọn.
- Top 100 doanh nghiệp bền vững năm 2017 do hội đồng Doanh nghiệp vì sự
phát triển bền vững Việt Nam phối hợp tổ chức.
- Đạt thành tích trong thực hiện chương trình về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả trên địa bàn thành phố Hà Nội 2016 do chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố trao tặng.
- Đạt giải thưởng bền vững của tập đoàn C.P 2016 do Hội đồng bền vững tổ
chức cùng nhiều giải thưởng khác.
Các sản phẩm của công ty
Sản phẩm chính của công ty cổ phần chăn nuôi C.P được chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm sản phẩm thịt gà bao gồm: Thịt gà tươi, thịt gà đông lạnh, thịt gà tươi tẩm
ướp, thịt gà tẩm ướp đông lạnh và phụ phẩm.
- Nhóm sản phẩm chế biến bao gồm: Xúc xích xông khói, xúc xích không xông khói
và sản phẩm khác (nem giòn, chả giò ki, tàu hũ trứng, nước sốt) [6].
Cơ chế giao nhận sản phẩm được thực hiện như sau:
- Nhận đơn hàng: Các yêu cầu, đơn hàng được bộ phận kinh doanh tiếp nhận
từ khách hàng và nhận vào hệ thống SMARTSOFT để quản lý và theo dõi.
- Sản xuất & lưu trữ sản phẩm: Bộ phận nghiên cứu và phát triển của nhà máy
sẽ thực hiện nghiên cứu sản phẩm mới hoặc cải tiến công thức sản phẩm dực theo
các yêu cầu của khách hàng. Công thức sản phẩm mới được đưa vào sản xuất thử
nghiệm, xin ý kiến khách hàng trước khi đưa vào sản xuất thực tế. Quá trình sản
xuất sản phẩm được tuân thủ chặt chẽ quy định của nhà máy theo các tiêu chuẩn
Phòng
kế
hoạch
Sản
xuất
xúc
xích
QC
Phòng
QA
Bộ
phận
kho
Bộ
phận
R&D
Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy quản lý
Phòng
marketing
thị trường
Phòng
kinh
Căn cứ vào mục tiêu và mục đích sử dụng, hoạt động của nhà máy có nhiệm
vụ cho giám đốc bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
Nắm bắt kế hoạch điều phối hoạt động đồng thời lên kế hoạch về nguyên liệu.
Chịu trách nhiệm chuyên sản xuất, chế biến các mặt hàng của nhà máy phục
vụ cho yêu cầu đề ra.
Phòng kế hoạch đầu tư
Vạch ra kế hoạch cho nhà máy trong năm theo từng tháng, từng quý…
Điều độ sản xuất, nghiên cứu mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,
thực hiện đa dạng hóa sản phẩm. Đầu tư trang thiết bị máy móc cho công ty.
Phòng kỹ thuật
Sửa chữa, vận hành, bảo trì và lên kế hoạch về các thiết bị máy móc cho nhà
máy. Sửa chữa các công trình phục vụ sản xuất.
Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị cho các đơn vị trong nhà máy.
Theo dõi, kiểm tra tính hiệu lực của thiết bị đo lường.
Phòng KCS
Kiểm soát, xây dựng các quy chế vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất
lượng sản phẩm cho nhà máy.
Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, sản phẩm trong quá trình thu mua và tồn trữ
sản phẩm.
Tham gia thực hiện nghiên cứu sản phẩm mới, đánh giá chất lượng sản phẩm
và nhãn hiệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cấp phiếu xác nhận chất lượng nguyên liệu và thành phẩm trước khi nhập kho.
Theo dõi phân tích và đánh giá, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về chất lượng sản
phẩm của nhà máy cho giám đốc và cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm cấp trên.
- Bộ phận QA:
+ Bộ phận QC: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu
nguyên liệu đến khi xuất kho.
+ Đảm bảo dây chuyền sản xuất tuân thủ theo HACCP và ISO 9001:2008.
- Khi vận hành máy và các thiết bị phòng cháy chữa cháy trong nhà máy phải
đảm bảo đúng nguyên tắc.
- Có rào chắn đối với các trang thiết bị có vận tốc truyền động cao, các trang
thiết bị phải có role bảo vệ.
- Thực hiện kiểm tra và ký nhận một cách nghiêm túc khi giao ca.
- Sử dụng đầy đủ các thiết bị về bảo hộ lao động.
- Công nhân có trách nhiệm quản lý và bảo quản các thiết bị ở khâu sản xuất
nơi mình làm việc, không vận hành máy móc thiết bị ở khâu khác.
- Luôn chấp hành tốt việc bảo dưỡng máy móc định kỳ, khi có sự cố phải báo
cáo cho phòng kĩ thuật để có biện pháp khắc phục kịp thời.
[6].
- Nghiêm túc trong công việc, không xô đẩy, cười đùa gây mất trật tự và an
toàn
2.1.3.2. Hệ thống vệ sinh công nghiệp
Vệ sinh đối với cán bộ, công nhân viên
- Tất cả cán bộ, công nhân viên khi vào xưởng phải có mũ bao tóc, khẩu trang,
găng tay, ủng cao su, đồ bảo hộ lao động.
- Khi vào xưởng công nhân không được đeo đồ trang sức như đồng hồ, nhẫn,
vòng tay, dây chuyền.
- Vệ sinh sức khỏe công nhân: Công nhân phải được khám sức khỏe định kì 6
tháng/lần để kiểm tra tình trạng sức khỏe.
- Nếu công nhân mắc các bệnh truyền nhiễm cần điều trị đến khỏi hẳn mới
được vào khu vực sản xuất.
- Thực hiện vệ sinh trước khi vào khu sản xuất:
+ Nhận trang phục bảo hộ lao động trước khi vào phân xưởng sản xuất.
+ Trước khi vào xưởng chế biến, tất cả các cán bộ công nhân viên đều phải
+ Kiểm soát côn trùng: xịt đuổi côn trùng 2 tuần 1 lần trong và ngoài nhà
xưởng.
+ Tiến hành vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ, máy móc hằng ngày vào đầu ca, giữa
ca và cuối ca sản xuất:
Vệ sinh đầu ca: Công nhân tiến hành cào khô nền nhà xưởng, lau khô máy
móc thiết bị bằng khăn lau chuyên dụng, xịt cồn tại các vị trí tiếp xúc trực tiếp với
sản phẩm.
Vệ sinh giữa ca: Tiến hành thu gom nguyên liệu vụn, các vụn sản phẩm trong
quá trình sản xuất -> xịt sạch bằng nước -> xịt hóa chất tẩy rửa chuyên dụng Topax
19, DS 489 ngâm trong 15 phút -> chà, cọ sạch -> xịt sạch bằng nước.
Vệ sinh cuối ca: Tiến hành thu gom nguyên liệu vụn, các vụn sản phẩm trong
quá trình sản xuất -> xịt sạch bằng nước -> xịt hóa chất tẩy rửa chuyên dụng Topax
19, DS 418 ngâm trong 15 phút -> chà, cọ sạch -> xịt sạch bằng nước -> xịt hóa chất
khử trùng chuyên dụng Topax 91, DS 418 ngâm trong 15 phút -> xịt sạch bằng nước
-> cào khô.
+ Đối với các rổ, thùng đựng: Dùng vòi xịt áp lực cao để rửa trôi các sản phẩm
còn sót lại, sau đó dùng hóa chất tẩy rửa và bàn chải để cọ rửa sau đó rửa lại bằng
nước cho đến khi sạch, cuối cùng tráng lại bằng nước nóng 900C.
+ Đối với dao: Vệ sinh cẩn thận bằng hóa chất cho sạch rồi để đúng nơi quy
định.
- Vệ sinh kho tồn trữ
+ Nhà kho phải luôn sạch sẽ, khô ráo.
+ Các xe trolley phải được sắp xếp gọn gàng, đúng nơi quy định.
- Vệ sinh kho vận chuyển
+ Sản phẩm được vận chuyển trong các rổ chứa, thừng chứa, xe đẩy … phải
đảm bảo vệ sinh sạch sẽ [6].
2.1.3.4. Vệ sinh môi trường cảnh quan
- Hành lang, lối đi, khu xung quanh nhà xưởng được quét dọn hàng ngày.
khối lượng bán lẻ, dự kiến đến năm 2023 sẽ đạt 36,3kg/người/năm. Tiêu thụ thịt
trung bình của năm 2023 tăng 2,4kg so với những năm 2010 -2012. Đối với thịt ga
cầm lượng tiêu thụ dự tính trong năm 2023 sẽ tăng 1,7 kg (72%) và sẽ lên đến
15kg/người dựa trên cơ sở khối lượng bán lẻ (khối lượng bán lẻ được tính bằng
88% khối lượng thân thịt hoặc khối lượng gà đã được loại bỏ nội tạng).
Bảng 2.1: Sản lượng thịt gia cầm so với các loại thịt khác
Đơn vị: Ngàn tấn thịt xẻ
Năm 2015
Năm 2025
So sánh 2015/2025(%)
Tổng các loại thịt
309.384
357.460
15,54
Thịt gà
110.250
131.255
19,02
Thịt lợn
Nên tăng sản xuất thịt gia cầm là ưu tiên mà các nước phát triển cũng như các
nước đang phát triển lựa chọn dể thay thế dần một phần thịt lợn.
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt gà tại Việt Nam
Ở Việt Nam chăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống, sản phẩm gia
cầm, đặc biệt là thịt gà không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị mà còn in
đậm trong đời sống xã hội bởi một nền văn hóa ẩm thực với nhiều yếu tố tâm linh,
gà được sử dụng trong những ngày giỗ, tết, lễ hội, đám cưới, đám hỏi,…
Với những lí do đó sản phẩm gia cầm luôn có vị trí trên thị trường tiêu thụ,
góp phần làm năng thu nhập cho người chăn nuôi và thúc đẩy ngành chăn nuôi phát
triển, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm.
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, sản lượng thịt hơi các loại năm 2012
ước tính đạt 4,3 triệu tấn, tăng 2,5 % so với năm trước, trong đó sản lượng thịt trâu
tăng 0,8 %, sản lượng thịt bò tăng 2,4 %, sản lượng thịt lợn tăng 2 %, sản lượng thịt
gia cầm tăng 4,8 % [14].
Lượng tiêu thụ thịt gia cầm cũng tăng mạnh, năm 2005 lượng tiêu thụ là 322
ngàn tấn, năm 2015 ước tính sẽ tiêu thụ 862 ngàn tấn, sau 10 năm lượng tiêu thụ
tăng đến
267,7%. Tuy nhiên lượng tiêu thụ thịt gia cầm sẽ còn nhiều hơn nữa nếu tính theo
số liệu tiêu thụ bình quân trâm đầu người ở Việt Nam là 11,5 kg/người/năm, thì với
90,5 triệu dân thì tới 2015 lượng tiêu thụ sẽ trên 1triệu tấn.
2.3. Tổng quan về nguyên liệu gà
2.3.1. Nguyên liệu gà
Gà nguyên liệu là giống Cob, Cross và Gà Arbor Acres hay còn gọi là gà AA.
Gà AA và Cob là những giống gà hướng thịt công nghiệp cao sản có nguồn
gốc từ Mỹ [9]. Chúng hình thành do phương pháp lai tạo 4 dòng. Arbor Acres là tên
chi nhánh thuộc công ty Aviagen, được thành lập năm 1933 tại Mỹ. Gà AA có năng
suất rất cao, là một trong những giống gà thịt cao sản của thế giới. Chúng được
công nhận là một giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh, lưu hành trong
lãnh thổ Việt Nam.