Nghiên cứu bệnh viêm vú ở bò sữa và phác đồ điều trị tại trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ ba vì hà nội - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LƢƠNG THỊ LÝ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM VÚ Ở BÒ SỮA VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ ĐỒNG CỎ BA VÌ, HÀ NỘI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành: Thú y
Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khóa học

: 2012 – 2017

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian kết thúc học tập tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, được sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, Bộ
Môn VSV – GP - BL, tôi được giới thiệu về thực tập tại Trung tâm nghiên
cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì - Viện Chăn nuôi. Tại đây, bên cạnh sự cố gắng
của bản thân, tôi cũng đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình
của nhiều người để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể thầy cô giáo trong khoa đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt là sự hướng dẫn
trực tiếp của TS. Nguyễn Văn Sửu, bộ môn VSV – GP - BL.
Tiếp đến tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc Trung tâm
Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì - Viện Chăn nuôi, cùng các anh chị phòng
kĩ thuật của trung tâm và ThS Đặng Thị Dương đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã
hết lòng quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi trong suốt quá trình học tập
cũng như quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Sinh viên

Lƣơng Thị Lý

năm 2016


ii
DANH MỤC BẢNG
Trang


Bình Quân

BBB:

Blanc-Blue-Belgium

CMT:

California Mastitis Test

Cs:

Cộng sự

G:

Gam

Gr-:

Gram âm

Gr+:

Gram dương

HF:

Holstein Friesian

v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục đích đề tài và yêu cầu của đề tài ........................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Điều kiện cở sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Vài nét cơ bản về Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì,
Hà Nội ..................................................................................................... 3
2.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 4
2.1.3. Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội ....................................................... 5
2.1.4. Tình hình sản xuất của cơ sở................................................................... 6
2.1.5. Những thuận lợi khó khăn ....................................................................... 7
2.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nước ..................................................... 7
2.3. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì – Hà Nội......................................... 9
2.4. Đặc điểm cấu tạo tuyến vú và chức năng sinh lý tiết sữa ........................ 10
2.4.1. Đặc điểm cấu tạo tuyến vú .................................................................... 10
2.4.2. Chức năng sinh lý tiết sữa ..................................................................... 13
2.5. Bệnh viêm vú bò sữa ................................................................................ 16
2.5.1. Khái niệm bệnh viêm vú bò sữa............................................................ 16
2.5.2. Nguyên nhân ......................................................................................... 16

3.3.6 Phương pháp xác định bò bị viêm vú lâm sàng ..................................... 35
3.3.7. Phương pháp xác định viêm vú cận lâm sàng ....................................... 35
3.3.8. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 37


vii

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 38
4.1. Cơ cấu đàn bò sữa theo độ tuổi của Trung tâm trong 2 năm
2015 - 2016 ............................................................................................ 38
4.2. Cơ cấu giống bò sữa của Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba
Vì năm 2015 – 2016.............................................................................. 39
4.3. Kết quả thống kê một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò tại Trung Tâm ..... 40
4.4. Kết quả điều tra bệnh viêm vú lâm sàng và các bệnh sản khoa trên
đàn bò khoán của Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì .......... 42
4.5. Kết quả khảo sát viêm vú cận lâm sàng bằng phương pháp CMT
trên đàn bò của Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì ............. 43
4.6. Kết quả xác định vị trí núm vú của bò bị viêm vú cận lâm sàng
bằng CMT.............................................................................................. 43
4.7. Kết quả số vú bị viêm/bò ......................................................................... 44
4.8. Kết quả ảnh hưởng giữa lứa đẻ và bệnh viêm vú lâm sàng ..................... 45
4.9. Kết quả điều trị bệnh viêm vú .................................................................. 47
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1



viêm vú lớn gấp 2 lần so với bệnh vô sinh và các bệnh sản khoa khác, chiếm
tới khoảng 20% chi phí thú y trong quá trình sản xuất chăn nuôi. Bệnh viêm
vú đã và đang gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi bò sữa.
Tại nước ta, đã có nhiều đề tài nghiên cứu và nhiều tài liệu viết về bệnh
viêm vú bò sữa. Tuy nhiên, bệnh viêm vú trong những năm qua vẫn chưa
được kiểm soát hiệu quả. Xuất phát từ những yêu cầu trên, dưới sự hướng dẫn
của Thầy giáo TS. Nguyễn Văn Sửu, tôi tiến hành đề tài:“Nghiên cứu bệnh
viêm vú ở bò sữa và phác đồ điều trị tại Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng
cỏ Ba Vì, Hà Nội”.
1.2. Mục đích đề tài và yêu cầu của đề tài
Có được cái nhìn bao quát hơn về bệnh viêm vú bò sữa
Bổ sung thêm tài liệu về bệnh viêm vú bò sữa
Xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Từ tình hình mắc bệnh và tỷ lệ mắc bệnh viêm vú bò sữa từ đó đưa ra
những phác đồ điều trị hiệu quả, kinh tế và là cơ sở khoa học cho những biện
pháp phòng, trị bệnh có hiệu quả.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định hiệu lực của một số loại thuốc trong điều trị bệnh viêm vú
bò sữa trên thực tiễn chăn nuôi.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế
chăn nuôi, điều trị bệnh cho bò sữa từ đó nâng cao và củng cố kiến thức
của bản thân.
- Từ kết quả của đề tài để đưa ra những khuyến cáo giúp cho người
chăn nuôi hạn chế được những thiệt hại do bệnh gây ra.


3


4

vùng Ba Vì tăng lên đáng kể. Bên cạnh đó Trung tâm với sự hợp tác Quốc tế
để phát triển bò sữa với các tổ chức: Thế giới trong Hài Hòa, JICA – Nhật
Bản đội ngũ kỹ thuật trong Trung tâm được tham gia huấn luyện nâng cao tay
nghề và cung cấp các thiết bị kỹ thuật để nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe
cho đàn bò sữa thuộc Trung tâm. Chính nhờ được đầu tư đầy đủ, quản lý chặt
chẽ và sự chỉ đạo tốt của Trung tâm mà sức khỏe của bò được cải thiện nhiều,
sản lượng sữa ngày càng được nâng cao cả về chất lượng và số lượng.
2.1.2. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì là đơn vị nghiên cứu sự
nghiệp trực thuộc Viện Chăn nuôi đóng trên địa bàn xã Vân Hòa - huyện Ba
Vì, cách trung tâm huyện Ba Vì 20km về phía Nam, xã Vân Hòa có diện tích
đất khá rộng khoảng 17km². Trong đó:
Phía Bắc giáp xã Tản Lĩnh
Phía Nam giáp xã Yên Bài
Phía Đông giáp thị xã Sơn Tây
Phía Tây giáp vườn Quốc Gia Ba Vì
* Khí hậu thủy văn
Về khí hậu, Ba Vì nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh
hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Các yếu tố khí tượng trung bình nhiều năm
ở trạm khí tượng Ba Vì cho thấy:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độ trung
bình 230C, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,60C. Tổng
lượng mưa là 1832,2mm (chiếm 90,87% lượng mưa cả năm). Lượng mưa các
tháng đều vượt trên 100 mm với 104 ngày mưa và tháng mưa lớn nhất là
tháng 8 (339,6mm).
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp

+ Trình độ tiến sĩ: 01
+ Thạc sĩ: 06
+ Kĩ sư: 31
+ Công nhân: 05


6

Trung tâm quản lý 2 hợp tác xã chăn nuôi bò sữa (Hài Hòa 1, Hài Hòa
2 tại xã Vân Hòa - huyện Ba Vì), 1 xưởng chế biến nhỏ, 1 trạm nghiên cứu
đồng cỏ, 1 trạm xá, 5 phòng ban chức năng phục vụ cho công tác nghiên cứu
và sản xuất. Do công suất của xưởng chế biến quá nhỏ chỉ thực hiện hoạt
động thu mua và sơ chế tiệt trùng ban đầu không có việc chế biến, đóng gói
sản phẩm đa dạng nên đa số sản lượng sữa lại giao cho các nhà máy khác
ngoài vùng Ba Vì.
2.1.4. Tình hình sản xuất của cơ sở
Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì thuộc Viện Chăn nuôi
quốc gia được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đã có chính sách đầu tư để
thúc đẩy đàn bò sữa lên, vì vậy sản lượng sữa của cả nước cũng như trong
vùng Ba Vì tăng lên đáng kể. Bên cạnh đó Trung tâm với sự hợp tác Quốc tế
để phát triển bò sữa với các tổ chức: Thế giới trong Hài Hòa, JICA – Nhật
Bản đội ngũ kỹ thuật trong Trung tâm được tham gia huấn luyện nâng cao tay
nghề và cung cấp các thiết bị kỹ thuật để nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe
cho đàn bò sữa thuộc Trung tâm. Chính nhờ được đầu tư đầy đủ, quản lý chặt
chẽ và sự chỉ đạo tốt của Trung tâm mà sức khỏe của bò được cải thiện nhiều,
sản lượng sữa ngày càng được nâng cao cả về chất lượng và số lượng.
Số bò sữa của Trung tâm hiện nay được xử lý theo các hình thức khoán
cho các hộ tư nhân trên địa phương nuôi và được chia ra làm các khu vực
quản lý như: Trại thực nghiệm, xóm 1, xóm 2, xóm 3, xóm 4…
Bảng 2.1. Thống kê bò sữa của Trung tâm 2015 - 2016


con

(%)

con

(%)

con

(%)

2015

217

55,22

64

16,28

71

18,07

41

10,43

* Thuận lợi
- Đảng và Nhà nước quan tâm, đầu tư lớn cho phát triển chăn nuôi bò
sữa, đã và đang có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ ngành này phát triển.
- Thị trường sữa trong nước vẫn còn rất lớn, lượng sữa sản xuất ra mới
chỉ đáp ứng được 10% nhu cầu tiêu thụ.
- Mô hình chăn nuôi hộ gia đình, trang trại tư nhân đã khẳng định là có
hiệu quả.
* Khó khăn
- Nuôi bò sữa đòi hỏi có vốn đầu tư ban đầu tương đối lớn để mua bò
và xây dựng chuồng trại.
- Nuôi bò sữa là một nghề mới ở nước ta, đa số người nuôi còn thiếu
kinh nghiệm. Trong khi đó nuôi bò sữa cần phải có kỹ thuật chuẩn xác trong
tất cả các khâu.
- Nuôi bò sữa cần có những dịch vụ chuyên ngành: phối tinh nhân tạo
cho bò cái, khám và điều trị bệnh...
- Sữa là một sản phẩm dễ hư hỏng, khó bảo quản, nhất là trong điều
kiện nóng ẩm ở nước ta.
2.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nƣớc
Chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam đã bắt đầu từ hơn nữa thế kỷ trước, vào
năm 1962 nước ta nhập 30 con bò lang trắng đen từ Trung Quốc, nuôi tại Ba


8

Vì, năng suất chưa tới 2000kg/chu kì, sau đó chuyển lên Mộc Châu, năng suất
đạt trên 3000kg/chu kì. Từ năm 1970 - 1978 nhập thêm khoảng 1900 con bò
HF từ Cuba, nuôi tại nông trường Mộc Châu tỉnh Sơn La (phía Bắc) và Đức
Trọng, tỉnh Lâm Đồng (phía Nam), năng suất đạt từ 3800 - 4200kg/chu kì
(Nguyễn Văn Thưởng, 2006). Năm 1985 cả nước có 5,8 nghìn bò sữa nuôi tập
trung trong các trại của nhà nước. Năm 1990 hình thức chăn nuôi nông hộ bắt

Đến 1/4/2015, tổng số lượng đàn bò sữa cả nước là 253.700 con, tăng
26,5% so với năm 2013. Tuy nhiên, quy mô chăn nuôi vẫn nhỏ với chỉ 384 cơ
sở, quy mô đàn từ 20 con trở lên (chiếm 1,95%).
2.3. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì – Hà Nội
Điển hình là vùng chăn nuôi bò sữa trọng điểm của Hà Nội và cả nước,
năm 2010 đàn bò sữa của huyện 2.950 con, đến 6 tháng đầu năm 2015, đàn bò
sữa của huyện Ba Vì tiếp tục được phát triển trên quy mô lớn. Tính đến nay,
đàn bò sữa toàn huyện đạt gần 9.000 con, tăng 15% so với cùng kỳ 2014 và
chiếm 65% tổng đàn bò sữa toàn thành phố, sản lượng sữa đạt 26.500
tấn/năm. Toàn huyện có 1.800 hộ chăn nuôi bò sữa, trung bình mỗi hộ nuôi 2
- 3 con, một số hộ chăn nuôi quy mô lớn 20 - 30 con. Chăn nuôi bò sữa trở
thành nghề cho thu nhập khá cho nông dân Ba Vì, không ít hộ gia đình có thu
nhập từ 300 - 500 triệu đồng/năm. Việc áp dụng cơ giới hóa trong chăn nuôi
bò sữa ngày càng được quan tâm, có khoảng 85% hộ gia đình chăn nuôi bò
sữa trên địa bàn sử dụng máy thái cỏ, 65% hộ sử dụng máy vắt sữa và máng
cho ăn tự động, 70% số hộ sử dụng hệ thống làm mát cho bò… Chăn nuôi bò
sữa trở thành một nghề cho thu nhập khá, nhiều hộ thu nhập từ 300-500 triệu
đồng/năm, góp phần phát triển kinh tế gia đình và đổi mới diện mạo nông
thôn của huyện. Tuy nhiên, việc chăn nuôi bò sữa trên địa bàn huyện Ba Vì
còn mang tính nhỏ lẻ thủ công theo quy mô hộ gia đình nên việc ứng dụng
tiến bộ khoa học công nghệ vào chăn nuôi còn hạn chế. Một phần là do nguồn
vốn ít trong khi chăn nuôi bò sữa đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Trước thực tế đó,
những năm qua, Trạm Khuyến nông Ba Vì đã tích cực hỗ trợ, tư vấn cho


10

nhiều hộ gia đình, chủ trang trại chăn nuôi bò sữa trên địa bàn huyện được
tiếp cận với nguồn vốn quỹ khuyến nông của Thành phố, để các hộ có điều
kiện tăng đàn bò và đầu tư trang thiết bị. Từ nguồn quỹ này mà nhiều hộ chăn

xoang tuyến bào. Tế bào tuyến chứa nhiều hạt mỡ và protein có kích thước
khác nhau. Khi không phân tiết tế bào biểu mô tuyến thu hẹp lại. Chính giữa
mỗi tuyến bào có một xoang gọi là xoang tiết. Xoang tiết ăn thông với ống
dẫn sữa. Trong bầu vú, tuyến bào hợp lại với nhau thành chùm gọi là chùm
tuyến bào hoặc tiểu thuỳ.
Hệ thống ống dẫn sữa: Là hệ thống ống phân nhánh, các ống dẫn sữa
nhỏ xuất phát từ xoang tiết (ống dẫn tuyến bào) rồi tập hợp vào ống dẫn trung
bình và ống dẫn lớn. Các ống dẫn lớn này đổ về bể sữa.
Bể sữa phân làm 2 phần, phần trên là bể tuyến, phần dưới là bể bầu vú.
Giữa hai bể có nếp nhăn niêm mạc vòng. Cuối cùng là lỗ đầu vú, cuối núm vú
có hệ thống cơ thắt đầu núm vú ngăn không cho sữa tự chảy ra ngoài.
Mô liên kết: Mô liên kết của tuyến sữa thực hiện chức năng định hình,
bảo vệ cơ học và sinh học. Chúng bao gồm các tổ chức sau:
Da bao bọc bên ngoài và hỗ trợ sự định hình của tuyến
Mô liên kết mỏng nằm kế phần da
Mô liên kết dày nằm kề liền sau lớp mô liên kết mỏng gắn phần da và
tuyến thể bằng một lớp liên kết đàn hồi
Màng treo bầu vú gồm các màng treo bên và màng treo giữa
Các tổ chức liên kết đệm (mô mỡ).
Hệ cơ: Xung quanh các nang tuyến có các cơ biểu mô giúp co bóp đẩy
sữa từ nang tuyến vào ống dẫn sữa. Xung quanh các ống dẫn sữa và bể sữa có
hệ thống các cơ trơn. Phía đầu núm vú có hệ cơ vòng gọi là cơ thắt bầu vú.
Mạch máu: Hầu hết máu cung cấp cho bầu vú nhờ đôi động mạch âm
ngoài. Hệ thống động mạch đi từ xoang bụng, thông qua rãnh bẹn, chui qua
ống bẹn, quanh co uốn khúc để cho tốc độ dòng chảy của máu chậm lại. Động


12

mạch tuyến sữa là tiếp tục của động mạch âm ngoài, khi tới tuyến sữa phân

Một bầu vú của bò sữa cao sản thường có những đặc điểm:
Bầu vú phát triển rộng và sâu, các vú tương đối đồng đều
Các núm vú to vừa phải, có chiều dài vừa phải (7 -10cm), thẳng đứng
và khoảng cách tương đối rộng và tương đồng
Các dây chằng bầu vú chắc chắn, vú không quá xệ (núm vú không quá
khuỷu chân sau của bò)
Hệ thống tĩnh mạch phát triển, khoằn khoèo và nổi rõ
Bầu vú lớn vừa phải. Bầu vú quá lớn thường làm yếu sự gắn kết với
cơ thể.
Bầu vú chứa nhiều mô tuyến. Vú thịt ít tế bào mô tuyến (tế bào tạo sữa)
nhiều mô liên kết nên không cho nhiều sữa. Vú da thì nhiều tế bào mô tuyến
nên cho nhiều sữa. Da vú sau khi vắt thì teo lại, nhiều nếp nhăn, kích thước
bầu vú trước và sau khi vắt sữa thay đổi rõ rệt. Khối lượng và thể tích bầu vú
tăng dần qua các lứa đẻ cho đến khi trưởng thành.
2.4.2. Chức năng sinh lý tiết sữa
Chu kỳ tiết sữa: Sau khi đẻ, tuyến sữa bắt đầu tiết sữa liên tục cho đến
khi cạn sữa, chuẩn bị cho kỳ đẻ kế tiếp. Một giai đoạn như vậy gọi là chu kỳ
tiết sữa. Một chu kỳ tiết sữa của bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày).
Sau thời gian tiết sữa, các tuyến sữa ngừng hoạt động một thời gian ngắn để
chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo. Thời kỳ này gọi là giai đoạn cạn sữa, thường
kéo dài từ 45 -60 ngày.
Trong một chu kỳ tiết sữa, lượng sữa thường đạt đến đỉnh cao (vào
tháng thứ 2 - 3) rồi giảm dần trở lại (người ta ước lượng sữa tháng sau thường
thấp hơn tháng trước khoảng 10% nếu nuôi dưỡng tốt và không có bất kỳ một
biến động nào tác động đến khả năng cho sữa của bò). Khi bò có thai, lượng
sữa cũng giảm nhanh chóng, nhất là từ tháng có thai thứ 5 trở đi. Lượng sữa


14



Oxytoxin được hình thành ở vùng dưới đồi và được tích trữ ở thùy sau
tuyến yên, sau đó được phóng thích ra khi được kích thích vào thời gian vắt
sữa. Oxytoxin có tác dụng làm co bóp cơ biểu mô của tuyến bào, đẩy sữa vào
bể sữa. Hoạt động của hormone này kéo dài khoảng 6 phút, mà từ khi tác
động lên bầu vú tới khi hormone tới bầu vú mất khoảng 1 phút, như vậy thời
gian vắt sữa chỉ được giới hạn khoảng 5 phút.
Phản xạ thần kinh – hormone trong sự bài tiết sữa là có điều kiện. Bởi
vậy việc duy trì tín hiệu kích thích như người vắt sữa nơi vắt, máy vắt, âm
thanh, v.v…, sẽ tác dụng tốt đối với việc gây phản xạ thải sữa. Ngược lại, các
tác nhân lạ sẽ ức chế quá trình thải sữa.
Trong suốt thời gian thải sữa, 40% sữa còn nằm trong bể sữa và trong
các hệ thống ống lớn, còn lại 40% được sản xuất và dự trữ trong các hệ thống
ống dẫn nhỏ và những kênh nhỏ. Sức ép và co thắt đẩy sữa tác động bởi
oxytocin, nếu vắt không kịp và lượng oxytocin giảm hoặc hết thì những hệ
thống ống chứa sữa nhỏ và những kênh nhỏ này sẽ đóng lại. Và sữa sẽ tồn lại
trong các hệ thống ống dẫn nhỏ. Tuy nhiên, bầu vú được massage mạnh mẽ
thì tỷ lệ vắt sữa tăng được 95%. Muốn cho sự thải sữa hoàn toàn thì việc vắt
sữa phải bắt đầu ngay tức thì khi xảy ra hiện tượng thải sữa. Bởi vì, oxytocin
sẽ chấm dứt tiết ra, nếu thời gian vắt sữa chậm hơn hiện tượng thải sữa là 5
phút, có nghĩa là 25% sữa sẽ tồn lại bầu vú và sản lượng sữa sẽ giảm (theo
thống kê các nước lượng giảm 2 kg/bò/ngày).
Tuy nhiên, trong điều kiện những hộ chăn nuôi nhỏ, không có nơi
vắt sữa chuyên biệt, khi tiến hành vắt sữa một con thì những con khác
cũng đã bắt đầu bị kích thích và khi con này được vắt xong thì mới đến
lượt con khác thì cũng gây ảnh hưởng đến phản xạ tiết sữa. Tốt nhất nên
có nơi vắt sữa riêng bệt.


16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status