Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã phúc sen huyện quảng uyên tỉnh cao bằng giai đoạn 2013 2015 - Pdf 43

gĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

VƢƠNG QUYẾT TIẾN
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ PHÚC SEN, HUYỆN QUẢNG UYÊN,
TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016




Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Hồ Lƣơng Xinh

Thái Nguyên - 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn
mới tại xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 2015’’, chuyên ngành Phát triển nông thôn là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin có
sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình nghiên
cứu khoa học nào. Khóa luận đã được giảng viên hướng dẫn xem và sửa.
Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2016
Giảng viên hƣớng dẫn

Sinh viên thực hiện đề tài

Th.S Hồ Lƣơng Xinh

Vƣơng Quyết Tiến

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu
Của hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên)


Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Phúc Sen năm 2015 .....................................21
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng 1 số cây trồng chính của xã Phúc Sen
qua các năm ...........................................................................................25
Bảng 4.3:

Ý kiến của người nông dân về sản xuất nông nghiệp tại xã Phúc Sen ......... 26

Bảng 4.4: Kết quả chăn nuôi của xã Phúc Sen 3 năm qua .....................................27
Bảng 4.5: Hiện trạng dân số - lao động xã Phúc Sen năm 2015 ............................30
Bảng 4.6: Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng NTM xã Phúc Sen ..................33
Bảng 4.7: Danh mục các trạm hạ thế .....................................................................41
Bảng 4.8: Đánh giá diện tích xây dựng cơ sở vật chất văn hóa trên địa bàn xã
năm 2015................................................................................................43
Bảng 4.9: Hiện trạng nhà ở dân cư xã Phúc Sen năm 2015 ...................................45
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện công tác khám, chữa bệnh ........................................48
Bảng 4.11: Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội năm 2015 của xã
Phúc Sen ................................................................................................51
Bảng 4.12: Số hộ dân được tiếp cận thông tin về chương trình NTM .....................52
Bảng 4.13: Ý kiến của người nông dân về chương trình XD NTM tại xã Phúc
Sen .........................................................................................................52
Bảng 4.14: Những công việc người dân tham gia vào xây dựng NTM ...................53
Bảng 4.15: Ý kiến của người dân về chất lượng điều kiện cơ sở hạ tầng tại địa
phương ...................................................................................................54


iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BHYT


MTTQ

Mặt trận tổ quốc

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTM

Nông thôn mới

NVH

Nhà văn hóa

PT – TH

Phát thanh – truyền hình

PTNT

Phát triển nông thôn

SX – KD

Sản xuất – kinh doanh

TDTT

1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ...................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Các khái niệm về nông thôn .................................................................... 4
2.1.2. Các vấn đề về nông thôn ........................................................................... 6
2.1.3. Mô hình nông thôn mới ............................................................................. 8
2.1.4. Lý luận về phát triển nông thôn .............................................................. 9
2.1.5. Các bước xây dựng nông thôn mới ....................................................... 10
2.1.6. Tiêu chí về nông thôn mới .................................................................... 10
2.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ............................................ 12
2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới ............ 12
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ................................... 13
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 18
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18


vi

3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 18
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 19
3.3.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ..................................................... 19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 19
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường ...................... 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 20

5.2.4. Đối với người dân ................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66
I. Tài liệu Tiếng Việt ....................................................................................... 66
II. Tài liệu từ Internet ...................................................................................... 66


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông thôn là lĩnh vực rất quan trọng và cấp thiết trong chiến lược
kinh tế, xã hội và hiện đại hóa đất nước. Trong những năm gần đây cùng với sự phát
triển chung của đất nước, nông thôn đã có sự phát triển và đổi mới đáng kể. Đây là
những vẫn đề đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm cả về tổng kết lý luận,
thực tiễn và đầu tư cho phát triển. Để phát triển nông thôn theo đúng hướng, có cơ
sở khoa học, đảm bảo phát triển bền vững thì phải tiến hành quy hoạch phát triển
nông thôn, đây là một vấn đề hết sức quan trọng. Nhưng trước khi tiến hành quy
hoạch thì trước mắt ta phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá nông thôn để tìm ra những
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và những thách thức ở vùng nghiên cứu để từ đó mới đưa
ra được những định hướng cho sự phát triển. Sự phát triển của nông thôn sẽ tạo điều
kiện cho đất nước bước vào giai đoạn CNH - HĐH, ổn định về KT – CT – XH.
Vì vậy để phát triển các vùng nông thôn một cách toàn diện và bền vững, nhà
nước ta đã đưa ra chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020
trong phạm vi cả nước về tất cả các mặt với mục đích thay đổi bộ mặt của các vùng
nông thôn. Nông thôn mới có 5 nội dung cơ bản: Thứ nhất nông thôn có làng xã văn
minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa;
Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; Bốn là
bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; Năm là xã hội nông thôn được
quản lý tốt và dân chủ.
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ đã ký

Do đó việc xây dựng nông thôn mới cấp xã là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực trạng trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng và
giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2013 - 2015’’.


3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng xây dựng phát triển nông thôn và đưa ra một số giải
pháp nhằm xây dựng NTM tại xã Phúc Sen theo những tiêu chí mới đáp ứng yêu
cầu CNH – HĐH nông thôn, nâng cao đời sống cho cộng đồng trong giai đoạn hội
nhập nền kinh tế thế giới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại xã Phúc Sen.
- Phân tích điều kiện- tự nhiên kinh tế xã hội của xã liên quan đến 19 tiêu chí xây
dựng nông thôn mới.
- Thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Phúc Sen.
- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn
mới tại xã Phúc Sen.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển xây dựng nông thôn mới của xã Phúc Sen
trong giai đoạn tới.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về mô hình nông thôn mới và những chính
sách liên quan đến phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay.
Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện
kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân sinh viên.
Góp phần hoàn thiện những lý luận về NTM.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường. Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng,
vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính của
dân cư trong vùng đều từ sản xuất nông nghiệp. Những quan điểm này chỉ đúng khi đặt


5
trong bối cảnh cụ thể của từng nước. Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất
tương đối theo thời gian, theo tiến trình phát triển kinh tế xã hội.
Khái niệm về nông thôn chỉ có tích chất tương đối, thay đổi theo thời gian và
theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều
kiện hiện nay ở Việt nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu: “Nông thôn là
vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này
tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường trong một thể chế
chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”. [5]
Như vậy khi nói về nông thôn người ta nghĩ ngay đến các hoạt động nông
nghiệp và những hoạt động, tổ chức liên quan đến nông nghiệp.
* Khái niệm về phát triển nông thôn:
Phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo sự bền vững về môi trường, ngày nay
vấn đề phát triển nông thôn bền vững được đặt ra nhằm tạo ra sự phát triển lâu dài, ổn
định không những cho các vùng nông thôn mà còn đối với cả quốc gia. Có thể hiểu
phát triển nông thôn bền vững một cách ngắn gọn là sự phát triển tập trung vào người
dân (tiếp cận từ dưới lên), đồng thời phải phát triển đa ngành và giải quyết thích đáng
mối liên hệ đa ngành (tiếp cận tổng hợp) và phát triển đảm bảo sự cân xứng với việc
quản lý môi trường (tiếp cận quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên).
Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối
liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hoá,
xã hội, thể chất và môi trường. Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải
được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc gia. Sự
phát triển của các vùng nông thôn sự đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh
tế nói riêng và sự phát triển chung của cả đất nước.

Đảng ta đã tổ chức hội nghị trung ương 7 (6/2008), bàn về vấn đề nông dân, nông
nghiệp và nông thôn ở Việt Nam (tam nông), Tại cuộc hội thảo "Công nghiệp hóa nông
thôn và phát triển nông thôn Việt Nam - Đài Loan", do Viện Khoa học Xã hội Việt
Nam và Viện Nghiên cứu trung ương Đài Loan tổ chức ngày 17/12/2007, và cuộc hội
thảo “Nông dân Việt Nam trong quá trình hội nhập” do Viện chính sách và chiến lược
phát triển nông nghiệp nông thôn tổ chức ngày 18/12/2007, các chuyên gia đã liệt kê ra
những vấn đề xã hội bức xúc, nan giải trong 20 năm qua bao gồm:


7
Vấn đề thứ nhất: Đó là kinh tế nông thôn mang đậm tính thuần nông. Ở nông thôn
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đây là hoạt động mang tính đặc thù là phụ thuộc nhiều
vào điều kiện tự nhiên - một thách thức lớn của sản xuất nông nghiệp. Trong khi nước ta
đang hướng tới một nước công nghiệp, thì yêu cầu tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp
phải giảm trong GDP, mục tiêu hướng tới năm 2020 là tỷ trọng giá trị nông nghiệp công nghiệp - dịch vụ trong GDP tương ứng là: 10% - 44% - 46%, mà hiện tại nông
nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ khá cao, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ nhỏ. [1]
Vấn đề thứ hai: Kết cấu hạ tầng ở nông thôn còn yếu kém, chưa đáp ứng được
tiềm năng phát triển ở nông thôn, đời sống và sản xuất còn gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt
là giao thông nông thôn gây cản trở lớn cho sản xuất, kinh doanh ở nông thôn. Các dịch
vụ y tế ở một số vùng nông thôn chưa được quan tâm, các cơ sở chế biến và bảo quản
nông sản chưa được chú trọng nhiều dẫn đến thất thoát lớn sản phẩm nông sản, cả về số
lượng và chất lượng nông sản. Các thiết bị giảng dạy ở một số tỉnh vùng cao cũng chưa
được quan tâm, đầu tư. Hiện trạng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn hiện còn là vấn
đề rất lớn, hiện còn 281 xã chưa có đường ô tô đến khu vực trung tâm, hệ thống đường
tới trung tâm xã mới được 70% là đường nhựa, bê tông hoá, thiếu nhiều đường liên thôn.
Nhiều vùng còn thiếu nước sinh hoạt gay gắt vào mùa khô, chất lượng nước sinh hoạt
mới được khoảng 30% đạt tiêu chuẩn y tế. Trong đầu tư cho tưới tiêu, hệ thống thuỷ lợi,
mới chỉ 2,4/4,1 triệu ha đất lúa được tưới, khoảng 50% cà phê, 20% rau màu được tưới.
Nhiều hệ thống thuỷ lợi xuống cấp, không đồng bộ nên hiệu quả thấp, chỉ phát huy được
60% - 70% công suất thiết kế, mới 19% kênh mương được kiên cố hoá, tình trạng thẩm

nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình
nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”. [7]
Những đặc điểm đặc trưng của mô hình nông thôn mới của nước ta từ Đề án của
Bộ NN&PTNT:
- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã.
- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân.
- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút sự tham gia đầy
đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu đề ra có tính hiệu quả cao.
- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản thân
người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao.
- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả.


9
Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn mới
chưa từng có trước kia. [7]
2.1.4. Lý luận về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một quá trình và được thể hiện trên nhiều mặt như:
kinh tế nông thôn, xã hội nông thôn, địa lý tự nhiên và môi trường nông thôn. Việc
nghiên cứu nông thôn có thể đi sâu vào các khía cạnh cụ thể hơn như các vấn đề
hoạt động của nông nghiệp và công nghiệp hóa nông thôn, dân số và lao động nông
thôn, đời sống của các tầng lớp dân cư nông thôn. [4], [6]
PTNT không thể tách rời nông thôn với đô thị mà trái lại cần phải thể hiện
mối quan hệ chặt chẽ, cộng sinh giữa nông thôn với thành thị trong vùng nghiên
cứu, dựa theo các tiêu chí của phát triển kinh tế - xã hội, chính trị, văn hóa, và môi
trường. PTNT chỉ có thể đạt kết quả tốt trên cơ sở tăng trưởng kinh tế.
Nguyên tắc chính của phát triển nông thôn là phải có tính bền vững đối với
phát triển con người, phát triển kinh tế, môi trường, phát triển các tổ chức khi phát
triển nông thôn. Phát triển nông thôn cần có tính hợp tác và tính toàn diện và tính


Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình
2.1.6. Tiêu chí về nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Căn cứ vào Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng
chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới.
* Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí).
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí): Giao thông, thủy lợi,
điện, trường hoc, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư.
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí): Thu nhập, hộ
nghèo, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, hình thức tổ chức sản suất.
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí): Giáo dục, y tế,
văn hóa, môi trường.


11
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí): Hệ thống tổ chức cính trị xã
hội vững mạnh, an ninh trật tự xã hội.


12
2.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới

năm áp dụng OVOP, Nhật Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương
mại cao như như nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam Kabosu,... giúp nâng
cao thu nhập của nông dân địa phương. [11]
2.2.1.3. Mô hình nông thôn mới ở Thái Lan (One Tambon one Product - OTOP)
Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP của Nhật Bản, Chính phủ Thái Lan đã
xây dựng dự án cấp quốc gia "mỗi xã, một sản phẩm" (One Tambon one Product OTOP) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương có chất lượng, độc đáo,
bán được trên toàn cầu. Sản phẩm của OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí:
- Có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu
- Sản xuất liên tục và nhất quán
- Tiêu chuẩn hóa
Đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng. Các tiêu chí trên đã tạo thêm
lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình sản
xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của người dân địa phương.
Kết quả nông thôn Thái Lan đã có những bước chuyển biến rõ rệt, các sản phẩm của Thái
Lan có được chỗ đứng nhất định trên thị trường thế giới của Thái Lan. [12]
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
2.2.2.1. Khái quát về mô hình nông thôn mới ở nước ta
Xuất phát từ những khó khăn thực tế của người dân nông thôn Việt Nam,
cùng với việc học tập, tiếp thu những kinh nghiệm quý báu từ các nước phát triển,
nước ta cũng tiến hành chương trình xây dựng nông thôn mới, phù hợp với những
điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Chương trình xây dựng NTM ở nước ta hiện nay đã đặt ra mục tiêu phấn đấu
đến năm 2015 cả nước có trên 20% số xã đạt chuẩn NTM và năm 2020 có trên 50%
số xã đa ̣t chuẩ n nông thôn mới [8]
* Hoạt động xây dựng mô hình NTM ở Việt Nam được thực hiện dự a trên 6
nguyên tắ c cơ bản sau đây:
- Các nội dung, hoạt động của chương trình xây dựng NTM phải hướng tới
mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, ban hành





15
2.2.2.2.Tình hình xây dựng NTM ở tỉnh Cao Bằng
Xác định thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM là cơ hội
thuận lợi để nông dân trong tỉnh bứt phá vươn lên, xây dựng nông thôn giàu đẹp văn
minh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu CNH – HĐH nông thôn, Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị quyết, chuyên đề về thực hiện Chương trình
mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011- 2020.
Tổ chức hội nghị tuyên truyền các cấp (tỉnh huyện, xã, xóm) được 1.595
cuộc/ 75.360 lượt người tham gia; in ấn, phát hành 42.000 tờ rơi phát cho các xã,
xóm; xây được 06 cụm Pa nô tuyên truyền khổ lớn; đào tạo, tập huấn được 264
lớp/21.620 lượt người tham gia (cấp tỉnh 55lớp/3.340 lượt người, cấp huyện: 209
lớp/18.486 lượt người) các nội dung chuyên đề theo khung đào tạo của Trung ương,
của tỉnh và hướng dẫn lập dự án, quản lý dự án đầu tư cộng đồng.
Trong 5 năm qua, với tổng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
NTM là: 517.718,7 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương là: 373.586 triệu đồng,
vốn tín dụng: 20.000 triệu đồng, huy động từ doanh nghiệp là 45.923 triệu đồng, huy
động từ cộng đồng dân cư: 74.807 triệu đồng, từ các nguồn khác là 3.402 triệu đồng.
Kết quả: Mở mới giao thông được: 1.422,7 km đường huyện, xã, thôn, xóm; cải tạo
nâng cấp được: 424,5 km đường; cải tạo được 910 công trình thủy lợi, nâng cấp được
1.548 km kênh mương nội đồng; điện nông thôn đã có 175/177 xã có điện lưới quốc
gia, song tỷ lệ hộ được sử dụng điện thường xuyên, an toàn còn thấp, mới có 93/177 xã
đạt tiêu chí về điện. Có 93/177 xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn, hầu hết những xã này
được coi là đạt vì không có quy hoạch chợ trên địa bàn. Toàn tỉnh có 25 điểm bưu cục,
152 bưu điện văn hóa xã, 671 trạm thu, phát sóng di động, 100% xã truy cấp được
mạng Intenet, 109 xã đạt tiêu chí về Bưu điện.
Thực hiện các tiêu chí về giáo dục, y tế, văn hóa: Giáo dục phổ cập trung học
cơ sở đạt 100%, tỷ lệ học sinh trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ
thông, đến nay mới có 36/177 xã đạt tiêu chí giáo dục, đạt 20,3%. Y tế trong 5 năm

Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Qua 5 năm triển khai thực hiện Chương trình
mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện đã đạt được kết quả nhất định.
Cụ thể xã Phúc Sen đạt 15/19 tiêu chí; xã Độc Lập, Quảng Hưng, Ngọc Động, Hồng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status