BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------LÊ THỊ THU
LÊ THỊ THU
CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA KHANG DÂN CHỊU
NGẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ THỊ PHÂN TỬ (MARKER
ASSISTED BACKCROSSING)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHOA HỌC
2010B
Hà Nội – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------Lê Thị Thu
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA KHANG DÂN CHỊU NGẬP
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ THỊ PHÂN TỬ (MARKER ASSISTED
BACKCROSSING)
Chuyên ngành :
Công nghệ Sinh học
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHOA HỌC
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện Luận văn tốt nghiệp em đã nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô, anh chị, bạn bè và người thân.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Hùng Lĩnh và TS.
Lê Quang Hòa đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện để em hoàn thành Luận
văn.
Em xin cám ơn các cô chú, các anh chị em cùng bạn bè đồng nghiệp đang
công tác tại phòng Sinh học Phân tử - Viện Di truyền đã quan tâm và tận tình giúp
đỡ em.
Trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này em đã nhận được rất
nhiều sự đóng góp, hướng dẫn, giúp đỡ từ các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ
Sinh học – Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm – Viện Đào tạo sau đại học;
các anh chị, bạn bè lớp Cao học Công nghệ Sinh học Khóa 2010B trường Đại học
Bách khoa Hà Nội và người thân trong gia đình, em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ quý báu đó.
Luận văn này được thực hiện với nguồn kinh phí từ dự án DANIDA của Bộ
ngoại giao Đan Mạch.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội ngày 22 tháng 03 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ TN&MT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
CAPs
Cleaved Amplification Polymorphism – Đa hình độ dài
mảnh cắt giới hạn
CTAB
Cetyltrimethuyl Amonium Bromide
Ctv
Cộng tác viên
CTPT
Chỉ thị phân tử
dNTPs
Deoxynucleotide triphosphate
ĐBSCL
Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐBSH
MABC
Marker Assisted BackCrossing – Lai trở lại
Mb
Megabite
NST
Nhiễm sắc thể
NXB
Nhà xuất bản
PCR
Polymerase Chain Reaction
QTL
Quantity trait loci
RAPD
Ramdom Amplified Polymorphic DNA – AND đa hình
được nhân bội ngẫu nhiên
UNDP
United Nations Development Programme - Chương trình
Phát triển Liên Hợp Quốc
TBE
Tris – Boric Acid – EDTA
TE
Tris – EDTA
TGST
Thời gian sinh trưởng
TP
Thành phố
TS
Tiến sỹ
TT
Thứ tự
1980 – 1999
2
Bảng 1.2: Tác động của biến đổi khí hậu đến tình hình ngập của đồng
12
bằng Sông Hồng trong thế kỷ 21.
3
Bảng 1.3: Diện tích vùng đồng bằng duyên hải bị ngập 1m cuối thế kỷ
14
4
Bảng 2.1. Thành phần phản ứng PCR
43
5
Bảng 2.2. Chu trình nhiệt của phản ứng PCR
43
6
Bảng 3.1: Các chỉ thị SSR cho đa hình giữa giống PSB-Rc68 và giống
6- O.ri
Hình 3.12: Kết quả kiểm tra đa hình chỉ thị RM447 trên (NST8)
54
1- FL478 2-BT7 3- IR64-Sub1 4- PSB-Rc68 5- Khang Dân
17
6- O.ri
Hình 3.13: Kết quả kiểm tra đa hình chỉ thị trên 3 NST
1- FL478 2-BT7 3- IR64-Sub1 4- PSB-Rc68 5- Khang Dân
54
6- O.ri
18
Hình 3.14: Sơ đồ phân bố các chỉ thị SSR đa hình trên 12 NST
55
19
Hình 3.15 Vị trí của các chỉ thị phân tử tại QTL/gen Sub1
62
20
67
BC2F1 bằng chỉ thị phân tử SC3. Thứ tự ADN từ 1 đến 236
25
Hình 3.21: Xác định cá thể mang QTL/gen Sub1 trong quần thể lai
68
BC2F1 bằng chỉ thị phân tử SC3. Thứ tự ADN từ 137 đến 518
26
Hình 3.22: Xác định cá thể mang QTL/gen Sub1 trong quần thể lai
69
BC2F1 bằng chỉ thị phân tử SC3. Thứ tự ADN từ 519 đến 636
27
Hình 3.23: Kết quả chạy điện di với RM210 trên Chr8.
71
28
Hình 3.24: Kết quả chạy điện di với RM7250 trên Chr1
71
34
Hình 3.30: Kết quả chạy điện di với RM17 trên Chr12.
73
35
Hình 3.31: Kết quả chạy điện di với RM18 trên Chr7
74
36
Hình 3.32: Kết quả chạy điện di với RM206 trên Chr11
74
37
Hình 3.33: Kết quả chạy điện di với RM10825 trên Chr1
75
38
Hình 3.34: Kết quả chạy điện di với S07053 trên Chr7
75
78
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Hình
Trang
1
Hình1.1: Dự báo khí hậu toàn cầu và mực nước biển dâng trong thế kỷ 21
7
2
Hình 1.2: Kịch bản nước biển dâng 1m ở đồng bằng sông Cửu Long
11
3
Hình 1.3: Kịch bản nước biển dâng cuối thế kỷ 21 cho vùng đồng bằng
13
sông Hồng.
4
1- FL478 2-BT7 3- IR64-Sub1 4- PSB-Rc68 5- Khang Dân
8
Hình 3.4: Kết quả kiểm tra đa hình 5 chỉ thị trên (NST2)
1- FL478 2-BT7 3- IR64-Sub1 4- PSB-Rc68 5- Khang Dân
9
6- O.ri
50
6- O.ri
50
Hình 3.5: Kết quả kiểm tra đa hình chỉ thị RM6611 trên NST2
1- FL478 2-BT7 3- IR64-Sub1 4- PSB-Rc68 5- Khang Dân 6- O.ri
10
Hình 3.6: Kết quả kiểm tra đa hình 2 chỉ thị RM5404 và RM300 trên
50
NST2
1- Khang dân
11
2- PSB-Rc68
Hình 3.7: Kết quả kiểm tra đa hình 3 chỉ thị trên (NST3)
1- FL478 2-BT7 3- IR64-Sub1 4- PSB-Rc68 5- Khang Dân
2. Mục đích của đề tài .............................................................................................. 6
3. Nội dung nghiên cứu của đề tài............................................................................ 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................... 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................. 8
1.1 Biến đổi khí hậu những thách thức với ngành nông nghiệp .............................. 8
1.1.1.Biến đổi khí hậu, những thách thức với ngành nông nghiệp thế giới………..8
1.1.2. Biến đổi khí hậu, những thách thức với ngành nông nghiệp Việt Nam……11
1.2. Các vùng trồng lúa Việt Nam có khả năng bị ngập theo kịch bản biến đổi khí
hậu.................................................................................................................... 13
1.2.1. Đại họa với vựa lúa số một – Đồng bằng sông Cửu Long ........................... 13
1.2.2. Vùng Lúa bị ngập ở Đồng bằng Sông Hồng ................................................ 15
1.2.3. Vùng Lúa bị ngập ở Đồng bằng Duyên hải Miền Trung…………………..16
1.3. Cơ sở dy truyền tính chống chịu ngập úng ở Lúa ........................................... 17
1.3.1 Khái quát về tính chịu ngập úng ở Lúa……………………………………..17
1.3.2. Phân loại tính chịu ngập…………………………………………………...18
1.3.2.1.Dựa vào độ sâu của nước………………………………………………….18
1.3.2.2. Căn cứ vào hình thái học của cây lúa……………………………………..19
1.3.3. Tác hại của ngập chìm đối với cây lúa……………………………………...19
1.3.4. Cơ sở sinh lý và hóa sinh của tính chống chịu hạn của cây lúa…………….20
1.3.4.1. Diệp lục tố…………………………………………………………………20
1.3.4.2. Carbohydrate………………………………………………………………20
1.3.4.3. Hàm lượng nitrogen……………………………………………………….21
1.3.4.4. Hoạt động của Peroxidase…………………………………………………21
1.3.5. Di truyền tính chịu ngập úng ở cây lúa……………………………………...21
1.4. Các chỉ thị phân tử thông dụng được sử dụng trong nghiên cứu genom và chọn
giống thực vât………………………………………………………………….24
1
3.2 Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn lọc cá thể mang QTL/gen Sub1 tổ hợp
Khang Dân/ PSB-Rc68..................................................................................... 63
3.2.1 Xác định cá thể mang QTL/gen Sub1 trong quần thể lai BC2F1 bằng chỉ thị
phân tử…………………………………………………………………………….63
3.2.2 Chọn lọc nền di truyền giống Khang Dân trong quần thể lai BC2F1 bằng chỉ thị
phân tử…………………………………………………………………………….70
3.3 Đánh giá một số tính trạng nông sinh học của dòng được tạo ra mang gen chịu
ngập trong điều kiện nhà lưới .......................................................................... 80
3.3.1 Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng các cá thể thế hệ BC2F1 trong
điều kiện nhà lưới………………………………………………………………...80
3.3.2 Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu cấu thành năng suất các cá thể thế hệ BC2F1
trong điều kiện nhà lưới………………………………………………………….83
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN ................................................................................... 87
4.1 Kết luận ............................................................................................................ 87
4.2 Kiến nghị .......................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 88
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 96
Phụ lục 1: Danh mục các chỉ thị dùng trong nghiên cứu ....................................... 96
Phụ lục 2: Danh mục các hóa chất dùng trong nghiên cứu .................................. 109
3
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra đang là mối đe dọa hiện hữu và to lớn mà
nhân loại sẽ phải đương đầu trong thế kỷ 21, trái đất đang nóng dần cùng với mực
nước biển dâng lên. Chúng ta có thể nhận biết một cách đơn giản trong cuộc sống
diện tích 3,79 triệu ha chiếm 50% sản lượng lúa cả nước và Đồng bằng Sông Hồng
diện tích 1,18 triệu ha chiếm 17% sản lượng (Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông
thôn, 2009) [2]. Lúa gạo là nguồn thu ngoại tệ lớn nhất của nền nông nghiệp xuất
khẩu Việt Nam và cũng là thức ăn chính của 86 triệu dân số trong nước. Sản lượng
gạo Việt Nam có thể giảm một cách rất kịch tính do mực nước biển dâng cao và sự
thay đổi lượng mưa làm thay đổi thủy học ở các vùng đồng bằng. Mực nước biển
dâng cao làm giảm lưu lượng dòng chảy của các con sông, thậm chí ngay cả tại các
nơi xa bờ biển. Do vậy, hàng trăm nghìn ha hoa màu có thể bị ảnh hưởng do hậu
quả của ngập chìm vào cuối thế kỷ. Việc đưa ra các chiến lược thích nghi với biến
đổi khí hậu và mực nước biển tăng cho hai vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu
Long có tính chất quyết định đối với nền kinh tế và an ninh lương thực Việt Nam,
góp phần đảm bảo an ninh lương thực thế giới.
Để ứng phó với biến đổi khí hậu đang diễn ra ngay từ bây giờ chúng ta bắt tay
vào nghiên cứu đón đầu để có được các giống chịu ngập, chịu mặn, chịu hạn cho
năng suất cao và ổn định là hết sức cần thiết và có ý nghĩa cho an toàn lương thực
và tăng thu nhập của nông dân tại vùng chịu ảnh hưởng.[d2]
Sử dụng chỉ thị phân tử ADN cho phân tích di truyền và những tính trạng
nông học quan trọng là một công cụ rất hiệu quả trong chọn giống cây trồng. Tiềm
năng của việc sử dụng chỉ thị phân tử đã rút ngắn được thời gian chọn tạo giống,
đánh giá được đa dạng di truyền, nâng cao hiệu quả chọn lọc các tính trạng khó, có
thể loại được ảnh hưởng của nhân tố môi trường trong quá trình chọn lọc. Chỉ thị
phân tử cũng cho phép nhà chọn giống lập bản đồ hay chuyển chính xác những
locus gen quy định tính trạng di truyền số lượng vào những giống thích hợp hơn.
Thực vậy, ngay sau khi các vùng chính trên nhiễm sắc thể điều khiển tính chống
chịu ngập được xác định. Việc phát triển và sử dụng chỉ thị phân tử để đẩy nhanh
5
quá trình quy tụ gen đó vào những giống mới năng suất cao kết hợp chọn giống lai
- Đối tượng nghiên cứu: Trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành trên giống cho
gen (PSB-Rc68) mang gen chịu ngập Sub1 được cung cấp bởi Viện nghiên cứu lúa
Quốc tế IRRI. Và giống nhận gen Khang Dân là giống phổ biến trong cơ cấu trồng
của miền Bắc.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện tại Viện Di
truyền Nông nghiệp bao gồm các thí nghiệm đánh giá trong phòng thí nghiệm. Các
thí nghiệm đồng ruộng trong khu nhà lưới trung tâm chuyển giao công nghệ và
khuyến nông Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà Nội
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Biến đổi khí hậu những thách thức với ngành nông nghiệp
1.1.1. Biến đổi khí hậu, những thách thức với ngành nông nghiệp thế giới
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến động trạng thái trung bình của khí hậu
toàn cầu hay khu vực theo thời gian từ vài thập kỷ đến hàng triệu năm. Những biến
đổi này được gây ra do quá trình động lực của trái đất, bức xạ mặt trời, và gần đây
có thêm hoạt động của con người. BĐKH trong thời gian thế kỷ 20 đến nay được
gây ra chủ yếu do con người, do vậy thuật ngữ BĐKH ( hoặc còn được gọi là sự ấm
lên toàn cầu – global warming) được coi là đồng nghĩa với BĐKH hiện đại (IPCC,
2007) [6]
Theo các nhà khoa học thì hiện tượng trái đất ấm dần lên sẽ kéo theo tình
trạng tử vong, cũng như nhiều loại bệnh tật truyền nhiễm và dị ứng. Những khu vực
khô hạn lâu nay sẽ trở nên khô kiệt hơn. Do thiếu nước, hạn hán gây mất mùa thì
nguy cơ đói kém cũng sẽ gia tăng. Đến năm 2080 sẽ có khoảng 200 – 600 triệu
người bị nạn đói đe dọa. Đến năm 2050 sẽ có hơn một tỷ người trên thế giới thiếu
nước ngọt, đặc biệt khi mà mức sống ở một số vùng như Trung Á, Nam Á, Đông Á,
Đông Nam Á tăng lên thì tình trạng thiếu nước càng trở nên trầm trọng. Ngoài ra,
do thời tiết thay đổi dẫn đến tình trạng lụt lội nhiều hơn. Dự kiến đến năm 2080
động và có xu hướng giảm dần, năm 2005 chỉ còn ở mức 152,9 triệu ha tập trung
phần lớn ở Châu Á (chiếm khoảng 90%) và tiếp tục còn giảm. (Nguyễn Ngọc
Đệ,2008)[28]. Lúa gạo là loại lương thực chính của người dân, trên khắp thế giới ở
đâu cũng có dùng đến lúa gạo hoặc sản phẩm từ gạo. Chỉ riêng Châu Á năm 1980
đã có hơn 1,5 tỷ dân sống nhờ lúa gạo chiếm 2/3 dân số Châu Á, con số này tới nay
ước đoán đã tăng lên gấp đôi. Mức tiêu thụ gạo tăng bình quân 0,7%/năm tuy nhiên
do tốc độ tăng dân số nhanh hơn do đó mức tiêu thụ gạo bình quân đầu người sẽ
giảm 0,4% mỗi năm. Như vậy chúng ta sẽ phải đối mặt với tình trạng khan hiếm
gạo, lượng cung cầu trên thị trường thế giới sẽ thu hẹp ở mức độ nhất định, giá gạo
sẽ tăng cao (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)[34].
Riêng khu vực Đông Nam Á theo báo cáo của ADB nếu hiệu ứng nhà kính không
kìm hãm lại, nhiệt độ khí hậu tại Indonesia, Philippines, Thái Lan và Việt nam sẽ
tăng trung bình 4,80C so với năm 1990. Lượng mưa ở các nước này sẽ giảm khiến
9
hạn hán và cháy rừng xảy ra thường xuyên hơn. Bên cạnh đó, số lượng bão nhiệt
đới và lũ lụt do nước biển dâng cũng tăng lên khiến hàng chục triệu người đối mặt
với mất nhà cửa và tàn phá 2.500 km2 rừng đước. Các chuyên gia còn cho rằng thiệt
hại kinh tế của 4 nước trong khoảng thời gian từ nay đến năm 2100 sẽ là 2,2 % tổng
sản phẩm quốc nội. Nếu tính cả mất mát về sức khỏe và đa dạng sinh thái thì mức
thiệt hại tăng lên 5,7%. Nguy cơ lớn hơn là Việt Nam và Thái Lan những nước xuất
khẩu gạo thứ nhất thứ nhì thế giới là có thể giảm tới 50% sản lượng gạo do tình
trạng thiếu nước và nước biển dâng. (Tạp chí tài nguyên môi trường số 6, 2007)
[43]. Mỗi năm lũ lụt đã làm mất hàng triệu tấn lúa chiếm khoảng 25% sản lượng lúa
gạo, thất thoát hàng tỷ USD. Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Nông lương thế
giới (FAO) hàng loạt hoa mầu bao gồm lúa gạo bị tàn phá mang tính hủy hoại,
trong đó diện tích lúa bị mất trắng ở các nước như Thái Lan khoảng 12,5%;
Philippines khoảng 6%; Campuchia khoảng 12%; Lào khoảng 7,5% và Việt Nam
Kịch bản
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020
2030
2040
2050 2060 2070 2080 2090 2100
Thấp(B1)
11
17
23
28
35
42
50
57
65
44
57
71
86
100
Nguồn: (Kịch bản biến đổi khí hậu,nước biển dâng cho Việt Nam, 2009)[15]
Bảng 1.1: Kịch bản nước biển dâng (Cm) ở Việt Nam qua so với thời kỳ 1980 –
1999
11
Các nhà khoa học chỉ ra rằng, khi nước biển dâng tùy mức độ sẽ có những
phần diện tích canh tác ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Sông Hồng, đồng
bằng duyên hải bị ngập, bị nhiễm mặn. Theo kịch bản A1FI lũ sẽ gây ngập 90%
diện tích trong 4,5 – 5 tháng/năm, vào mùa kiệt nước mặn (nồng độ muối 4%) xâm
nhập trên 70% diện tích…Đây lại là những vựa lúa của cả nước nên khi đó chắc
chắn an ninh lương thực bị đe dọa. Không những thế cuối thế kỷ, nhiệt độ trung
bình năm ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 –
1999 khoảng 3,1 – 3,60C; trong đó Tây Bắc là 3,30C; Đông Bắc là 3,20C; Đồng
bằng Bắc Bộ là 3,10C và vùng Bắc Trung Bộ là 3,60C. Mức nhiệt độ tăng trung bình
năm của các vùng khí hậu phía nam là 2,40C; ở Nam Trung Bộ là 2,10C; ở Tây
Nguyên là 2,60C. Kéo theo đó là lượng mưa tăng khoảng 9 – 10% ở Tây Bắc, Đông
Bắc; 10% ở Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ; 4 – 5 % ở Nam Trung Bộ và
TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Long… sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của tác động biến
đổi khí hậu. BĐKH cũng làm một diện tích rộng lớn của đồng Bằng sông Hồng,
đồng bằng duyên hải miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long, các vùng đất ngập
nước của bờ biển Vệt Nam nghiêm trọng là khu vực rừng ngập mặn của Cà Mau,
TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Nam Định..
1.2.1. Đại họa với vựa lúa số một – Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) gồm có 12 tỉnh: Long An, Tiền Giang,
Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, Cà Mau, Bạc
Liêu, An Giang, Kiên Giang và tp Cần Thơ. Toàn vùng có diện tích 40.518,5km2,
dân số 17,22 triệu người chiếm 12 % và 21,75% cả nước. [d4]
Được hình thành từ những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên
thay đổi mực nước biển 11000 năm trở lại đây. Cao trình mặt đất tương đối thấp,
nền đất yếu, trên nhiều vùng rộng trong Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên,
Bán đảo Cà Mau..nhiều nơi trình cao chỉ vào khoảng 20 – 30cm. Diện tích đất nông
nghiệp và sản lượng thu hoạch chiếm hơn 50% so với cả nước, bình quân lương
thực đầu người gấp 2,3 lần so với lương thực trung bình cả nước, nguồn đóng góp
quan trọng cho tổng kim ngạch xuất khẩu và ngân sách nhà nước. (Nguyễn Ngọc
Trân, 2009)[6]
13
Vì thế, với vựa lúa số một – vùng đất thấp trũng này thì BĐKH là một dự
báo rất ảm đạm. Mực nước biển dâng cao như dự báo vào năm 2030 sẽ khiến 45%
diện tích đất của khu vực này có nguy cơ thành chiếc bánh cam đường tẩm muối và
thiệt hại mùa màng do lũ lụt, năng suất giảm 9%. Các chuyên gia nhận định, mực
nước biển dâng với kịch bản vào năm 2100 thì khoảng 1,5 triệu km2 (40%) diện tích
bị ngập, 70% diện tích đất bị xâm nhập mặn, mất chừng 2 triệu ha đất trồng lúa,
thời gian ngập úng có thể kéo dài từ 4 – 5 tháng, 38% diện tích đồng bằng bị nhấn
chìm, 90% diện tích đồng bằng có thể bị nhiễm mặn, sẽ có 8,5 triệu người mất nhà
Kịch bản
Cao độ
(m)
Đồng bằng sông Hồng
Diện tích ngoài đê
Diện tích trong đê
(ha)
(ha)
Hiện tại
Vùng ngập hoàn toàn
< 1,5
1.432
2.013
Vùng bán ngập
< 1,5
24.136
157.781
Mực nước biển dâng lên thêm 0,69 cm
Vùng ngập hoàn toàn