Nghiên cứu quy trình tổng hợp vật liệu xúc tác quang hóa nano TiO2Eu2O3 ứng dụng để xử lý một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nghiên cứu quy trình tổng hợp vật liệu xúc
tác quang hóa nano TiO2-Eu2O3 ứng dụng để xử lý một số hợp chất hữu cơ khó
phân hủy trong nước”. Chúng em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi nhất của các quý thầy cô giáo trong khoa Môi trường và các quý thầy cô
giáo trong ban giám hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Chúng
em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.
Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất đến
TS.Mai Văn Tiến- giảng viên khoa Môi trường- Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội- người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho chúng em trong suốt
quá trình hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Thầy đã tận tình chỉ bảo cho chúng em
những kiến thức lý thuyết và những thực nghiệm quý báu cùng với đó là những lời
động viên.
Tiếp theo, chúng em xin được cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, ân cần chỉ bảo và
nhiệt tình giảng dạy của các thầy cô tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội. Những kiền thức mà thầy cô truyền đạt chính là nền tảng cho chúng em thực hiện
đề tài nghiên cứu này.
Và cuối cùng, để có được kết quả như ngày hôm nay, chúng em xin được gửi lời
cảm ơn và lòng biết ơn đến những người thân, bạn bè của mình.
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2017
Nhóm sinh viên thực hiện
1. Giang Văn Thể
2. Vũ Thị Thơm
3. Trần Thị Phương Thảo
4. Nguyễn Thị Hoài Thu

1


MỤC LỤC


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong một vài thập kỉ gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành
công nghiệp, nông nghiệp và các làng nghề… ở Việt Nam đã và đang đem lại sự thay
đổi mạnh mẽ cho người dân cả về kinh tế lẫn đời đời sống tinh thần.Tuy nhiên, bên
cạnh những hoạt động tích cực mà kinh tế mang lại là những tác động xấu ảnh hưởng
không nhỏ đến môi trường.Ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề nóng hiện
nay.Trong đó ô nhiễm nước và nguồn nước đang ngày một trở nên nghiêm trọng hơn.
Ô nhiễm nước và nguồn nước không những đe dọa đến cuộc sống và sức khỏe của con
người mà còn tác động lớn tới hệ động thực vật nói chung. Một trong những tác nhân
gây ô nhiễm nước và nguồn nước đó là các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh ra từ
sản xuất công nghiệp và các làng nghề ví dụ như các hợp chất chứa phenol và dẫn xuất
của chúng từ sản xuất thép, sơ sợi, sơn keo dán… hay các loại phẩm nhuộm từ các
làng nghề dệt nhuộn…, đặc biệt là hóa chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV). Do vậy
việc xử lý và loại bỏ các loại chất này là rất cần thiết và cấp bách. Trên thế giới và
trong nước đã và đang nghiên cứu thiết lập nhiều quy trình công nghệ xử lý nguồn
nước ô nhiễm hoặc chế tạo các vật liệu để loại bỏ các chất độc hại trong nguồn nước.
Nhiều phương pháp đã được áp dụng để xử lý nước như: phương pháp hấp thụ,
phương pháp sinh học, phương pháp oxi hóa khử, phương pháp oxi hóa nâng cao…
Trong các phương pháp trên phương pháp oxi hóa nâng cao sử dụng các chất xúc tác
quang hóa nano có nhiều ưu điểm nổi trội như hiệu quả xử lý cao, khả năng khoáng
hóa hoàn toàn các hợp chất hữu cơ độc hại thành các hợp chất vô cơ ít độc hại và được
quan tâm ứng dụng rộng rãi trong xử lý môi trường.
Trong các hợp chất có tính chất xúc tác quang hóa thìTiO 2thu hút sự quan tâm
của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Do các ưu điểm nổi bật của TiO 2 như giá thành
rẻ, bền trong những điều kiện môi trường khác nhau, không độc hại, không gây ô
nhiễm thứ cấp. Khả năng quang xúc tác của TiO 2 thể hiện ở ba hiệu ứng: quang khử
nước trên TiO2, tạo bề mặt siêu thấm nước và quang xúc tác phân hủy chất hữu cơ
dưới ánh sáng tử ngoại (có bước λ < 380 nm). Vì vậy hiện nay vật liệu TiO 2 đang được
nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xử lý môi trường nước và khí với vai trò

phươngphápnhiễuxạ(X-Rays), phổhồngngoại (IR), phươngpháphiển vi điệntửquét
(SEM), phương pháp đo độ hấp thụ UV-Vis, Phương pháp phổ tán xạ phân tử (EDX),

- Sử dụng phương pháp mô hình tĩnh để khảo sát đánh giá khả năng xử lý một số
các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước của vật liệu hỗn hợp nano TiO2-Eu2O3
- Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, thống kê để đánh giá kết quả thu
được.
7


4.Đối tượng nghiên cứu
Vật liệu xúc tác quang hóa nano TiO2- Eu2O3, các hợp chất hữu cơ khó phân hủy
môi trường nước (phenol, xanh metylen,..).
5.Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tổng hợp vật liệu xúc tác quang nano TiO2- Eu2O3 và bước đầu thử
nghiệm khả năng xử lý một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước.
Nội dung bao gồm ba chương.
Chương 1: Tổng quan
Giới thiệu về vật liệu xúc tác quang hóa TiO 2, giới thiệu vềEu2O3, phương pháp
sol-gel, và giới thiệu về một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước (xanh
metylen và phenol)
Chương 2: Thực nghiệm
Trình bày các phương pháp kỹ thuật dùng để tổng hợpvật liệu. Phân tích và khảo
sát đặc trưng, tính chất, cấu trúc của vật liệu quang xúc tác nano TiO2- Eu2O3 và bước
đầu thử nghiệm khảo sát khả năng xử lý xanh metylen và phenol của vật liệu.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Trình bày các kết quả thử nghiệm, khảo sát để tối ưu các điều kiện công nghệ tổng
hợp vật liệu.
Phân tích, đánh giá các kết quả thu được bằng các phép đo X-ray, SEM, phổ hồng
ngoại, phổ UV-Vis, EDX. Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng tới tính chất quang xúc tác của

chuyển thành dạng rutin khi bị đun nóng.

Hình 1.1. Rutin trong tự nhiên và cấu trúc tinh thể

Hình 1.2. Anatat trong tự nhiên và cấu trúc tinh thể
9


-Rutin và anatat ở dạng đơn tinh thể được tổng hợp ở nhiệt độ thấp. Hai pha này
được sử dụng trong thực tế để làm chất màu, chất độn, chất xúc tác…[4,5].

Hình 1.3.Brookit trong tự nhiên và cấu trúc tinh thể
Các pha khác (kể cả pha ở áp suất cao) chẳng hạn như brookite cũng quan trọng
về mặt ứng dụng, tuy vậy brookite bị hạn chế bởi việc điều chế brookite sạch không
lẫn rutile hoặc anatase là điều khó khăn. Bảng 1 cung cấp một số các thông số vật lý
của TiO2 rutile và TiO2 anatase.
Bảng 1.1.Một số thông số vật lý của ruitle and anatase
Các thông số

Rutile

Anatase

Cấu trúc tinh thể

Tứ diện

Tứ diện

Thông số

3.25
Ở nhiệt độ cao chuyển
thành rutile

Cấu trúc mạng lưới tinh thể của rutile, anatase và brookite đều được xây dựng từ
các đa diện phối trí tám mặt (octahedra) TiO6 nối với nhau qua cạnh hoặc qua đỉnh oxi
chung. Mỗi ion Ti4+ được bao quanh bởi tám mặt tạo bởi sáu ion O 2-.Các mạng lưới
tinh thể của rutile, anatase và brookite khác nhau bởi sự biến dạng của mỗi hình tám
mặt và cách gắn kết giữa các octahedra.Hình tám mặt trong rutile không đồng đều hơi
bị biến dạng thoi.Các octahedra của anatase bị biến dạng mạnh hơn, vì vậy mức đối
10


xứng của hệ là thấp hơn.Khoảng cách Ti-Ti trong anatase lớn hơn trong rutile nhưng
khoảng cách Ti-O trong anatase lại ngắn hơn so với rutile. Trong cả ba dạng thù hình
của TiO2 các octahedra được nối với nhau qua đỉnh hoặc qua cạnh [4,5].

Hình 1.4. Hình khối bát diện của TiO2
Vật liệu màng mỏng và hạt nano TiO2 chỉ tồn tại ở dạng anatat và rutin vì khả
năng xúc tác quang của brookit hầu như không có.
b) Tính chất vật lý và tính chất hóa học của TiO2
Tính chất vật lý của TiO2


Tính dẫn điện
TiO2pha anatase là chất bán dẫn loại n có độ linh động hại tải lớn, có độ truyền
qua tốt trong vùng ánh sáng nhìn thấy và hồng ngoại, hệ số khúc xạ lớn. Vật liệu
TiO2theo lí thuyết sẽ là vật liệu dẫn điện kém do có độ rộng vùng cấm Eg > 3eV. Tuy
nhiên sai hỏng mạng ở dạng nút mạng khuyết ôxy đóng vai trò như các tạp chất donor,
mức năng lượng tạp chất nằm ngay sát vùng dẫn khoảng 0.01eV.Bởi vậy, TiO 2 dẫn

Ở điều kiện bình thường TiO2 là chất trơ về mặt hóa học, không phản ứngvới
nước, axit vô cơ loãng, kiềm, và các axit hữu cơ khác.
TiO2 tan không đáng kể trong các dung dịch kiềm.
TiO2 + 2 NaOH → Na2TiO3 + H2O
TiO2 tác dụng với HF
TiO2 + HF → H2TiF3 + H2O
TiO2 bị khử về các oxit thấp hơn
2 TiO2 + H2→ Ti2O3 + H2O (nhiệt độ 1000°C)
2 TiO2 + CO → Ti2O3 + CO2 (nhiệt độ 800°C)
TiO2 phản ứng với muối cacbonat
TiO2 + MCO3→ MTiO3 + CO2 (nhiệt độ 800 đến 1000°C)
Với M: Ca, Mg, Ba, Sr
TiO2phản ứng với oxit kim loại
TiO2 + MO → MTiO3 (nhiệt độ 1200 đến 1300°C)
Với M: Pb, Mn, Fe, Co

c) Tính chất quang của vật liệu TiO2:
- Anatat có năng lượng vùng cấm là 3.25 eV tương đương với lượng tử ánh sáng có λ =
-

388nm.
Rutin có năng lượng vùng cấm là 3.05 eV tương đương với lượng tử ảnh sáng có λ =

413nm.
- Brookit có năng lượng vùng cấm là 1.9 eV [9].
 Năng lượng vùng cấm của TiO2 đều phù hợp để hấp thụ ánh sáng tử ngoại.
1.1.2. Cơ chế xúc tác quang hóa của vật liệu nano TiO2 trong xử lí chất ô nhiễm
a) Cơ chế phản ứng quang xúc tác

12

Nếu có mặt O2 hấp phụ lên bề mặt xúc tác sẽ xảy ra phản ứng tạo ion super oxit
trên bề mặt và tiếp sau đó xảy ra phản ứng với H2O như sau:
ECB_ + O2 → O2
2O2_ + 2H2O → H2O2 + 2OH- + 2O2
ECB_ + H2O2 → OH + OH-

Các lỗ trống có tính oxi hóa mạnh và có khả năng oxi hóa nước thành OH
HVB+ + H2O → OH + H+
HVB+ + OH- → OH

-

Sự hình thành OH và O2_

Hình 1.6. Sự hình thành OH và O2_
Các gốc tự do OH, O2_ đóng vai trò quan trọng trong cơ chế xúc tác quang để
phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước.
b) Cơ chế xúc tác quang của vật liệu nano TiO2

14


-

Khả năng quang xúc tác của nano TiO 2 được ứng dụng nhiều trong xử lí môi trường

-

nước, môi trường không khí, diệt vi khuẩn, tiêu diệt các tế bào ung thư.
Đặc biệt, có nhiều công trình ứng dụng hệ xúc tác TiO 2/UV để xử lí các chất hữu cơ


TiO2 (e-) + O2 O2- + TiO2

-

O2- + H+ HO2*

-

2HO2* H2O2 + O2

-

TiO2 (h+) + H2O OH* + H+ + TiO2

-

TiO2 (e-) + H2O2 HO* + HO- + TiO2

-

H2O2 + O2 O2 + HO2* + HO-

-

Sự hấp thụ photon sinh ra electron và lỗ trống chính là yếu tố cần thiết cho quá trình
xúc tác quang hóa. Tuy nhiên, có một quá trình khác cũng xảy ra đồng thời trên bề mặt
chất xúc tác đối lập với sự kích thích quang làm sinh ra cặp electron- lỗ trống, đó là
quá trình tái kết hợp của electron-lỗ trống. Đây là yếu tố chính làm hạn chế hiệu quả
quá trình quang xúc tác. Phương trình mô tả quá trình tái kết hợp có thể coi là ngược

• Tạo các “bẫy điện tích” để giảm sự tái kết hợp của các electron và lỗ trống.
• Tăng tốc độ di chuyển electron, từ đó tăng hiệu suất lượng tử của phản ứng quang hóa.
Tính đến thời điểm hiện tại, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã nghiên cứu và sử
dụng các thế hệ chất quang xúc tác trên cơ sở TiO2 như sau;





Thế hệ đầu tiên: vật liệu nano TiO2 sạch.
Thế hệ thứ hai: vật liệu nano TiO2 được biến tính bởi nguyên tố kim loại.
Thế hệ thứ ba: vật liệu nano TiO2 được biến tính bởi nguyên tố phi kim.
Thế hệ thứ tư: vật iệu nano TiO2 được biến tính bởi hỗn hợp ion của các nguyên tố kim

loại và phi kim.
a Vật liệu nano TiO2 được biến tính bởi các kim loại.
16


-

Phương pháp điều chế vật liệu TiO2 biến tính bởi kim loại được chia thành ba loại

chính: phương pháp ướt, xử lí ở nhiệt độ cao, cấy ghép ion vào trong vật liệu TiO2
- Các ion kim loại được đưa vào vật liệu TiO2 là:
• Kim loại đất hiếm: Ce, La
• Các kim loại chuyển tiếp: Fe, Cr, Co, V, W, Cu, Nd, Ce, Zr, Sn.
b Vật liệu nano TiO2 được biến tính bởi các nguyên tố phi kim
- Các vật liệu nano TiO2 được biến tính bởi các nguyên tố phi kim đã được nghiên cứu
-

còn được biến tính bởi hỗn hợp các nguyên tố.
Ví dụ như các vật liệu nano đồng biến tính bởi Cl - hoặc Br- được tổng hợp bằng cách
thêm TiCl4 vào etanol có chứa HBr.
1.2. Tổng quan về nguyên tố Eu và oxit Eu2O3
1.2.1. Nguyên tố Europi
Europi (tên La tinh: Europium) là một nguyên tố hóa học với ký hiệu Eu và số
nguyên tử bằng 63. Nguyên tố hóa học europium được phân loại như là một kim loại
lithanit và đất hiếm.. Nó được Eugène-Antole Demarçay phát hiện năm 1901 [2].
- Số electron trong mỗi vỏ của Europium là 2, 8, 18, 25, 8, 2 và cấu hình electron
của nó là [Xe] 4f7 6s2. Nguyên tử europium có bán kính nguyên tử là 180 giờ và bán
kính Van der Waals vào 233 chiều. Europium là một thành viên của chuỗi các kim
loại đất hiếm dưới dạng nguyên tố, nó có màu trắng bạc nhưng hiếm khi được tìm thấy
17


nếu không có sự đổi màu oxide . Europium được tìm thấy trong nhiều khoáng chất bao
gồm bastnasite, monazite, xenotime và loparite. Nó không được tìm thấy trong tự
nhiên như một phần tử tự do.
- Europium làmột kim loại bạc trắng, mềm, chỉ có độ cứng khoảng như chì và
dễ uốn, hoạt động nhất trong số các nguyên tố đát hiếm ; nó bị ôxi hóa nhanh chóng
trong không khí, và tương tự như canxi trong phản ứng của nó với nước; các mẫu vật
europium trong dạng rắn, ngay cả khi được che phủ bằng một lớp dầu khoáng bảo vệ
cũng hiếm khi có bề mặt sáng bóng. Europi tự bắt cháy trong không khí ở khoảng từ
150oC tới 180 °C.Một số tính chất vật lí của Europi được mô tả trong bảng 1.2.
Bảng 1.2.Một số tính chất vật lí của Europi
Màu sắc

Bạc trắng

Trạng thái vật chất

- Trong trạng thái ô xi hóa thịnh hành hơn của mình (+3), europi giống như một
kim loại đất hiếm điển hình, tạo ra một loạt các muối nói chung có màu hồng nhạt. Ion
Eu3+ là thuận từ do sự hiện diện của các electron không bắt cặp. Europi là nguyên tố dễ
18


được sản xuất nhất và có trạng thái ôxi hóa +2 ổn định nhất trong số các nguyên tố đất
hiếm. Các dung dịch Eu3+ có thể bị khử bởi kẽm kim loại và axít clohiđríc thành
Eu2+ trong dung dịch; ion này là ổn định trong axít clohiđríc loãng nếu ôxy hay không
khí không có mặt. Một loạt các muối của Eu 2+ có màu từ trắng tới vàng nhạt hay xanh
lục đã được biết đến, chẳng hạn như sulfat, clorua, hydroxit và cacbonat europi (II).
Các halua có thể được điều chế bằng cách khử bằng hiđrô đối với các halua hóa trị 3
khan [14].
-Chính trạng thái hóa trị +2 dễ bị tác động của europi làm cho nó trở thành một
trong số các nguyên tố nhóm Lantan dễ được tách ra và dễ tinh chế nhất, ngay cả khi
nó hiện diện với hàm lượng nhỏ.
- Europi hóa trị +2 là tác nhân khử nhẹ, vì thế trong điều kiện ngoài khí quyển thì
các dạng hóa trị +3 là thịnh hành hơn nhưng trong tự nhiên, các hợp chất europi (II) có
xu hướng thịnh hành hơn, ngược lại so với phần lớn các nguyên tố nhóm Lantan khác
(chủ yếu có các hợp chất với trạng thái ôxi hóa +3) vì trong điều kiện yếm khí, và cụ
thể là trong các điều kiện địa nhiệt, thì các dạng hóa trị 2 là đủ ổn định, vì thế nó có xu
hướng hợp nhất vào trong các khoáng vật của canxi và các kim loại kiềm thổ khác
[14].
* Ứng dụng:
Eu là nguyên tố có hàm lượng thấp (0,05- 0,1%) trong các khoáng vật đất hiếm.
Trong lúc đó , Eu được sử dụng ngày càng nhiều trong các lĩnh vực công nghệ cao
như điện tử, chất phát huỳnh quang, thanh điều khiển trong lò phản ứng hạt nhân,…
Mức tiêu thụ hàng năm của Eu trên thế giới vào khoảng 20-30 tấn.

Hình 1.8.Màu đỏ trong ống tia cực tím của ti vi

chống làm tiền giả trong các tờ tiền euro.
Europi cũng thường được đưa vào trong các nghiên cứu nguyên tố dấu vết
trong địa hóa học và thạch học để hiểu các quá trình hình thành nên đá lửa (các loại đá
do macma hay dung nham nguội đi hình thành nên). Bản chất của sự hình thành dị
thường europi được sử dụng để hỗ trợ tái tạo các mối quan hệ trong phạm vi một hệ đá
lửa.
1.2.2. Europium oxit (Eu2O3)
- Tính chất vật lí:
+ Là chất bột màu trắng và ánh sáng hơi hồng trong bóng râm.
+ Trọng lượng phân tử là 351,92.
+Nóng chảy ở 2350oC (4262oF).
+Tỉ trọng là 7,42 g/cm3.
+ Không tan trong nước, tan trong axit
+Là một chất không dẫn điện
- Kích thước hạt trung bình trong khoảng - 325 mesh, - 100 mesh, 10-50 microns
và submicron (

phát xạ, hiệu suất quan lượng phát quang và ảnh hưởng của nồng độ tỉ lệ nhóm đất
hiếm cho vào tới sự phát quang. TiO2 là một vật liệu khi kết hợp với Eu2O3 sẽ hứa hẹn
mở rộng vùng cấm TiO2 tăng hiệu suất khả năng xúc tác.
Trong nghiên cứu này, vật liệu được điều chế theo phương pháp sol-gel bằng các
hòa PVA với TiO2 và Eu2O3 theo một tỉ lệ nhất định để tạo nên sự biến đổi về hoạt tính
quang hóa của TiO2 sau khi nung. Vật liệu sẽ có khả năng xúc tác ngay tại ánh sáng
nhìn thấy, từ đó xử lý một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước, một trong
những yêu cầu thiết yếu của quá trình phát triển công nghiệp gắn liền với bảo vệ môi
trường.
1.4.Chế tạo vật liệu nano bằng phương pháp sol-gel
a
-

Giới thiệu chung.
Phương pháp sol-gel là quá trình chuyển hóa sol thành gel. Phương pháp này thường

-

trải qua các giai đoạn sol và gel do sự ngưng tụ các hạt keo thu được .
Bằng phương pháp này có thể thu được vật liệu có độ tinh khiết cao, độ lớn đồng nhất.
Ngày nay, phương pháp sol-gel là kĩ thuật được sử dụng rộng rãi và tỏ ra ưu việt để
chế tạo những vật liệu khối, màng mỏng, mẫu bột với độ mịn cao hoặc dạng sợi với

-

cấu trúc đa tinh thể hay vô định hình.
Phương pháp sol-gel trong những năm gần đây phát triển rất đa dạng, có thể quy tụ




Ti trong toàn dung dung dịch. Phản ứng trùng ngưng diễn ra theo hai kiểu:
• Ngưng tụ nước:
M(OR)n-x(OH)x + M(OR)n-x(OH)x → (OR)n-x M-O-M(OR)n-x + xH2O
23


Ngưng tụ rượu:
M(OR)n-x(OH)x + M(OR)n → (OR)n-x M-O-M(OR)n-x + ROH
- Các giai đoạn chính của quá trình sol-gel:
• Tạo dung dịch sol: ankoxit kim loại bị thủy phân và ngưng tụ, tạo thành dung dịch sol


gồm những hạt oxit kim loại nhỏ (hạt sol) phân tán trong dung dịch sol.
• Gel hóa: giữa các hạt sol hình thành liên kết. Độ nhớt của dung dịch tiến ra vô hạn do
có sự hình thành mạng lưới oxit kim loại ba chiều trong dung dịch.
• Thiêu kết: đây là quá trình kết chặt khối mạng, được điều khiển bởi năng lượng. Thông
qua quá trình này gel sẽ chuyển từ pha vô định hình sang pha tinh thể dưới tác dụng
của nhiệt độ cao.
 Trong toàn bộ quá trình, hai phản ứng thủy phân – trùng ngưng là hai phản ứng quyết
định cấu trúc và tính chất của sản phẩm sau cùng. Do đó, trong phương pháp sol-gel,
việc kiểm soát tốc độ phản ứng thủy phân – trùng ngưng là rất quan trọng.
1.5. Giới thiệu về một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước
1.5.1.Phenol và tác động của phenol đến môi trường.
Phenol là hợp chất hữu cơ dạng vòng thơm cơ bản, có công thức phân tử là
C6H5OH
a) Các nguồn phát sinh Phenol
- Phenol có thể được sinh ra qua 2 con đường tự nhiên và nhân tạo. Trong tự
nhiên, phenol có trong một số loại thực phẩm, chất thải của động vật, con người và
trong sản phẩm phân hủy của các chất hữu cơ hoặc nó còn được tạo ra bên trong cơ thể

sinh vật sống. Thêm vào đó, các hợp chất cảu phenol có nhu cầu oxi cao, tiêu tốn
2,4mg O2 cho 1mg phenol.Ngoài ra, phenol còn có thể kết hợp được với clo trong
nước uống tạo ra clorophenol, là hợp chất rất độc và khó phân hủy. Nồng độ phenol
trong nước thải của một số ngành công nghiệp được mô tả theo bảng 1.2 [6].
Bảng 1.3. Nồng độ phenol trong nước thải của một số ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp
Khai thác than
Chuyển đổi than non

25

Nồng độ phenol (mg/l)
1000- 2000
10000- 15000

Sản xuất khí đốt

4000

Lò cao

4000



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status