Nghiên cứu đề xuất và phân tích hiệu quả giải pháp đổi mới công nghệ sản xuất gạch xây trên địa bàn tỉnh phú thọ, giai đoạn đến năm 2020 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HOÀNG NGỌC CHÂU

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ GIẢI
PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH XÂY TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN VĂN BÌNH

HÀ NỘI 2012


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua, trong quá trình thực hiện, tôi đã gặp không ít khó
khăn trong việc tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết công nghệ sản xuất gạch; thực
trạng phát triển công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và gạch xây trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ; đề xuất và phân tích hiệu quả giải pháp đổi mới công nghệ sản xuất gạch
xây trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn đến năm 2020. Tuy nhiên bằng sự nỗ lực
của bản thân cùng sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáo: PGS.TS Trần Văn
Bình, tôi đã hoàn thành được luận văn.
Tôi xin được chân thành cảm ơn toàn thể các anh, chị, em làm việc tại các
doanh nghiệp sản xuất gạch và các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Phú Thọ đã tạo
điều kiện thuận lợi và cung cấp cho tôi nhiều tài liệu, số liệu quan trọng làm cơ sở
để nghiên cứu và thực hiện luận văn. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo:
PGS.TS Trần Văn Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và sửa chữa nội dung để tôi
có thể hoàn thành được luận văn một cách hoàn chỉnh nhất

1.1.1.6. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Lò nung gạch đốt trấu
kiểu Thái Lan
1.1.1.7 Kết luận chung về ưu, nhược điểm của công nghệ sản xuất gạch
nung:
1.1.2. Công nghệ sản xuất gạch không nung
1.1.2.1. Công nghệ sản xuất gạch không nung xi măng cốt liệu
1.1.2.2. Công nghệ sản xuất gạch không nung bê tông nhẹ
1.1.2.3. Công nghệ sản xuất gạch không nung polyme hoá (đất hoá đá)
1.1.2.4. Kết luận chung về ưu, nhược điểm gạch không nung
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
1.2.1. Xác định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án
1.2.1.1. Xác định tổng mức vốn đầu tư


1.2.1.2. Cơ cấu nguồn vốn
1.2.2. Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm (hoặc từng giai đoạn của
cả đời dự án) và xác định dòng tiền của dự án.
1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
1.2.3.2. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án
1.2.3.3. Hệ số hoàn vốn (RR) hay tỉ suất lợi nhuận vốn đầu tư :
1.2.3.4. Tỉ số lợi ích - chi phí
1.2.3.5. Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
1.2.3.6. Hệ số hoàn vốn nội bộ ( IRR)
1.2.3.7. Điểm hòa vốn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ GẠCH XÂY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
2.1. ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIỆN; TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA TỈNH PHÚ THỌ

2.1.4.7. Các hoạt động văn hoá- xã hội và thực hiện các chính sách xã hội
2.1.4.8. Công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước
2.1.5. Tình hình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:
2.2. THỰC TRẠNG NGÀNH VẬT LIÊU XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT GẠCH XÂY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
2.2.1. Thực trạng ngành Vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ
2.2.1.1. Về tổng quan
2.2.1.2. Hiện trạng sản xuất từng chủng loại VLXD
2.2.2. Thực trạng công nghệ sản xuất gạch xây trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH XÂY TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020
3.1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH
KHÔNG NUNG VÀ LỘ TRÌNH LOẠI BỎ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
GẠCH NUNG CỦA QUỐC GIA VÀ TỈNH PHÚ THỌ
3.1.1. Các căn cứ pháp lý
3.1.2. Quan điểm phát triển
3.1.2.1. Quốc gia


3.1.2.2. Tỉnh Phú Thọ
3.1.3. Mục tiêu phát triển
3.1.3.1. Mục tiêu chung
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể
3.1.4. Định hướng phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung
đến năm 2020
3.1.4.1. Về chủng loại sản phẩm
3.1.4.2. Về công nghệ và quy mô công suất
3.1.4.3. Sử dụng vật liệu xây không nung
3.1.5. Phương án quy hoạch sản xuất gạch không nung của tỉnh Phú Thọ

3.2.9.5. Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế dự án
3.2.9.6. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế
3.2.9.7. Phân tích độ nhay của dự án
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

VIẾT TẮT

NỘI DUNG

GN

Gạch nung

GKN

Gạch không nung

VLXL

Vật liệu xây dựng

VSBK

Lò nung liên tục kiểu đứng

đoạn 2006-2010

4

Bảng 2.3. Nhu cầu VLXD tỉnh Phú Thọ năm 2005 và năm 2010

5

Bảng 2.4. Tổng hợp sản lượng VLXD tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2006 - 2010

6

Bảng 2.5. Tổng hợp số liệu sản xuất gạch xây tỉnh Phú Thọ qua
các năm

7

Bảng 3.1. Dự báo mức độ tiêu thụ gạch xây bình quân đầu người
cả nước đến năm 2020

8

Bảng 3.2. Dự báo nhu cầu gạch xây theo bình quân đầu người
tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

9

Bảng 3.3. Dự báo nhu cầu gạch xây theo mức tăng sản lượng thực
tế hàng năm đến năm 2020

Bảng 3.10. Tiêu chuẩn gạch đặc đất sét nung TCVN

17

Bảng 3.11. Tính chất cơ lý gạch không nung từ đất

18

Bảng 3.12. Tính chất cơ lý gạch không nung từ đất

19

Bảng 3.13. So sánh gạch polymer hóa và các sản phẩm gạch
tuynen

20

Bảng 3.14. Thiết bị dây truyền công nghệ

21

Bảng 3.15: Khái toán tổng vốn đầu tư

22

Bảng 3.16. Cơ cấu vốn

23

Bảng3.17. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án


7

Hình 1.7. Kim tựu tháp Ai Cập

8

Hình 1.8. Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch không nung DmCline

9

Hình 1.9. Công trình sử dụng gạch ximăng cốt liệu

10

Hình 1.10. Dây truyền sản xuất gạch không nung polyme hoá và
sản phẩm

11

Hình 2.1. Bản đồ tỉnh Phú Thọ

Trang


12

Hình 3.1. Hình dạng sản phẩm

13

Qua nghiên cứu, phân tích: Mỗi loại công nghệ trên đều có những ưu điểm
và hạn chế khác nhau nhưng có thể tựu chung lại một số vấn đề như sau:
- Công nghệ sản xuất gạch nung đã bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt là vấn đề
môi trường: làm giảm diện tích đất nông nghiệp, sử dụng các nguồn nhiên liệu
không tái sing, thải nhiều khí thải độc hại gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và
năng suất vật nuôi, cây trồng.


- Công nghệ sản xuất gach không nung giải quyết được vấn đề môi trường và
nhiều ưu điểm vượt trội.
Chính vì vậy, Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương nhằm hạn chế sản
xuất gạch nung và thay vào đó là sản xuất gạch không nung.
Tuy nhiên để áp dụng công nghệ sản xuất gạch không vào thực tế trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ thì cần có những nghiên cứu, phân tích đánh giá không chỉ về vấn
đề môi trường mà cả về hiệu quả kinh tế.
Vì vậy, tác giả đã thông qua việc nghiên cứu lý thuyết về Phương pháp phân
tích kinh tế tài chính của dự án đầu tư đổi mới công nghệ:
- Khái niệm về phân tích tài chính của dự án đầu tư đổi mới công nghệ;
- Vai trò của việc phân tích tài chính của dự án đầu tư đổi mới công nghệ
- Xem xét một số vấn đề khi phân tích tài chính như: Giá trị thời gian của
tiền, Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh, Xác định tỉ suất “r”và chọn
thời điểm tính toán trong phân tích tài chính dự án đầu tư.
- Nội dung phân tích tài chính: Xác định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu
nguồn vốn của dự án, Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm ( hoặc từng giai
đoạn của cả đời dự án ) và xác định dòng tiền của dự án, Các chỉ tiêu phân tích tài
chính dự án đầu tư, Đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án đầu tư, Phân tích độ
nhạy của dự án,
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt đông phân tích tài chính trong dự
án đầu tư đổi mới công nghệ: Nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan.
Từ đó, đánh giá về các điều kiện tự nhiên, tình phát triển kinh tế - xã hội và

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua, trong quá trình thực hiện, tôi đã gặp không ít khó
khăn trong việc tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết công nghệ sản xuất gạch; thực
trạng phát triển công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và gạch xây trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ; đề xuất và phân tích hiệu quả giải pháp đổi mới công nghệ sản xuất gạch
xây trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn đến năm 2020. Tuy nhiên bằng sự nỗ lực
của bản thân cùng sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáo: PGS.TS Trần Văn
Bình, tôi đã hoàn thành được luận văn.
Tôi xin được chân thành cảm ơn toàn thể các anh, chị, em làm việc tại các
doanh nghiệp sản xuất gạch và các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Phú Thọ đã tạo
điều kiện thuận lợi và cung cấp cho tôi nhiều tài liệu, số liệu quan trọng làm cơ sở
để nghiên cứu và thực hiện luận văn. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo:
PGS.TS Trần Văn Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và sửa chữa nội dung để tôi
có thể hoàn thành được luận văn một cách hoàn chỉnh nhất

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các số
liệu sử dụng phân tích trong luận văn theo đúng quy định và trung thực, nếu có gì
sai trái tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

HỌC VIÊN

Hoàng Ngọc Châu
Khóa: 2009

2


10


Hiện nay, Phú Thọ là một trong số nhiều tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao,
nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở, các cơ sở sản xuất, các công trình công
cộng… tăng nhanh đã đặt ra nhu cầu lớn về vật liệu xây dựng cung ứng thị trường.
Trong khi đó, thực hiện theo chủ trương của Chính phủ tỉnh Phú Thọ đã, đang xóa
bỏ cơ sở sản xuất gạch nung thủ công. Như vậy, phải có nguồn vật liệu mới đáp ứng
nhu cầu trên, đảm bảo sản phẩm vừa rẻ, bền, phù hợp xu hướng phát triển và đáp
ứng nhu cầu thị trường.
Qua khảo sát, nghiên cứu sơ bộ nhận thấy ở tỉnh Phú Thọ có các nguồn
nguyên liệu, đặc biệt nguồn nguyên liệu sẵn có trên địa bàn rất thích hợp cho sản
xuất một số loại vật liệu xây dựng không nung thân thiện môi trường. Trong đó, xác
định nguồn nguyên liệu đất đồi là hết sức phong phú, dồi dào để ứng dụng và phát
triển công nghệ sản xuất gạch không nung từ đất đồi và nguyên liệu sẵn có khác, tạo
bước đột phá mới về vật liệu xây dựng không nung trên địa bàn tỉnh.
Với các lý do trên, việc nghiên cứu đề xuất và phân tích hiệu quả giải pháp
đổi mới công nghệ sản xuất gạch xây trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn đến năm
2020 là thực sự cần thiết và cấp bách.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
NGHIÊN CỨU
- Mục đích nghiên cứu: Đưa công nghệ sản xuất gạch không nung thay thế
công nghệ sản xuất gạch nung trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, đảm bảo lộ trình phát triển
vật liệu xây dựng của Quốc gia.
- Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ sản xuất gạch nung, gạch không nung,
thực trạng và giải pháp đổi mới công nghệ sản xuất gạch xây trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ, giai đoạn đến năm 2020.
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và một số tỉnh có công
nghệ sản xuất gạch trong nước cả nước.
3. TÓM TẮT CÔ ĐỌNG CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI

ĐIỂM CỦA MỖI LOẠI CÔNG NGHỆ
Lịch sử sản xuất và sử dụng gạch vẫn là một điều gây tranh cãi, nhưng đã
được loài người sử dụng hàng ngàn năm trước Công nguyên. Hiện vật gạch được
tìm thấy ở Çayönü, một khu vực gần Tigris có niên đại 7500 trước Công nguyên.
Do đặc tính bền bỉ theo thời gian, gạch đã được sử dụng cho các công trình xây
dựng có tuổi thọ hàng ngàn năm.
Hiện nay, với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh đang đòi hỏi nhu cầu
sử dụng vật liệu xây dựng nói chung, trong đó có sản phẩm gạch xây nói riêng là rất
lớn. Theo số liệu thống kê, nhu cầu vật liệu gạch xây ở Việt Nam tăng rất nhanh,
năm 1990 mới đạt 3,5 tỉ viên gạch quy tiêu chuẩn, đến năm 2009 đã lên đến 24 tỉ
viên, tăng gần 7 lần. Theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, đến
năm 2020 nhu cầu vật liệu xây khoảng 42 đến 44 tỉ viên.
Cùng với tốc độ phát triển đó, đã có rất nhiều công nghệ sản xuất gạch xây ra
đời và phát triển, nhưng tựu chung lại, có thể chia thành 2 loại công nghệ sản xuất
gạch xây như sau:
1. 1.1. Công nghệ sản xuất gạch nung:
1.1.1.1. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung thủ công:
Từ lâu đời, vật liệu gạch xây chủ yếu vẫn là gạch đất sét nung, là một vật liệu
truyền thống. Đất sét được đào lên và trộn với nước và nhồi kỳ cho nhuyễn và được
đưa vào khuôn (bằng thủ công) để in ra viên. Viên đất sét được phơi cho khô và
chất vào lò. Nhiên liệu để đốt lò là củi, than đá trộn bùn làm thành viên được đặt
bên dưới lò. Lò được đốt trong nhiều tiếng đồng hồ cho đến khi gạch "chín", chuyển
sang màu đỏ hoặc nâu sẫm. Lò được tắt và đợi đến khi nguội thì dỡ gạch ra.
+ Ưu điểm:
- Chi phí đầu tư thấp,

13


- Không cần diện tích lớn;

70% so với lò thủ công). Đặc biệt, do sử dụng nhiệt triệt để, khói thải tập trung tại
một ống khói cao từ 11-15m, chủ động đẩy khói bằng mô tơ quạt, nên dễ xử lý ô
nhiễm môi trường.
Chi phí đầu tư: khoảng 1 tỉ đồng/lò công suất 1.000.000 viên/tháng. (sản
lượng tương đương 10 lò thủ công)
+ Ưu điểm:
- Dễ vận hành, sử dụng được nhiều loại nhiên liệu khác nhau như than đá,
củi, gas, dầu, phụ phẩm nông nghiệp.
- Gây ô nhiễm môi trường trung bình, dễ xử lý môi trường;
- Chất lượng gạch sau nung khá đồng đều, tỉ lệ gạch ống đạt mác 50 trên 85%.
+ Nhược điểm:
- Cần diện tích mặt bằng lớn;
- Chí phí đầu tư ban đầu lớn;
- Tỉ lệ hao hụt cao khi phải dựng lò không chủ động
- Cấu trúc lò có một cửa đưa gạch mộc vào nung, đồng thời cũng là cửa lấy
gạch thành phẩm ra nên môi trường làm việc của người công nhân không đạt tiêu
chuẩn vệ sinh lao động, an toàn lao động;

15


Hình 1.2. Lò gạch sử dụng công nghệ Hoffman đốt bằng củi
1.1.1.3. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Kiểu lò Tuynel (lò
đường hầm):
Do người Đức phát minh năm 1877. Đây là kiểu lò nung theo công nghệ
nung liên tục với buồng đốt cố định. Lò này được du nhập vào miền Bắc Việt Nam
khoảng thập niên 70 của thế kỷ 20, Đây là dạng lò nung dạng ống trụ hình chữ nhật
đặt nằm. Đây là kiểu lò nung liên tục với buồng đốt cố định, gạch mộc được chất
trên các xe goòng và lần lượt di chuyển qua một buồng đốt cố định. Kiểu lò này
được sử dụng phổ biến nhất ở các nước phát triển và hiện tại lò tuy Tuynel đã được

ngăn và xây dựng mui lò như kiểu mui lò Năng Gù đã tạo được sự lưu thông nhiệt
hiệu quả hơn và tạo sự phân bố nhiệt độ trong buồng nung đồng đều hơn lò
Hoffman. Đặc biệt, do cấu tạo mui lò có mái vòm vuông góc với trục lò, nên tạo
điều kiện cho khí nóng bên trong lò dễ dàng di chuyển về phía dưới đáy lò, khắc

17


phục khá tốt hiện tượng thiếu nhiệt của các khối gạch nằm dưới chân. Bên cạnh đó,
do ứng dụng cơ chế sử dụng nhiệt thửa của buồng đốt để nung sơ bộ và sấy gạch
trong các buồng kế cận, nên lò này có hiệu suất sử dụng năng lượng khá cao. Hơn
nữa, nhiệt độ khí thải đưa ra môi trường thấp và được điều tiết bởi một quạt hút
trung tâm nên dễ dàng cho việc lắp đặt hệ thống xử lý.
Nói về hiệu quả kinh tế, mô hình công nghệ lò nung gạch đốt trấu cải tiến có
những ưu điểm vượt trội. Hiện lò đang được ứng dụng khá hiệu quả tại cơ sở năm
Phương, Công TNHH Kim Thạch (huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp), với công suất
20.000 viên ngày đêm. Qua đánh giá sơ bộ cho thấy, lượng trấu sử dụng dao động
250g-300 trấu/kg gạch (tiết kiệm 30% so với lò thủ công). Đặc biệt, gạch sau nung
có độ đồng đều cao (hơn lò Hoffman, nhưng thấp hơn lò Tuynel), chất lượng đạt 50
khoảng 80%, tỷ lệ rạn vỡ thấp dưới 2%.
Chi phí đầu tư: khoảng 600 triệu đồng/lò 500.000 viên/tháng (Sản lượng
tương đương 5 lò thủ công)
+ Ưu điểm:
- Chi phí đầu tư trung bình,
- Dễ vận hành,
- Sử dụng được nhiều loại nhiên liệu khác nhau như than đá, củi, gas, dầu,
phụ phẩm nông nghiệp. Có thể chuyển sang dạng lò nung bán liên tục, dễ xử lý môi
trường,
- Chất lượng gạch sau nung khá đồng đều, tỉ lệ gạch ống đạt mác 50 ( 60


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status