Nghiên cứu ảnh hưởng của việc cung cấp nước uống và rơm làm ổ đẻ đến năng suất sinh sản của lợn nái địa phương nuôi tại CHDCND lào - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VIENGSAMAY SISONGKHAM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CUNG CẤP
NƯỚC UỐNG VÀ RƠM LÀM Ổ ĐẺ ĐẾN NĂNG SUẤT
SINH SẢN CỦA LỢN NÁI ĐỊA PHƯƠNG
NUÔI TẠI CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VIENGSAMAY SISONGKHAM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CUNG CẤP
NƯỚC UỐNG VÀ RƠM LÀM Ổ ĐẺ ĐẾN NĂNG SUẤT
SINH SẢN CỦA LỢN NÁI ĐỊA PHƯƠNG
NUÔI TẠI CHDCND LÀO
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Phùng

Nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt,
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên
Trung tâm nghiên cứu chăn nuôi Quốc gia Lào (Nậm Xuông) và Ban lãnh đạo, cán
bộ công nhân viên Viện khoa học sự sống Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Học viên

Viengsamay Sisongkham


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..............................................3
1.2.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................3

của lợn nái .................................................................................................................24
1.1.5.1. Tiểu khí hậu chuồng nuôi lợn nái (Nhiệt độ, ẩm độ, thông thoáng...) .........24
1.1.5.2. Chất đệm lót và ảnh hưởng của nó đến năng suất sinh sản của lợn nái .......25
1.1.6. Khái quát về khả năng sinh trưởng của lợn con ..............................................29
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chăn nuôi lợn trên thế giới và Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào ......................................................................................................31
1.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới ..............................................................31
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về chăn nuôi lợn tại CHDCND Lào ............................32
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .34
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................34
2.2. Địa điểm thời gian nghiên cứu ...........................................................................34
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................34
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................34
2.4.1. Thiết kế thí nghiệm .........................................................................................34
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................36
2.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ..................................................................38
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................40
3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng
đến lượng thức ăn, nước uống tiêu thụ của lợn nái ...................................................40
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng đến
khối lượng của lợn nái...............................................................................................42


v
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng đến
khoảng cách lứa đẻ của lợn nái .................................................................................45
3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng việc bổ sung nước uống, chất độn chuồng đến
số con đẻ/lứa của lợn nái ...........................................................................................48
3.5. Kết quả nghiên cứu việc bổ sung nước uống và chất độn chuồng đến tỷ lệ nuôi

ctv:

Cộng tác viên

L:

Landrace

Y:

Yorkshire

VTM:

Vitamin

TN:

Thí nghiệm

ĐVT:

Đơn vị tính

TA:

Thức ăn

TTTA:


Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Học viên

Viengsamay Sisongkham


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn con thí nghiệm ................................57
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm ..............................61


1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới, chăn nuôi lợn là một ngành phát triển, thịt lợn chiếm một tỷ
trọng lớn (khoảng 40%) tổng sản lượng các loại thịt. Tại Lào, hơn 80% số lượng lợn
là lợn địa phương và được nuôi trong các hộ chăn nuôi nhỏ với các hệ thống nuôi
nhốt khác nhau (Soukanhet và cs., 2013)[62]. Chăn nuôi lợn địa phương đóng một
vai trò quan trọng trong sinh kế của người nông dân. Đó là nguồn thực phẩm cung
cấp cho nhu cầu trong gia đình, là nguồn thu nhập dự phòng và là một phần của hệ
thống bảo hiểm cho người nghèo ở vùng cao. Chăn nuôi lợn cung cấp nguồn thực
phẩm an toàn và đóng góp vào các nghi lễ truyền thống trong đời sống của người
dân nông thôn.
Lợn địa phương được nuôi chủ yếu do đầu tư ban đầu thấp, nguồn thức ăn
chủ yếu là thức ăn có sẵn trong tự nhiên. Lợn bản địa thường thấy chủ yếu ở các
vùng nông thôn, chúng có thể tự tìm kiếm thức ăn xung quanh làng bản, trong rừng
và các khu đồi bãi trống. Một số nông dân nuôi lợn trong các khu đất có rào vây
quanh hoặc các bãi rào kín. Theo truyền thống, người nông dân thường sử dụng

với khí hậu nhiệt đới đặc trưng, nhiệt độ ảnh hưởng không nhỏ đến sinh trưởng và
phát triển, cũng như khả năng sinh sản của lợn nái.
Vì những lý do đó, việc nghiên cứu những giải pháp kỹ thuật có hiệu quả để
tăng sức đề kháng và khả năng sống của lợn con, hỗ trợ lợn nái trước và trong suốt
quá trình đẻ, góp phần giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của điều kiện môi trường nuôi
là rất cần thiết. Việc cung cấp vật liệu cho lợn nái làm ổ đẻ có thể giảm áp lực của
lợn nái trong quá trình đẻ và có tác động tích cực đến tỷ lệ sống của lợn con sau khi
sinh. Lợn con sinh ra trong 1 đến 2 ngày đầu rất cần nhiệt độ môi trường cao (trên
300C). Về cơ bản, lợn con sơ sinh thường không có khả năng tự bảo vệ cơ thể của
chính mình nên chúng phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự chăm sóc của con người.
Thông thường, cơ thể lợn con mới sinh có sẵn một lượng mỡ chỉ đủ duy trì năng
lượng sống trong ngày đầu, và lợn con không thể tự điều chỉnh nhiệt độ cơ thể trong
vài ngày đầu tiên. Do đó, bất kỳ lý do nào gây ra việc suy giảm lượng sữa được hấp
thu, do lạnh hay do mầm bệnh, sẽ làm cho cơ thể lợn con bị yếu đi và rất dễ chết.
Để góp phần giảm thiểu tác động bất lợi của môi trường và nâng cao năng
suất chăn nuôi lợn nái địa phương của Lào, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu
ảnh hưởng của việc cung cấp nước uống và rơm làm ổ đẻ đến năng suất sinh sản
của lợn nái địa phương nuôi tại CHDCND Lào”.


3
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
1.2.1.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung là tăng số lượng lợn con cai sữa/nái/năm của lợn địa phương
nuôi tại Lào thông qua việc giảm thiểu tác động bất lợi của môi trường sống bằng
các kỹ thuật cung cấp nước và rơm làm ổ đẻ cho lợn nái.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định được ảnh hưởng của việc cung cấp nước uống cho lợn nái trong
quá trình đẻ và tiết sữa nuôi con đến năng suất chăn nuôi lợn nái.


Giống lợn Lạt nuôi tại các tỉnh miền Bắc Lào
1.1.1.3. Đặc điểm của giống lợn Mông
Lợn Mông gặp nhiều trên vùng miền có người Mông (Lào sung) sinh sống
như Noong Hót tỉnh Xiêng Khoảng, các tỉnh miền Bắc và miền Trung của Lào. Lợn
Môngcó thân hình lớn hơn lợn Lạt, màu đen. Lợn cái có khối lượng lớn hơn con
đực. Con cái có khối lượng khoảng 85 - 120 kg, con đực thì khoảng 60 - 80 kg.


5

Giống lợn Mông nuôi tại Noong Hót tỉnh Xiêng Khoảng
1.1.1.4. Đặc điểm của giống lợn Chít
Lợn Chít gặp ở các tỉnh miền Trung của Lào và được nuôi nhiều là tỉnh Bo
Ly Kham Xay và Kham Muôn có màu đen, thân hình nhỏ bé. Con cái có khối lượng
khoảng 40 - 60 kg, con đực thì khoảng 30 - 40 kg.

Giống lợn lợn Chít nuôi các tỉnh miền Trung của Lào
1.1.1.5. Đặc điểm của giống lợn Đeng (lợn đỏ)
Đây cũng là một giống lợn địa phương của Lào chỉ gặp ở các tỉnh miền Nam
của Lào, đặc biệt là tỉnh Chăm Sa Sắc. Giống lợn này chưa được nghiên cứu sâu,
người ta chỉ nghi ngờ đó là kết quả của tổ hợp lai giữa giống lợn Duroc và giống lợn
địa phương của Lào. Chúng có thân hình thon, màu đỏ, trán ngắn, khối lượng
khoảng 65 - 90 kg.

Giống lợn Đeng nuôi tại các tỉnh Miền Nam Lào


6
1.1.2. Cơ sở khoa học về đặc điểm di truyền các tính trạng năng suất sinh sản của lợn

bao gồm các thành phần khác nhau.
G=A+D+I


7
“A” gọi là giá trị cộng gộp, thành phần quan trọng nhất cố định không thay
đổi có thể di truyền được và còn được gọi là giá trị giống của cá thể là cơ sở di
truyền của việc chọn giống.
“D” là tính trội (Dominance) là tác động trội của các cặp alen trong cùng một
locus nên không có tính trội thì giá trị di truyền và giá trị cộng gộp là bằng nhau.
Khi xem xét một locus duy nhất sự khác nhau giữa giá trị kiểu gen và giá trị giống
A và giá trị di truyền đó chính là sai lệch trội D.
Do vậy: G = A + D
“I” là các gen của các cặp gen hoặc cùng alen sai lệch tương tác nên kiểu gen
là do từ hai locus trở lên cấu thành giá trị kiểu gen có thể thêm một sai lệch do sự
tương tác giữa các gen trong các locus khác nhau.
- Hệ số di truyền một số tính trạng ở lợn
Hệ số di truyền là tỷ lệ phần trăm do gen quy định trong việc tạo nên kiểu
hình. Hệ số di truyền có hai loại đó là hệ số di truyền theo nghĩa hẹp và hệ số di
truyền theo nghĩa rộng.
Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp biểu thị giá trị kiểu hình được quyết định bởi
các gen truyền đạt từ bố mẹ cho đời con.
h2 = VA/Vp
Hệ số di truyền của một tính trạng càng lớn thì khả năng di truyền của tính
trạng đó càng cao. Ngược lại, hệ số di truyền của tính trạng càng nhỏ thì khả năng
di truyền của tính trạng đó càng thấp và khả năng biến đổi của chúng dưới ảnh
hưởng của điều kiện môi trường càng lớn.
Hệ số di truyền theo nghĩa rộng biểu thị phần phương sai giá trị kiểu hình
của các cá thể được quyết định bởi các phương sai giá trị kiểu gen.
h2 = VG/Vp

hòa chức năng của thể vàng, là nơi làm tổ của phôi, thực hiện các chức năng chửa đẻ.
- Âm đạo: Có cấu tạo giống như một ống cơ có thành dày, dài 10 - 12cm.
Đây là cơ quan giao cấu của lợn cái, là ống thải của dịch cổ tử cung, nội mạc tử
cung và ống dẫn trứng, đồng thời cũng là đường cho thai ra ngoài khi đẻ.
- Bộ phận sinh dục bên ngoài: Là phần có thể sờ thấy và quan sát được, bao
gồm âm môn, âm vật và tiền đình.
* Đặc điểm sinh lý sinh sản của gia súc
Sinh sản là một quá trình sinh học hết sức phức tạp của cơ thể động vật, đồng
thời là chức năng duy trì nòi giống và tái sản xuất của vật nuôi. Sinh sản hữu tính là
hình thức sinh sản cao nhất và phổ biến nhất ở cơ thể động vật. Đó là quá trình có


ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn trước tiên, cho phép tôi được bảy tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Văn Phùng là thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Chúc Thầy cùng gia đình
mạnh khỏe và thành công trong công việc.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám đốc Viện Chăn
Nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt,
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên
Trung tâm nghiên cứu chăn nuôi Quốc gia Lào (Nậm Xuông) và Ban lãnh đạo, cán
bộ công nhân viên Viện khoa học sự sống Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn này.


giống có tỷ lệ kiểu gen trội đối với chỉ tiêu mong muốn cao nhất và hạn chế đến
mức tối thiểu sự thể hiện gen lặn của tính trạng không mong muốn.
- Tuổi phối giống lần đầu
Là tuổi tại thời điểm phối giống lần đầu.Thông thường người ta chưa tiến
hành phối giống cho lợn động dục lần đầu tiên, tại thời điểm này, lợn chưa thành
thục về thể vóc, số lượng trứng rụng còn ít. Người ta thường phối giống cho lợn nái
ở kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3. Phối giống cho lợn quá sớm hay quá muộn đều


11

không tốt.Vì vậy, chúng ta cần theo dõi tránh phối giống sớm hoặc muộn gây tổn
thất về kinh tế.
- Tuổi đẻ lứa đầu
Là tuổi lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên. Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào giống và chế
độ nuôi dưỡng. Tuổi đẻ lứa đầu cao ảnh hưởng tới số con cai sữa/nái/năm. Vì thời
gian sinh sản của lợn nái sẽ ngắn lại dẫn đến giảm số con cai sữa/nái/năm, làm cho
lợi nhuận/nái/năm giảm xuống.
- Số con sơ sinh còn sống đến 24h/lứa đẻ
Là chỉ tiêu phụ thuộc vào khả năng đẻ nhiều hay ít con của giống, trình độ
phối giống của người nuôi dưỡng chăm sóc, và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng lợn
nái chửa. Trong 24h sau khi sinh, những con không đạt khối lượng sơ sinh trung
bình của giống, dị dạng… sẽ bị loại thải. Ngoài ra, do lợn con chưa nhanh nhẹn bị
lợn mẹ đè chết.
- Bình quân số lợn con đẻ ra còn sống/lứa
Là tỷ lệ giữa tổng số lợn con đẻ ra còn sống trong 24 giờ kể từ khi lợn nái đẻ
xong của tất cả các lứa đẻ trên tổng số lứa đẻ. Số con còn sống để lại nuôi là những
con đẻ ra còn sống để lại nuôi, đối với lợn ngoại khối lượng lớn hơn 0,8kg, đối với
nội khối lượng lớn hơn 0,3kg.
- Tỷ lệ sống

Khối lượng sơ sinh phụ thuộc vào giống, khối lượng sơ sinh của lợn nội
thường từ 0,4 - 0,6 kg/con, khối lượng sơ sinh của lợn ngoại trung bình 1,1 - 1,2
kg/con.
Lợn con có khối lượng sơ sinh càng cao thì khả năng sinh trưởng càng
nhanh, khối lượng cai sữa sẽ cao.
- Độ đồng đều
Là chỉ tiêu đánh giá sự chênh lệch về khối lượng giữa các cá thể trong đàn,
có 2 phương pháp tính: Một là lấy khối lượng sơ sinh từng con so sánh với khối
lượng sơ sinh bình quân của toàn ổ. Sự chênh lệch càng nhỏ chứng tỏ sự đồng đều
là rất cao. Hai là xác định độ đồng đều phát dục thông qua so sánh tỷ lệ giữa khối
lượng sơ sinh nhỏ nhất so với khối lượng sơ sinh lớn nhất.
Đồng đều là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng của nái về khả năng
sinh sản. Bởi vì khi so sánh giữa hai đàn lợn có thể khối lượng sơ sinh kém nhau
không nhiều nhưng độ đồng đều của lợn con giữa các đàn là chênh lệch rất lớn.


13
- Khối lượng cai sữa toàn ổ
Ngoài chỉ tiêu số con cai sữa trên lứa, khối lượng cai sữa toàn ổ cũng là chỉ
tiêu quan trọng để đánh giá năng suất của lợn nái.
Khối lượng lợn con cai sữa phụ thuộc rất lớn vào khối lượng sơ sinh và là cơ
sở cho việc nâng cao khối lượng xuất chuồng sau này.
Khối lượng bình quân của lợn con khi cai sữa (kg) bằng tổng số khối lượng
lợn con cai sữa (kg) so với tổng số lợn con cai sữa.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
1.1.3.1. Yếu tố di truyền
Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
(Đặng Vũ Bình, 1999)[3]. Chọn lọc là phương pháp đơn giản và được sử dụng để
nâng cao chất lượng đàn giống vật nuôi. Chọn lọc cũng là động lực đầu tiên để đạt
tới sự tiến bộ di truyền, chọn lọc có thể tăng số lượng gen tốt và giảm số lượng gen

1.2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..............................................3
1.2.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................3
1.2.1.1. Mục tiêu chung ...............................................................................................3
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................................3
1.2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn...........................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
1.1.1. Đặc điểm về giống lợn địa phương Lào ............................................................4
1.1.1.1. Đặc điểm chung..............................................................................................4
1.1.1.2. Đặc điểm của giống lợn Lạt ...........................................................................4
1.1.1.3. Đặc điểm của giống lợn Mông .......................................................................4
1.1.1.4. Đặc điểm của giống lợn Chít .........................................................................5
1.1.1.5. Đặc điểm của giống lợn Đeng (lợn đỏ) ..........................................................5
1.1.2. Cơ sở khoa học về đặc điểm di truyền các tính trạng năng suất sinh sản của lợn ....6
1.1.2.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái ...........................................................8
1.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn nái ..............................................9
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái ..............................13
1.1.3.1. Yếu tố di truyền ............................................................................................13
1.1.3.2. Ảnh hưởng của thức ăn và dinh dưỡng đến sức sản xuất của lợn nái ..........14
1.1.3.3. Ảnh hưởng của số trứng rụng ......................................................................17


15

Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu
phần sẽ làm tăng thời gian động dục trở lại (Ian Gordon,1997) [47]. Mức dinh
dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy động dinh
dưỡng của cơ thể để nuôi thai, do đó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con
khi đẻ cũng như sau khi đẻ, làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ dẫn đến lợn nái
sinh sản kém. Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status