ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HƯỚNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG


LÊ THỊ LAN ANH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HƯỚNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA
NGƯỜI DÂN TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG


LÊ THỊ LAN ANH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HƯỚNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NGƯỜI
DÂN TẠI QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành
: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành: 52850101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. Phạm Thị Hồng Phương



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản đồ án tốt nghiệp “Đánh giá thực trạng và đề xuất
giải pháp hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực
hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tế và dưới dự
hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Thị Hồng Phương – giảng viên trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Các số liệu được sử dụng trong đồ án là trung thực, khách quan và chưa được công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện đồ án
Lê Thị Lan Anh

4


MỤC LỤC

5


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ST
T
1
2
3
4

Bình Dương Liên Hợp Quốc
Chương trình Môi trường Liên Hiệp
Quốc


DANH MỤC BẢNG BIỂU

7


DANH MỤC HÌNH VẼ

8


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Tiêu dùng theo cách hiểu đơn thuần là giai đoạn tiếp nối của quá trình sản
xuất, nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, theo đó tiêu dùng luôn gắn bó chặt chẽ
và được xem xét trong mối tương quan với thu nhập, tiết kiệm và vốn. Hiện nay,
quan niệm về tiêu dùng không chỉ là đối tượng kinh tế, mà còn mở rộng ra cả xã hội
và môi trường. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ
chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992, một trong những nguyên tắc quan trọng
nhất được nêu là: “Để đạt được sự phát triển bền vững và chất lượng cao hơn cho
mọi người, các quốc gia nên giảm dần và loại trừ những phương thức sản xuất và
tiêu dùng không bền vững”. Mười năm sau, tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về
Phát triển bền vững được tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002
đã nêu để khuyến khích và thúc đẩy sự phát triển của khuôn khổ chương trình 10
năm hỗ trợ các sáng kiến khu vực và quốc gia nhằm đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu

xuất giải pháp hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội” với mong muốn đem lại cái nhìn tổng quát về nhận thức
và hành vi tiêu dùng bền vững của người dân cũng như đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao nhận thức và vận động người dân thực hiện tiêu dùng xanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng hành vi tiêu dùng của người dân trên địa bàn
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người
dân tại địa bàn nghiên cứu.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các cơ sở pháp lý về hành vi tiêu dùng xanh.
- Đánh giá thực trạng hành vi tiêu dùng của người dân tại quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội trên 4 tiêu nhóm tiêu chí: Nhận thức về môi trường và hành vi
tiêu dùng xanh, sử dụng năng lượng, sử dụng nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể hướng đến hành vi tiêu dùng xanh tại quận
Cầu giấy, thành phố Hà Nội.

10


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến tiêu dùng xanh
(i) Khái niệm về tăng trưởng xanh
Tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững. Vấn
đề này được tiếp cận bởi nhiều tổ chức và chính phủ khác nhau nên cũng có nhiều
định nghĩa khác nhau về tăng trưởng xanh như sau:
Theo Word Bank (2012), tăng trưởng xanh là mô hình tăng trưởng hiệu quả,
sạch và có tính đàn hồi – hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, sạch

khoẻ cộng đồng được thể hiện qua nhận thức, thái độ và hành động của họ”. Điều
này có nghĩa là tiêu dùng xanh bao gồm cả mua sắm lẫn tiêu thụ sản phẩm theo
hướng thân thiện với môi trường[4].
(iii) Khái niệm người tiêu dùng xanh[2]
Người tiêu dùng xanh được hiểu là người tiêu dùng thân thiện với môi
trường. Các nguyên tắc của người tiêu dùng xanh bao gồm:
- Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế (reuce, reuse, recycle). Giảm thiểu: tránh
mua những gì không cần thiết. Nếu khả năng tài chính cho phép, khi mua đồ điện
gia dụng mới, hãy chọn loại tiết kiệm năng lượng (điện, nước, nguyên vật liệu). Tái
sử dụng: mua vật dụng đã dùng rồi, và tận dụng hết tính năng của những món đồ
đó. Tái chế: tận dụng phế thải.
- Giữ khoảng cách gần nhà hơn. Làm việc gần nhà để rút ngắn khoảng cách
với cộng đồng. Ăn thực phẩm được nuôi trồng gần nơi sinh sống. Chiếu cố đến nhà
kinh doanh tại địa phương; tham gia các tổ chức địa phương. Những điều này giúp
cải thiện quan hệ trong cộng đồng.
- Động cơ đốt trong, máy nổ đang gây ô nhiễm, nên cần hạn chế sử dụng.
- Những doanh nghiệp tư nhân có rất ít sự khích lệ để cải thiện quy trình sản
xuất tuân thủ môi trường. Sự chọn lựa tiêu dùng của chúng ta cần khuyến khích và
hỗ trợ cho cách hành xử tích cực; sự chọn lựa chính trị của người tiêu dùng xanh là
ủng hộ những quy định của chính quyền.
- Ủng hộ những cách làm sáng tạo.
- Xác định ưu tiên. Nghĩ kỹ trước khi mua bất kỳ đồ đạc, đồ nào cần thiết thì
mua sắm trước.
(iv) Khái niệm sản phẩm thân thiện với môi trường

12


Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014 (Nghị định số 19/2015/NĐ-CP) có đưa ra



Các nước Liên minh Châu Âu (EU): Tại EU, Ủy ban Châu Âu đã có nhiều
nỗ lực và hoạt động nhằm thúc đẩy việc thực hiện mua sắm công xanh (Green
Public Procurement - GPP) trong các nước thành viên, bao gồm việc triển khai các
nghiên cứu/dự án, ban hành các chính sách và xây dựng các tiêu chuẩn. Mặc dù
GPP vẫn là hệ thống tự nguyện, tuy nhiên hiện nay nhiều nước thành viên đã và
đang xây dựng kế hoạch hành động quốc gia và các hướng dẫn về mua sắm xanh.
Ngoài ra, tháng 7/2008, EU đã triển khai kế hoạch hành động về tiêu thụ bền vững
(trong đó bao gồm nội dung tiêu dùng xanh) và sản xuất (SCP), chính sách công
nghiệp bền vững (SIP). Trong kế hoạch SCP, Ủy ban EU khởi xướng các công cụ
như gắn nhãn sinh thái, hiệu quả năng lượng EU với mục đích thông báo cho người
tiêu dùng về các tác động môi trường của sản phẩm nhằm nâng cao nhận thức của
người tiêu dùng. Năm 1980, cuốn sách đầu tiên The Green Consumer Guide
(Hướng dẫn tiêu dùng xanh đã được xuất bản ở Anh với ý tưởng chủ đạo là trong xã
hội hiện đại, “mua sắm bản thân nó cũng là một thú vui”[10].
Hoa Kỳ:Mua sắm xanh ở Hoa Kỳ được thiết lập và triển khai thực hiện trong
một số chương trình mua sắm xanh của Liên bang, trong đó các cơ quan điều hành
được yêu cầu cân nhắc các tác động môi trường, giá thành và các yếu tố khác của
một sản phẩm trước khi đưa ra quyết định mua sắm. Theo quy định mua sắm Liên
bang và Sắc lệnh 13101 về xanh hóa chính phủ, tất cả các cơ quan chính phủ phải
thực hiện mua sắm các sản phẩm có thành phần tái chế nhằm khuyến khích việc sử
dụng các vật liệu tái sinh. Năm 2005, ban hành luật chính sách năng lượng đã tạo ra
các ưu đãi để khuyến khích việc mua xe phát thải thấp. Tiếp đó, Rainforest Alliance
- một tổ chức phi lợi nhuận tại Hoa Kỳ đang gây ảnh hưởng tới sự lựa chọn của
người tiêu dùng bằng cách ghi nhãn sản phẩm bền vững về hoạt động lâm nghiệp
và khai thác gỗ, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo sinh kế bền vững.
Theo thống kê của cơ quan Cone Communications năm 2013, ở Hoa Kỳ có
71% người tiêu dùng quan tâm tới môi trường khi họ mua sắm, trong đó 7% quan
tâm đến môi trường trong mọi lần mua sắm, 20% thường xuyên quan tâm đến môi

1992. Năm 2005, Bộ Môi trường thông qua bộ luật khuyến khích mua các sản phẩm
và dịch vụ xanh. Chính phủ Hàn Quốc cũng đã hợp tác với các công ty thẻ tín dụng
để đưa ra một hệ thống khuyến khích những người có ý thức tiêu dùng xanh: Thẻ
tín dụng xanh (The Green Credit Card). Ngoài ra, Hàn Quốc cũng đã thi hành nhiều
chính sách khác như: Dán nhãn sinh thái, Gắn nhãn “dấu chân Carbon” (Carbon
Footprint), Chứng nhận công trình xanh, Chứng nhận cửa hàng xanh…Cùng với
các chính sách trên, Chính phủ đang nỗ lực giúp người tiêu dùng nói chung hiểu rõ
15


hơn các khái niệm về cuộc sống xanh và quảng bá sản phẩm xanh bằng cách nâng
cao nhận thức cộng đồng. Hiện nay, 4 “Trung tâm cộng tác tiêu dùng xanh” đã được
thiết lập, cung cấp các dịch vụ giáo dục về tiêu dùng xanh cho người tiêu dung [10].
(ii) Tiêu dùng xanh tại Việt Nam
Việt Nam đang đứng trước thực trạng là tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự
sụt giảm mạnh về tài nguyên thiên nhiên và gia tăng ô nhiễm môi trường. Tiêu dùng
xanh được Chính phủ đề cập lần đầu tiên trong Chiến lược về tăng trưởng xanh vào
tháng 9/2012. Chiến lược này xác định ba mục tiêu cụ thể, trong đó mục tiêu thứ ba
là nâng cao đời sống của nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường
thông qua tạo nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
xanh, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh. Để đạt được các mục tiêu
của chiến lược, một trong ba nhiệm vụ quan trọng cần phải thực hiện gồm có xanh
hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững. Ngoài ra, Việt Nam cũng đang xây
dựng chương trình phát triển sản phẩm xanh tầm nhìn đến năm 2020.
Việt Nam cũng đã và đang triển khai một số hoạt động liên quan đến sản
xuất và tiêu dùng bền vững mà trong đó tiêu dùng xanh cũng đã bắt đầu được nhắc
đến nhiều hơn. Nhiều văn bản liên quan đã được ký kết như: Tuyên ngôn quốc tế và
Kế hoạch hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững (1999), các văn
bản pháp luật liên quan đến bảo vệ quyến lợi người tiêu dùng; Luật sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả; tuyên ngôn quốc tế vế Sản xuất sạch hơn vào năm 1999,

quan trọng thực hiện chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu.
Ở Việt Nam dù chưa có những quy định riêng về tiêu dùng xanh. Tuy nhiên
nhiều nội dung liên quan đến tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững đã sớm được đưa
vào nhiều chính sách, được lồng ghép, quy định trong nhiều văn bản của Đảng và
Nhà nước.
Ngày 12/04/2012,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 432/QĐTTg về việc “Phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 –
2020”, trong đó có định hướng:
“ - Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững
Đẩy mạnh áp dụng rộng rãi sản xuất sạch hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu, năng lượng, nước, đồng thời giảm thiểu
phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ chất lượng môi trường, sức
khỏe con người, đảm bảo phát triển bền vững.
Xây dựng văn hóa tiêu dùng văn minh, hài hòa và thân thiện với thiên nhiên.
Từng bước thực hiện dán nhãn sinh thái, mua sắm xanh. Phát triển thị trường sản
17


phẩm sinh thái và sáng kiến cộng đồng về sản xuất và tiêu dùng bền vững. Áp dụng
những chính sách điều chỉnh những hành vi tiêu dùng không hợp lý.”
Nhằm thực hiện được Chiến lược phát triền bền vững, Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 “ Phê duyêt chiến lược
Tăng trưởng xanh thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn 2050”, trong đó có hai nhiệm vụ
liên quan đến tiêu dùng xanh là xanh hóa sản xuất và xanh hóa tiêu dùng. Theo đó,
xanh hóa sản xuất, thực hiện một chiến lược công nghiệp hóa sạch thông qua rà
soát, điều chỉnh những quy hoạch ngành hiện có, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài
nguyên, khuyến khích phát triển công nghệ xanh, nông nghiệp xanh…; Xanh hóa
lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững, kết hợp nếp sống đẹp truyền thống với
những phương tiện văn minh hiện đại để tạo nên đời sống tiện nghi.
Chiến lược tăng trưởng xanh là cơ sở pháp lý quan trọng để xây dựng các
chính sách liên quan đến tiêu dùng xanh ở Việt Nam trong giai đoạn tới. Mục tiêu

theo nghiên cứu của OECD
Hành vi tiêu
dùng của hộ gia
Chỉ tiêu đo lường
đình
Năng lượng
- Các nguồn năng lượng sử dụng
- Chi trả cho lượng điện tiêu thụ
- Sử dụng năng lượng tái tạo
- Sử dụng thiết bị đo điện thông minh
- Sở hữu các thiết bị điện trong gia đình
- Hành vi tiết kiệm điện
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp của chính
phủ trong việc khuyến khích hộ gia đình tiết kiệm năng lượng
Nước
- Chi trả cho lượng nước sinh hoạt sử dụng
- Hành vi tiết kiệm nước
- Tiêu chí tiết kiệm nước trong các quyết định mua sắm thiết bị
gia đình
- Hài lòng về chất lượng nước đang sử dụng
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp của chính
phủ trong việc khuyến khích hộ gia đình tiết kiệm nước
Chất thải sinh - Lượng rác thải/ngày
hoạt
- Thu gom rác thải sinh hoạt
- Phân loại rác thải sinh hoạt
- Xử lý rác thải có thể tái chế
- Động cơ thúc đẩy hành vi tái chế rác sinh hoạt
- Hành vi xử lý một số loại rác đặc thù như đồ điện tử, thuốc
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp của chính


(iii) Các chỉ tiêu đo hường hành vi tiêu dùng hướng đến tăng trưởng xanh đúc
kết cho quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Dựa vào các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của hộ gia đình hướng đến
tăng trưởng xanh trong các nghiên cứu của OECD và Khảo sát mức sống hộ gia
đình Việt Nam (TCTK 2012), nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đo lường hướng đến
tăng trưởng xanh trong hoạt động tiêu dùng của hộ gia đình ở khu vực quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội. Các chỉ tiêu này bao gồm 4 nhóm chính: nhận thức về môi
trường và hành vi tiêu dùng xanh, sử dụng năng lượng, sử dụng nước và xử lý chất
thải sinh hoạt.
Bảng 1.3: Các chỉ tiêu đo hường hành vi tiêu dùng hướng đến tăng trưởng
xanh đúc kết cho quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
STT
1

20

Hành vi tiêu dùng
của hộ gia đình
Nhận thức về môi
trường và tiêu dùng
xanh

Chỉ tiêu đo lường
- Mức độ đồng ý với những ý kiến về môi trường và
bảo vệ môi trường
- Mức độ hiểu biết về bản chất và ý nghĩa của tiêu dùng


xanh

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử quận Cầu Giấy)
21


- Về địa giới:
+ Phía Bắc giáp quận Tây Hồ và Bắc Từ Liêm
+ Phía Nam giáp quận Thanh Xuân;
+ Phía Đông giáp quận Ba Đình, Đống Đa và Tây Hồ
+ Phía Tây giáp quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm
- Về hành chính:
Quận Cầu Giấy được thành lập ngày 3/9/1997, bao gồm 7 phường: Nghĩa
Tân, Nghĩa Đô, Mai dịch, Dịch Vọng, Quan Hoa, Yên Hoà, Trung Hoà. Ngày
5/1/2005, thành lập thêm phường Dịch Vọng Hậu trên cơ sở điều chỉnh địa giới
ưhường Quan Hoa và phường Dịch Vọng. Như vậy, quận Cầu Giấy có 8 phường:
Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung
Hòa, Yên Hòa. Quận Cầu Giấy nằm ở cửa ngõ phía Tây nhưng liền kề với quận
trung tâm, một trong những khu phát triển chính của thành phố Hà Nội. Trong Quận
có sông Tô Lịch chạy dọc theo chiều dài phía Đông của Quận, có các trục đường
giao thông nối thủ đô Hà Nội với sân bay Nội Bài và trục đường chính nối trung
tâm Hà Nội với chuỗi đô thị vệ tinh Hoà Lạc – Sơn Tây – Xuân Mai. Có thể nói
Quận có vị trí rất quan trọngg ở phía Tây – Tây Bắc Thủ đô Hà Nội, lại là nơi đang
có tốc độ đô thị hoá nhan với nhiều dự án trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội[11].
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
(i) Đặc điểm kinh tế
Hiện nay, Quận đang có 3 xu hướng đô thị hoá: Hình thành các trung tâm
công nghiệp, thương mại dịch vụ mới; mở rộng đô thị từ các phường ven đô tới các
nơi xa hơn; chuyển đổi những vùng nông thôn có điều kiện phát triển sản xuất, giao
lưu hàng hoá hình thành các đô thị, các trung tâm buôn bán.
Hoạt động thương mại dịch vụ được quan tâm đầu tư, xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đô thị, hoàn thành xây dựng mới và nâng cấp nhiều tuyến đường giao

Người
Người

2012
34.628
32.721
30.135
23.920
22.152
29.456
14.283
12.569
199.863

2013
36.051
34.066
31.374
24.903
23.063
30.667
14.870
13.086
208.080

Năm
2014
37.420
35.361
32.566


0,88

0,86

0,87

0,88

0.88

Chỉ tiêu

Đơn vị

Phường Quan hoa
Phường Nghĩa Tân
Phường Nghĩa Đô
Phường Yên Hoà
Phường Trung Hoà
Phường Mai Dịch
Phường Dịch Vọng
Phường Dịch Vọng Hậu
Tổng
Tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên
23


(Nguồn: Uỷ ban nhân dân Quận Cầu Giấy)

chỉnh phiếu khảo sát cho phù hợp với nội dung và đối tượng điều tra (số lượng
phiếu khảo sát thử là 10 phiếu). Mẫu phiếu khảo sát thử nghiệm được trình bày ở
Phụ lục 1.Sau khi điều chỉnh phiếu khảo sát, đề tài tiến hành khảo sát chính thức.
Mẫu phiếu khảo sát chính thức được được trình bày ở Phụ lục 2. Phiếu khảo
sátchính thức được thiết kế gồm hai phần: Phần A (Thông tin chung) nhằm khai
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status