MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................5
A: MỞ ĐẦU..............................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................1
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là nguồn của cải vô tận của
con người là phương tiện sống mà thiếu nó con người không thể tồn tại được. Chính
vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗi dân tộc, mỗi
quốc gia. Mặtkhác, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí,
do vậy việc sử dụng phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý...............1
Ngày nay, với sự gia tăng dân số không ngừng đã thúc đẩy nhu cầu lớn về lương thực,
thực phẩm, cùng với đó là sự phát triển khoa học - kĩ thuật. Để thỏa mãn những nhu
cầu ngày càng cao đó con người đã sử dụng đến nguồn tài nguyên đất và đã tác động
lớn đến đất đai..........................................................................................................................1
Xác định được tầm quan trọng của đất đai, nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt quan
tâm đến vấn đề quản lý và sử dụng đất. Đặc biệt là Việt Nam, một quốc gia “đất chật
người đông” thì vấn đề quản lý và sử dụng đất có hiệu quả càng cao cần được quan
tâm. Nhà nước và Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm đưa việc quản lý
và sử dụng đất vào quy chế chặt chẽ, nâng cao ý thức trách nhiệm của các cơ quan và
người dân trong việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn quỹ đất, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất trong cả nước theo xu hướng xã hội chủ nghĩa.
.....................................................................................................................................................1
Thông qua Luật đất đai năm 2013, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được xác định
duy nhất và thống nhất. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và các tài
sản khác gắn liền với đất là một trong các nội dung quan trọng trong các nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai. Nó xác lập quyền nghĩa vụ đối với người sử dụng đất và
là cơ sở để Nhà nước thực hiện công tác quản lý đất đai...................................................1
1.Căn cứ pháp lý.......................................................................................................................5
- Tổng lao động đến năm 2016 là 155.993 người. Phân bổ lao động theo các ngành
kinh tế như sau:......................................................................................................................22
+ Nông, lâm, diêm nghiệp 114.356 người bằng 73,31% tổng lao động...........................22
+ Vận tải - Bưu điện 2.350 người, bằng 1,5 % tổng lao động..........................................22
+ Thương mại, dịch vụ, xây dựng 39.287 người, bằng 25,19% tổng lao động..............22
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Hải Hậu................22
2.2.1.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai...............................................................43
Nhìn chung công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được quan tâm thực
hiện, xử lư kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai như sử dụng đất
không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm,... Trong năm qua đã giải quyết... Tuy
nhiên, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, khi mà giá trị đất đai ngày càng
tăng lên, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích... sẽ có chiều
hướng tăng lên. Do vậy cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các cấp trong công tác
quản lý đất đai nhằm ngăn chặn kịp thời các vụ việc vi phạm pháp luật về đất đai.. .43
2.2.1.15.Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai...................................................................45
Nhìn chung việc quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai diễn khá thuận lợi. Từ
năm 2014 đến năm 2016 đã chu chuyển gần 40ha sang đất,huyện đã giao cho từng xã
có báo cáo cụ thể về việc quản lý dịch vụ công về đất đai................................................45
2.2.2.1. Đất nông nghiệp........................................................................................................45
Trong giai đoạn tới cần cải tạo đưa diện tích này vào sử dụng cho các mục đích nông
nghiệp cũng như phi nông nghiệp........................................................................................49
DANH MỤC BẢNG
MỤC LỤC.................................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................5
A: MỞ ĐẦU..............................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................1
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
- Hệ thống giao thông.............................................................................................................18
- Bưu chính-viễn thông..........................................................................................................18
Ngoài 3 trạm trung chuyển điện có công suất lớn ở Hải Tây, Yên Định, Thịnh Long,
còn có mạng lưới các trạm biến áp công suất vừa và nhỏ nằm rải rác trên toàn huyện.
Toàn huyện có trên 50 km đường dây 110 KV, 36 km đường dây 35 KV và 130 km
đường dây 10 KV. 100% các xã trong huyện đã sử dụng điện lưới quốc gia................20
- Giáo dục - đào tạo: Toàn huyện có 8 trường PTTH , 1 trung tâm đào tạo nghề và 38
trường THCS, 40 trường Tiểu học, 45 trường Mầm non, 2 Trung tâm giáo dục
thường xuyên..........................................................................................................................20
- Y tế: Toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa khoảng 300 giường bệnh, 2 trạm khám khu
vực và 35 trạm y tế với đội ngũ y bác sỹ gần 200 người...................................................20
-Văn hóa - thể thao: Trong những năm qua phong trào văn hoá - thể dục thể thao
phát triển mạnh và rộng khắp thu hút được nhiều người tham gia, hàng năm huyện
đều tổ chức ngày hội thể thao trong toàn huyện...............................................................20
Thực trạng phát triển đô thị: Hải Hậu có 3 thị trấn với tổng diện tích: 1961,29 ha. Nói
chung cả 3 thị trấn đều có tốc độ đô thị hoá cao, cơ sở hạ tầng khá đầy đủ và đồng bộ.
Các khu dân cư nông thôn được hình thành từ lâu đời theo phong tục tập quán,
thường gắn liền với các cánh đồng sản xuất, thuận lợi cho sản xuất tập trung, giao
lưu buôn bán, giao thông thuận tiện và phân bổ nguồn nước.........................................21
2.1.2.4. Dân số, lao động, việc làm.......................................................................................22
Tỷ lệ tăng dân số của huyện năm 2016 là 1,28%. Mật độ dân số 1128 người/km2 cao
hơn bình quân của tỉnh.........................................................................................................22
- Tổng lao động đến năm 2016 là 155.993 người. Phân bổ lao động theo các ngành
kinh tế như sau:......................................................................................................................22
+ Nông, lâm, diêm nghiệp 114.356 người bằng 73,31% tổng lao động...........................22
+ Vận tải - Bưu điện 2.350 người, bằng 1,5 % tổng lao động..........................................22
+ Thương mại, dịch vụ, xây dựng 39.287 người, bằng 25,19% tổng lao động..............22
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Hải Hậu................22
biết ơn sâu sắc tới cô giáo T.s Nguyễn Thị Khuy, người đã trực tiếp hướng
dẫn tận tình, chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu chuyên đề của mình.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
huyện Hải Hậu đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn
thành đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thuý Tươi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xim cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong đồ án đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nguồn gốc, số liệu thông tin được
sử dụng trong đồ án này.
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thuý Tươi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ủy ban nhân dân
VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
ĐKĐĐ
Đăng kí đất đai
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TNMT
Tài nguyên Môi trường
CP
Chính phủ
A: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là
nguồn của cải vô tận của con người là phương tiện sống mà thiếu nó con
người không thể tồn tại được. Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất
lớn, là vấn đề sống còn của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Mặtkhác, đất đai là
nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, do vậy việc sử dụng
phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý.
Ngày nay, với sự gia tăng dân số không ngừng đã thúc đẩy nhu cầu lớn
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác
gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hải Hậu đã được tiến hành đồng loạt, cùng
với các phường khác trên địa bàn tỉnh Nam Định nói riêng và địa bàn cả nước
nói chung. Đây là cơ sở để quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện tạo điều
kiện cho công tác phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh quốc phòng và
bảo vệ môi trường sinh thái.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cũng như tính cấp bách của công tác cấp
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên
địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định được sự phân công của khoa Quản lý
đất đai – Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của
giáo viên TS.Trần Thị Giang Hương tôi tiến hành thực hiện đề tài.
2. Mục đích, yêu cầu
a. Mụcđích
- Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hải
Hậu, tỉnh Nam Định.
- Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đấttrên đia bàn huyện Hải Hậu.
2
- Đề xuất những giải pháp khắc phục những khó khăn, góp phần thúc
đẩy công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất đại được hiệu quả cao hơn trong thời gian tới.
b. Yêu cầu
- Nắm được các văn bản pháp Luật về đất đai nói chung và công tác cấp
giấy chứng nhận nói riêng.
- Số liệu, thông tin điều tra thu thập phải đảm bảo chính xác, phản ảnh
5.3. Phương pháp so sánh
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa quy định về công tác đăng ký, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính và thực tế thực
hiện công tác tại địa phương, giữa số liệu thu thập được để tìm ra được những
đặc trưng.
5.4. Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý thông tin
Từ số liệu, tài liệu thu thập được phân tích và đánh giá vấn đề cần giải
quyết, phương pháp này được thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu.
4
B: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Chương I: Tình hình thu thập tại liệu tại Phòng Tài Nguyên và
Môi Trường huyện Hải Hậu
I.Các tài liệu thu thập được tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện
Hải Hậu.
1.Căn cứ pháp lý
- Luật đất đai năm 2003, số 13 thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ
4 Quốc hội khóa XI.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ
“Hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003”.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ “Quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai”.
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường “Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất”.
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về giá đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường “Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường “Quy định về hồ sơ địa chính”.
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của
Chính phủ.
6
- Quyết định 3443/2004/QĐ-UB ngày 25/12/2004 của UBND tỉnh V/v
Ban hành quy định về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng 3 loại phí liên quan
đến đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh
về việc “Quy định mức thu lệ phí cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nam Định”.
- Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 6/7/2015 của UBND tỉnh Nam
Định về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi trường
thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện.
2, Nguồn tài liệu thu thập được tại Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường.
2.1. Hồ sơ địa chính
- Bản đồ
- Sổ mục kê đất đai
- Sổ địa chính
- Sổ theo dõi biến động
-Sổ Cấp giấy chứng nhận
2.2. Hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê.
đất đai một cách chặt chẽ từ cấp cơ sở.
Khi thành lập sổ địa chính phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Sổ được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn do cán bộ
địa chính huyện thành lập. Sổ phải được UBND huyện xác nhận và Sở địa
chính duyệt mới có giá trị pháp lý.
- Thông tin cập nhật vào trong sổ địa chính , phải dựa vào các thông tin
pháp lý do người xin đăng ký cung cấp.
- Hiện sổ địa chính tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Hải Hậu
thực hiện theo văn bản cũ.
8
1.1.4. Sổ cấp Giấy chứng nhận.
- Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ ghi chép, liệt kê toàn
bộ thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho đối tượng sử
dụng. Mục đích của việc lập sổ nhằm quản lý việc phát hành và điều chỉnh
thông tin trên giấy chứng nhận. Như vậy, khác với sổ địa chính, sổ mục kê
quản lý các thông tin đất đai điểm còn sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quản lý giấy chứng nhận và điều chỉnh các thông tin trên giấy chứng nhận.
1.1.5. Sổ theo dõi biến động đất đai.
- Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ cập nhật toàn bộ thông tin về đất đai
từ sau khi đăng kí lần đầu. Mục đích lập sổ là thông qua thông tin biến động
được ghi nhận ở sổ này ta biết đất đai được thực trạng quỹ đất mỗi loại tại
mỗi thời điểm. Đồng thời dựa vào sổ này giúp ta thống kê biến động một cách
dễ dàng ta biết được tổng quỹ đất, cơ cấu quỹ đất từ đó có biện pháp, chính
sách nhằm điều chỉnh cơ cấu quỹ đất hợp lý và thực hiện chuyển dịch cơ cấu.
- Sổ theo dõi biến động tại huyện Hải Hậu ghi đúng thông tư, số hiệu
thửa, số tờ bản đồ, diện tích đất....
1.2. Hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai.
- Hiện tại em có 03 bộ hồ sơ đang ký đất đai ban đầu. Hồ sơ ghi đầy đủ
rõ ràng tên chủ sử dụng, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số hiệu thửa đất,diện
tích đất, mục đích sử dụng đất, nguoong gốc sử dụngvà thời hạn sử dụng đất.
- Có đầy đủ các loại giấy tờ kèm theo: Biên Bản, Bản mô tả ranh giới
thửa đất, phiếu xác nhận kết quả đo, trích lục bản đồ địa chính, giấy CMND
phô tô..
- Bên cạnh đó hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu chưa ghi rõ ngày tháng của
người tiếp nhận hồ sơ, không có chữ ký của người tiếp nhận hồ sơ.
1.4 Hồ sơ đăng ký biến động.
- Đơn đăng ký biến động tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện
10
Hải Hậu làm theo mẫu số 09/ĐK; ghi rõ ràng họ tên của chủ sử dụng,ngày
tháng năm sinh, số CMND...
- Có đầy đủ các loại giấy tờ kem theo: Giấy xác nhận số CMND,
CMND photo,
- Đã ghi chú vào trang 3 của Giấy chứng nhận.
- Bên cạnh đó hồ sơ chưa ghi đầy đủ
+,Bản sao một trong các giấy tờ: chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận
quyền sở hữu cây lâu năm, thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay
đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.
EM BỔ SUNG CHƯƠNG 1 THEO ĐỀ CƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH
11
CHƯƠNG II:Tình hình cấp giấy chứng nhận tại Phòng Tài Nguyên và
Theo tài liệu thống kê nhiều năm tại trạm khí tượng thuỷ văn khu vực
Hải Hậu, cho thấy khí hậu trên địa bàn huyện Hải Hậu có những đặc điểm
chính:
Huyện Hải Hậu có khí hậu phức tạp mang tính chất khí hậu nhiệt đới
nóng ẩm và có chung đặc điểm của khí hậu bắc bộ:
- Chế độ nhiệt: Có 2 mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, tháng
nóng nhất tháng 7, nhiệt độ cao tuyệt đối 380c. Mùa lạnh từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau, nhiệt độ thấp tuyệt đối 100c, nhiệt độ trung bình năm 23 240c. Cụ thể:
+ Nhiệt độ không khí trung bình mùa hè: 270C.
+ Nhiệt độ không khí trung bình mùa đông: 18,90C.
- Lượng mưa.
Lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 1.700 – 1.800mm. Lượng mưa
phân bố không đều giữa các tháng, các mùa trong năm. Mưa nhiều chủ yếu
tập trung vào 3 tháng 8, 9, 10 thường gây ngập úng cục bộ. Lượng mưa thấp
nhất từ tháng 1 đến tháng 3 chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm. Khô
hạn xảy ra từ tháng 4 đến tháng 8. Lượng mưa ngày lớn nhất 333,1mm.
- Độ ẩm không khí.
Độ ẩm trung bình 80 - 85%, cao nhất là 90%, thấp nhất trong năm 11%.
Lượng bốc hơi bình quân năm 943 mm, lượng bốc hơi trung bình của các
tháng nóng là 140 mm (tháng 5 đến tháng 9), lượng bốc hơi trung bình của
những tháng mưa là 61 mm (tháng 9 đến tháng 11).
- Gió, bão
* Gió:
Có hai hướng gió thịnh hành:
+ Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió về
thường mang theo sương muối, giá rét và mưa phùn với tần suất 60 – 70%,
tốc độ gió trung bình 2,4-2,6m/s.
13
14
chậm. đặc biệt vào mùa lũ, mực nước các con sông chính lên cao cùng với
mưa lớn tập trung thường gây ngập úng cục bộ cho vùng có địa hình thấp
trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân
dân.
2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
a) Tài nguyên đất
Đất trên địa bàn huyện Hải Hậu tương đối màu mỡ, chủ yếu là đất thịt
nhẹ, thịt trung bình, ít ảnh hưởng chua mặn.
b) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt:
Hải Hậu là huyện khá thuận lợi về nguồn nước chống hạn, nhất là về
mùa khô, có khả năng phục vụ tưới tiêu cho sản xuất. Với nguồn nước mặt
khá đa dạng do xã có nhiều ao hồ và sông ngòi do đó công tác tưới tiêu được
- Nguồn nước ngầm:
Chưa có tư liệu tài liệu khoan thăm dò nước ngầm, nhưng quan sát các
giếng khơi hiện có, mực nước ngầm khai thác phổ biến từ 80 – 120m Chất
lượng nước khá tốt và trong, nhân dân đã biết tận dụng nguồn nước này vào
phục vụ cho việc sinh hoạt.
c, Tài nguyên biển.
Tỉnh Nam Định có chiều dài bờ biển 72km vùng biển Nam Định rất
phong phú về chủng loại hải sản, đã phát hiện 45 loài tôm, trong đó có các
loài có giá trị kinh tế như tôm he, tôm bộp, tôm sắt, tôm vàng, tôm rảo... ở độ
sâu từ 5 - 30 m nước, tập trung ở khu vực Ba Lạt, vịnh Miều (Hạ Long) ước
tính trữ lượng khoảng 3.000 tấn, khả năng cho phép khai thác khoảng 1.000
tấn, 20 loài cá trữ lượng ước tính khoảng 157.000 tấn, chiếm 20% tổng trữ
lượng cá vịnh Bắc Bộ, trong đó cá nổi khoảng 95.150 tấn, cá đáy 62.350 tấn,
khả năng cho phép khai thác khoảng 70.000 tấn, trong đó cá nổi 38.100 tấn
* Tỷ trọng giá trị cơ cấu kinh tế các ngành:
16
- Nông nghiệp Thuỷ sản: 29,1% (kế hoạch 29,1%), giảm 0,9% so với 2015.
- Công nghiệp- Xây dựng: 39,4% (kế hoạch 39,3%), tăng 0,9% so với
2015.
- Dịch vụ- Du lịch: 31,5% (kế hoạch 31,6%), bằng năm 2015.
* Sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản
Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản năm 2016 đạt 2.239 tỷ đồng. Năng
suất lúa hàng năm ổn định, bình quân đạt khoảng 127,23 tạ/ha/năm. Giá trị
sản xuất trên 1 ha canh tác ước đạt 93,5 triệu đồng. Tổng sản lượng lương
thực quy thóc bình quân hàng năm đạt 132.120 tấn. Tổng đàn lợn, không kể
lợn sữa 135.064 con, đạt chỉ tiêu kế hoạch và tăng 6,5% so với năm 2014; đàn
gia cầm 1.377.700 con, tăng 5,2% so với kế hoạch và tăng 12,7% so với năm
2014. Giá trị sản lượng thủy sản ước đạt 672,6 tỷ đồng, tăng 0,3% với kế
hoạch.
* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản
năm 2016 đạt 3.555 tỷ đồng, tăng 1,3% so với kế hoạch và tăng 9,2% so với
năm 2013. Tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản
năm 2016 chiếm 39,4% tổng giá trị sản xuất.
Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,3%/năm. Các mặt hàng xuất khẩu
truyền thống như: Làm đồ gỗ cao cấp, mây tre đan, thêu ren, hàng dệt kim,
hàng may mặc, gạo, thuỷ hải sản... vẫn được duy trì phát triển.
2.1.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng.
17