bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội
---------------------------------------
luận văn thạc sĩ khoa học
Các giải pháp nâng cao hiệu quả trong
quản lý dự án đầu t xdcb từ ngân sách
thành phố hà nội
ngành quản trị kinh doanh
Nguyễn Minh Tuấn
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS-tS.Trần
Hà Nội,10-2010
Văn Bình
Mục lục.
Mục lục
Chú giảI các từ viết tắt
Các bảng biểu và hình vẽ trong luận văn
1
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
1.2 Khái niệm về dự án và dự án đầu t.
7
1.3 Khái niệm về dự án đầu t xây dựng cơ bản.
10
1.4 Quản lý đầu t từ ngân sách nhà nớc.
15
1.5 Nội dung quản lý dự án đầu t.
17
1.6 Các mô hình tổ chức thực hiện quản lý dự án.
29
1.7 Đánh giá hiệu quả trong quản lý dự án đầu t xây dựng cơ bản.
33
Kết luận chơng 1.
Chơng 2 . Phân tích tình hình quản lý dự án đầu t XDCB
từ ngân sách thành phố Hà Nội
2.1 Giới thiệu sơ lợc về thủ đô Hà Nội.
124
Phần kết luận khuyến nghị
125
Tóm tắt luận văn
126
Các tài liệu tham khảo
128
Chú giảI các từ viết tắt
CBĐT: Chuấn bị đầu t.
CBTH: Chuẩn bị thực hiện.
CTMT: Chơng trình mục tiêu.
GPMB: Giải phóng mặt bằng.
HĐND: Hội đồng nhân dân.
KSQH: Khảo sát quy hoạch.
KT-XH: Kinh tế xã hội.
NSNN: Ngân sách nhà nớc.
QLDA: Quản lý dự án.
SDĐ: Sử dụng đất.
TDT: Tổng dự toán.
TĐC: Tái định c.
THDA: Thực hiện dự án.
TKKT: Thiết kế kỹ thuật.
Hình 1.5: Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay
31
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hành chính, cơ quan ban ngành
38
Bảng 2.1: Tổng hợp và phân bổ vốn đầu t XDCB của TP Hà Nội
từ năm 2006-2008
48
Đồ thị 2.1.(a): Dự án đầu t XDCB qua 3 năm 2006-2008
49
Đồ thị 2.1.(b): Vốn đầu t XDCB từ NSNN2006-2008 của TP Hà Nội
50
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu t XDCB qua các năm
55
Bảng 2.3: Dự án XDCB năm 2009-2010
59
Bảng 2.4: Kết quả thẩm định các dự án đầu t XDCB TP Hà Nội
Trong nền kinh tế quốc dân, đầu t xây dựng cơ bản tác động đến sự
tăng trởng, phát triển và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, tác
động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nớc, đến sự ổn định kinh
tế, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Trong thời gian qua, Thủ đô Hà Nội đã có nhiều cố gắng và thu đợc
một số kết quả trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản. Việc quản lý dự án theo
điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ngày càng hoàn thiện. Nhiều dự án đầu t
đã hoàn thành và từng bớc phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cải thiện từng bớc đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tuy
đã đạt đợc một số thành công, nhng công tác quản lý dự án vẫn gặp phải
một số khó khăn cả chủ quan lẫn khách quan làm giảm hiệu quả của dự án.
Ngân sách dành cho đầu t xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố là rất lớn,
nhng hiệu quả đầu t vẫn cha đợc phát huy tối đa. Bởi vậy, vấn đề nâng
cao hiệu quả trong quản lý dự án luôn thu hút sự quan tâm của các cấp, các
ngành. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, Thành phố Hà Nội đang trong tiến
trình đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấu đa tốc độ
tăng trởng GDP ngày một cao và bền vững, nhằm khẳng định vị thế là trung
tâm kinh tế chính trị của cả nớc. Vì thế, việc nghiên cứu tìm ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án xây dựng từ ngân sách Thành phố là
vấn đề cấp thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tôi đã chọn vấn đề tài: Các
giải pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý dự án đầu t XDCB từ ngân
sách Thành phố Hà Nội làm đề tài tốt nghiệp. Là một ngời hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tôi mong có thể đóng góp một phần nhỏ bé hỗ
trợ cho việc nâng cao hiệu quả trong quản lý dự án đầu t XDCB giúp phát
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
nhìn 2030.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng lý luận và phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phơng pháp thống kê, so sánh,
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
3
phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực
tiễn ở địa phơng để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
5. Đóng góp của luận văn:
Với sự lựa chọn đề tài này, tôi đã cố gắng đa ra và hy vọng ngời đọc
sẽ thấy đợc khái quái về quá trình phát triển của Thủ đô Hà Nội, đóng góp
một phần cho sự đi lên của cả nớc. Khái quát về các dự án đầu t XDCB và
thực trạng công tác quản lý dự án đầu t XDCB , thấy đợc những mặt tích
cực trong công tác quản lý dự án cũng nh những hạn chế còn tồn tại trong
công tác quản lý. Từ những phân tích đó ngời viết sẽ đa ra một số giải pháp
để hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu t
xây dựng cỏ bản từ ngân sách Thành phố Hà Nội.
6. Kết cấu của luận văn:
Luận văn đợc chia làm 3 chơng nh sau:
Chơng 1: Cơ sở lý thuyết về dự án đầu t và quản lý dự án đầu t.
Chơng 2: Phân tích tình hình quản lý dự án đầu t XDCB từ ngân sách
niệm đầu tiên này, để đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý dự án, chúng
ta phải dùng những khái niệm cơ bản làm thớc đo để đánh giá bản chất của
vấn đề. Trớc hết ta hãy xem bản chất của đầu t, dự án đầu t và quản lý dự
án đầu t.
1.1. Khái niệm cơ bản về đầu t
Theo Luật Đầu t số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của
Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đầu t là việc nhà đầu
t bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản
tiến hành các hoạt động đầu t theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Ngân hàng thế giới cho rằng Đầu t là sự bỏ vốn trong một thời gian
dài vào một lĩnh vực nhất định nào đó nhằm thu lợi nhuận cho nhà đầu t và
thu lợi ích kinh tế xã hội cho đất nớc đợc đầu t.
Từ các định nghĩa trên, hoạt động đầu t có những đặc điểm chính sau:
- Trớc hết phải có vốn, vốn bằng tiền hay bằng các loại tài sản khác
hay bằng bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, ... vốn có thể là của nhà
nớc, t nhân, cổ phần, vay, ...
- Thời gian thực hiện tơng đối dài, thờng là hai năm trở lên. Các hoạt
động ngắn hạn dới một năm tài chính thờng không gọi là đầu t. Do thời
gian dài nên ngời đầu t và thẩm định đầu t cần có tầm nhìn xa.
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
6
Hoạt động đầu t đợc hiểu nh một quá trình đầu t hay một tập hợp
các hoạt động thực tiễn để thực hiện đầu t nhằm đạt đợc lợi ích tài chính,
kinh tế và xã hội.
Theo Luật Đầu t 2005: Hoạt động đầu t là hoạt động của nhà đầu t
trong quá trình đầu t bao gồm các khâu chuẩn bị đầu t, thực hiện và quản lý
dự án đầu t.
Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) ảnh hởng trực tiếp đến
quyền lợi của chủ đầu t, còn lợi ích kinh tế xã hội ảnh hởng đến quyền lợi
của xã hội, của cộng đồng.
Hoạt động đầu t trong mỗi doanh nghiệp có ba loại trao đổi các giá trị
kinh tế chủ yếu. Chính ba loại trao đổi này xác định các chức năng cơ bản của
hoạt động đầu t. Ba loại trao đổi đó bao gồm:
- Trao đổi để huy động vốn cần thiết (chức năng tài chính)
- Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn (chức năng đầu t)
- Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính dựa trên số vốn đầu t (chức
năng sản xuất)
Chức năng tài chính thể hiện ở các hoạt động huy động vốn từ các nhà
đầu t, ngời cho vay vốn và hoàn trả cho họ từ những nguồn thu của công ty.
Trên quan điểm phân tích dự án, nguồn vốn của một công ty thờng đợc
1.2.1. Khái niệm về dự án
ở trên chúng ta đã nhắc đến khái niệm dự án, vậy dự án là gì và các
khía cạnh đa dạng và phong phú của công tác điều hành dự án nh thế nào?
Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta sẽ đa ra khái niệm về dự án và xem xét
cách triển khai dự án.
Theo nghĩa chung nhất, chúng ta có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt
động đặt thù, một nhiệm vụ cần phải đợc thực hiện với phơng pháp riêng,
nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác
định, dự án không phải là một nghiên cứu trừu tợng mà tạo nên một thực thể
mới, là một nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy
nhất.
Trên phơng diện quản lý, có thể định nghĩa Dự án là những nỗ lực có
thời hạn nhằm tạo ra những sản phẩm/ dịch vụ duy nhất. Nỗ lực có thời hạn có
nghĩa là mọi dự án đầu t đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định. Một số
đặc trng cơ bản của dự án nh sau:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định, có chu kỳ phát triển riêng và có
thời gian tồn tại hữu hạn
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
8
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
9
chi, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến độ cung cấp thiết bị vật tkhông đáp ứng
đợc nhu cầu sản phẩm vào đúng thời điểm mà cơ hội xuất hiện nh dự án ban
đầu.
Dự án thờng bị ràng buộc về nguồn lực và khi nhắc đến dự án, ngời ta
nhìn thấy ngay các khoản chi phí: tiền bạc, phơng tiện, dụng cụ, thời gian, trí
tuệ Các nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo nên khuôn khổ
của dự án. Và khối lợng chi phí nguồn lực cho dự án là một thông số then
chốt phản ánh mức độ thành công của dự án đối với những dự án có quy mô
lớn. Hầu hết các dự án có quy mô lớn đều phải trải qua những thời kỳ khó
khăn và bất kỳ một quyết định nào cũng bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ:
Chủ đầu t, nhà t vấn và các nhà thầu bên cạnh các đối tác cung cấp vốn,
nhân lực, vật t và các tổ hợp công nghệ, kỹ thuật
Vấn đề ràng buộc cuối cùng của dự án là dự án luôn tồn tại trong một
môi trờng không chắc chắn. Tất cả các loại dự án quy mô nhỏ hay quy mô
lớn đều đợc triển khai trong một môi trờng luôn biến đổi. Công tác điều
hành dự án do vậy phải tính đến hiện tợng này để phân tích và ớc lợng các
rủi ro, chọn lựa giải pháp cho một tơng lai bất định, đảm nhận và dự kiến
những bất lợi có thể ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án, theo dõi và
có phản ứng kịp thời đảm bảo cho việc hoàn thành dự án đúng yêu cầu.
thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau đợc hoạch định
nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định.
Nói một cách tổng quát Dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có
liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật
chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến,
nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác
định. Tính chung của định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các yếu tố:
mục đích, nguồn lực và thời gian. Bất cứ một dự án nào có thể khác nhau về
mục tiêu hay phơng tiện cách thức tiến hành nhng vẫn đảm bảo tính nguyên
vẹn của bản chất dự án.
1.3. Khái niệm về dự án đầu t xây dựng cơ bản
Sau khi nghiên cứu các khái niệm cơ bản về dự án đầu t, quản lý dự án
đầu t, ngời viết sẽ đi sâu vào những vấn đề của dự án đầu r xây dụng cơ
bản từ ngân sách nhà nớc.
1.3.1 Đầu t xây dựng cơ bản
Đầu t xây dựng cơ bản (XDCB) là những hoạt động nhằm tạo ra tài
sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng,
hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định.
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
11
Đầu t XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu t
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
12
+ Chi phí kiến thiết cơ bản đợc tính vào giá trị công trình, nh: chi
phí cho t vấn đầu t, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng,
thẩm định...
+ Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lu động, bao gồm chi phí cho
mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố
định hoặc chi phí cho đào tạo.
+ Những chi phí kiến thiết cơ bản khác đợc Nhà nớc cho phép không
tính vào giá trị công trình (do ảnh hởng của thiên tai, những nguyên nhân bất
khả kháng).
* Vai trò của đầu t XDCB đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Đầu
t XDCB có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân nói chung cũng nh
từng đơn vị sản xuất kinh doanh nói riêng. Trong nền kinh tế quốc dân đầu t
XDCB tác động đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế, tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của
đất nớc, đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Điều đó thể hiện cụ thể nh sau:
- Đầu t xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
Đầu t xây dựng cơ bản là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, nâng cao năng lực sản
xuất cho từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân; tạo điều kiện phát triển
sức sản xuất xã hội, tăng nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong
nớc; tăng tích lũy; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động;
chế thị trờng các đơn vị kinh doanh phải xây dựng chiến lợc đầu t, bảo
đảm đợc việc hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị, nâng cao tay nghề
của ngời lao động, tạo điều kiện chuyên môn hoá, đa dạng hoá sản phẩm.
1.3.2 Khái niệm và phân loại dự án đầu t xây dựng cơ bản
Dự án đầu t xây dựng cơ bản là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn từ nguồn vốn XDCB để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo
những công trình xây dựng cơ bản nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng
cao chất lợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất
định. Dự án đầu t xây dựng công trình XDCB bao gồm phần thuyết minh và
phần thiết kế cơ sở.
- Phân loại dự án đầu t XDCB:
*Phân loại theo phân cấp quản lý dự án có:
+ Dự án nhóm A: Là dự án có tổng mức vốn đầu t, lĩnh vực đầu
t theo quy định thuộc thẩm quyền quyết định đầu t các dự án của Thủ tớng
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
14
Chính phủ hoặc uỷ quyền quyết định đầu t cho các Bộ trởng, Thủ trởng cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung
ơng Đảng, cơ quan Trung ơng của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
+ Dự án nhóm B,C: Là dự án có tổng mức vốn đầu t, lĩnh vực
15
1.4. QUảN Lý ĐầU TƯ Từ NGÂN SáCH NHà NƯớC
1.4.1. Những vấn đề chung
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào
các đối tợng quản lý để điều khiển đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục
tiêu đề ra.
Quản lý đầu t chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hớng
quá trình đầu t (bao gồm công tác chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận
hành kết quả đầu t cho đến khi thanh lý tài sản do đầu t tạo ra) bằng một hệ
thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức - kỹ thuật cùng các
biện pháp khác nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều
kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế
khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu t nói riêng.
Để nâng cao hiệu quả đầu t, vấn đề quan trọng là quản lý vốn đầu t.
Quản lý vốn đầu t phát triển là quá trình quản lý các chi phí đầu t để đạt
đợc mục tiêu đầu t. Các chi phí đó bao gồm chi phí khảo sát, quy hoạch, chi
phí chuẩn bị đầu t, chi phí mua sắm thiết bị xây lắp và các chi phí khác đợc
ghi trong tổng dự toán đợc duyệt.
Quản lý đầu t ở tầm vĩ mô là quản lý các dự án đầu t. Quá trình hình
thành và vận hành dự án qua ba giai đoạn là: chuẩn bị đầu t; thực hiện đầu t
và vận hành khai thác dự án. Mỗi giai đoạn gồm nhiều bớc công việc khác
nhau đợc tiến hành một cách liên tục. Ơ tầm vi mô, quá trình quản lý đầu t
theo các dự án cũng là quá trình quản lý trong từng bớc, từng giai đoạn của
nó.
Vốn đầu t phát triển đợc quản lý theo yêu cầu, nguyên tắc, mục đích
và trình tự, thủ tục nh sau:
1.4.2. Yêu cầu
- Đầu t phải có hiệu quả đảm bảo mục tiêu chiến lợc phát triển kinh
a. Trên giác độ quản lý vĩ mô
Mục tiêu chung của quản lý đầu t cần phải đạt là:
- Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia. Đối với nớc ta, đó là chiến
lợc phát triển kinh tế - xã hội theo định hớng XHCN, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng
trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
- Huy động tối đa và sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu
t trong và ngoài nớc, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và tài nguyên
thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trờng sinh
thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu t và khai
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
17
thác các kết quả đầu t.
b. Trên giác độ thực hiện đầu t
Triển khai các dự án đầu t đã đợc phê duyệt, là quá trình lập kế
hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự
án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân
sách đợc duyệt và đạt đợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lợng sản
phẩm, bằng những phơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
18
Xin phê chuẩn thực hiện.
Đối với một dự án lớn, để thực hiện giai đoạn này một cách đầy đủ,
đồng thời để tránh những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hình thành dự án
và tiết kiệm nguồn lực, cần phải thực hiện các bớc sau:
- Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu t (Lập Báo cáo nghiên cứu cơ hội
đầu t);
- Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi);
- Nghiên cứu tính khả thi của dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi).
Trong tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị đầu t đến khi kết thúc xây
dựng đa dự án vào khai thác vận hành thì giai đoạn chuẩn bị đầu t là quan
trọng nhất, nó tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai
đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu t.
Giai đoạn chuẩn bị đầu t (tiền đầu t) là giai đoạn quyết định hành
động hay không hành động, triển khai hay không triển khai dự án. Giai đoạn
này mang tính chất nghiên cứu về mọi vấn đề kinh tế, kỹ thuật liên quan đến
hình thành dự án, thực hiện đầu t xây dựng, vận hành dự án sau khi đa vào
hoạt động. Chính vì vậy giai đoạn này còn đợc gọi là giai đoạn lập Luận
chứng kinh tế kỹ thuật. Từ ý tởng xuất hiện do một nhu cầu nào đó đến việc
luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý tởng thành thực tế, hay nói cách khác,
giai đoạn chuẩn bị đầu t bắt đầu từ khi có ý đồ đầu t cho đến khi đợc cấp
giấy phép đầu t. Đối với những dự án đầu t lớn, giai đoạn này giữ vị trí then
chốt. Nó đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làm việc có trách nhiệm.
Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu t. Thành
công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lợng và sự chuẩn bị kỹ lỡng của
các kế hoạch trong giai đoạn này.
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
định của mình.
Nội dung thẩm định dự án đầu t:
Theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ, nội dung thẩm
định dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm 2 phần: Thẩm định dự án đầu
t của ngời quyết định đầu t và thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có
thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở.
1. Nội dung thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình của ngời
quyết định đầu t:
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
Nguyễn Minh Tuấn, Lớp QTKD 2008-2010
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^]^
20
a) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự
cần thiết đầu t; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ,
thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án;
b) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù
hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải
phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh
nghiệm quản lý của chủ đầu t; kết quả thẩm định thiết kế cơ sở; khả năng
hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng, chống cháy nổ; các yếu tố ảnh hởng đến
dự án nh quốc phòng, an ninh, môi trờng trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của