BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ:
ĐẶNG THỊ THU HÀ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIÊN PHONG
Hà Nội 2010
Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Cụm từ viết tắt
1
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
7
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
8
QLĐTXDCB
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
9
CNV
Công nhân viên
10
KHĐT
Kế hoạch đầu tư
11
PC1
Công ty Điện lực 1
17
ĐT
Đầu tư
18
BQL
Ban quản lý
19
BQLDALĐ
Ban quản lý dự án lưới điện
20
CTLĐ
Cải tạo lưới điện
21
25
KH
Kế hoạch
26
GPMB
Giải phóng mặt bằng
27
QLDA
Quản lý dự án
28
BCĐT
Báo cáo đầu tư
29
BCQT
Báo cáo quyết toán
Bảng 1.1 - Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình............................................14
Bảng 1.2 - Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư....................................................17
Bảng 2.1 - Quy mô đường dây cao, trung và hạ áp tại Công ty điện lực 1...............47
Bảng 2.2 - Quy mô các trạm biến áp tại Công ty điện lực 1.....................................48
Bảng 2.3 - Vốn đầu tư ngành Điện giai đoạn 2002 -2020 ........................................51
Bảng 2.4 - Vốn đầu tư EVN giai đoạn 2002 -2020...................................................52
Bảng 2.5 - Tổng công suất đặt các nguồn điện năm 2008 ........................................54
Bảng 2.7 - Công tác đấu thầu tại Công ty Điện lực 1 năm 2007 ..............................55
Bảng 2.8 - Công tác đấu thầu tại Công ty Điện lực 1 năm 2008 ..............................55
Bảng 2.9 - Kết quả thực hiện năm 2007....................................................................57
Bảng 2.10 - Kết quả thực hiện năm 2008..................................................................62
Bảng 2.11 - Tổng kết đánh giá các tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản tại Công ty Điện lực 1 ..........................................................................99
3
Đặng Thị Thu Hà – QTKD K2008 - 2010
HBKHN
Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 - Chu trình dự án đầu tư............................................................................15
Sơ đồ 1.2 - Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư ...............................................16
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Thương phẩm theo 5 thành phần phụ tải ..................................................52
1.5. Các đặc điểm xây dựng cơ bản trong các Công ty Điện lực – Doanh nghiệp
kinh doanh phân phối Điện...........................................................................................24
1.5.1 - Các đặc điểm xây dựng cơ bản trong một đơn vị kinh doanh bán điện ...........24
1.5.2 - Những thay đổi sau khi thành lập Tổng công ty Điện lực Miền Bắc ...............30
1.6. Các nội dung của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản ngành Điện
.........................................................................................................................................32
1.6.1 - Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.................................................................................32
1.6.2 - Giai đoạn thực hiện đầu tư ...............................................................................34
1.6.3 - Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng........................36
1.7. Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản..................................36
1.7.1 - Chỉ tiêu về thời gian .........................................................................................37
1.7.2 - Chỉ tiêu về chi phí dự án...................................................................................38
1.7.3 - Chỉ tiêu về chất lượng dự án.............................................................................39
1.8. Các phương hướng để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư các công trình xây
dựng cơ bản ....................................................................................................................42
1.9. Kết luận chương 1...................................................................................................43
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC 1
......................................................................................................................... 44
2.1. Khái quát về tình hình đầu tư và kết quả đầu tư XDCB của Công ty Điện lực 1
.........................................................................................................................................44
2.1.1 - Giới thiệu khái quát về Công ty Điện Lực 1 ....................................................44
2.1.2 - Các đặc điểm chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh ...............................47
2.1.3 - Các đặc điểm về chính sách nguồn vốn............................................................50
2.1.4 - Các đặc điểm đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực 1.........................................52
2.1.5 - Kết quả đầu tư XDCB trong Công ty Điện lực 1 .............................................53
2.2. Phân tích đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực 1.......69
5
ABSTRACT ................................................................................................. 137
6
Đặng Thị Thu Hà – QTKD K2008 - 2010
HBKHN
Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công tác xây dựng cơ bản trong thời gian qua đã gặt hái được những
thành công to lớn, đất nước ngày một thay da đổi thịt, cuộc sống ngày càng
tốt đẹp hơn, cơ sở vật chất do các thành tựu kinh tế mang lại trong đó có sự
đóng góp của công tác xây dựng cơ bản là điều không thể phủ nhận. Song
trong những thành công mà cả nước đạt được còn có những vấn đề hiện nay
trở thành những điểm nóng gây bức xúc cho xã hội và dư luận đó là tình trạng
thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Từ thuở sơ khai, Năng lượng – Lửa là yếu tố quyết định giúp vượn
người thoát khỏi thế giới động vật. Từ bấy đến nay năng lượng ngày càng
chứng tỏ vai trò đặc biệt quan trọng của nó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của loài người, trở thành vấn đề mang tính toàn cầu.
Đối với Việt Nam, trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, nhu cầu năng lượng đang tăng nhanh, việc xây dựng chính sách năng
lượng, để sử dụng hiệu quả năng lượng trong mối quan hệ giữa năng lượng
kinh tế và môi trường là những vấn đề rất quan trọng. Với nền kinh tế đang
phát triển như ở Việt Nam, mà trong đó điện năng là loại năng lượng chiếm tỷ
lệ cao thì việc phát triển ngành Điện phục vụ cho công nghiệp hóa và hiện đại
đầu tư, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong đầu tư xây dựng hiện nay,
mà sự quan tâm này đã là ý chí chính trị của Đảng và Nhà nước trong nhiều
năm qua, là vấn đề nóng bỏng luôn được nêu ra trong các kỳ Đại hội của
Đảng và Chính phủ.
Để đẩy lùi tình trạng thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong đầu tư xây
dựng cơ bản, Đảng và Nhà nước cũng đã sử dụng nhiều giải pháp, công cụ,
chính sách nhằm ngăn chặn vấn nạn này. Mặc dù những nỗ lực chỉ đạo đó là
rất to lớn và đáng ghi nhận nhưng đây vẫn thực sự là một khâu còn nhiều hạn
chế và bất cập trong quản lý Nhà nước của Chính phủ và chính quyền các cấp.
Trên thực tế, việc thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản là
có thật và nghiêm trọng, nó xảy ra trong mọi khâu của quá trình xây dựng, từ
quy hoạch, thiết kế, đấu thầu, thi công, thanh toán... và xảy ra ở các cấp, các
ngành với nhiều nguyên nhân phức tạp.
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư
xây dựng cơ bản và các nhân tố ảnh hưởng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
chống thất thoát, lãng phí trong xây dựng cơ bản hiện nay là mục tiêu nghiên
cứu của đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc” sẽ góp
phần tìm ra những giải pháp khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu
tư XDCB Nhà nước mà cụ thể là của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc nói
riêng cũng như lĩnh vực XDCB nói chung.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một yêu cầu rất quan trọng.
Công tác nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, cả trên phương diện tài chính
cũng như hiệu quả kinh tế xã hội, đòi hỏi phải quản lý tốt quá trình đầu tư bao
gồm tất cảc các giai đoạn từ nghiên cứu cơ hội đầu tư đến giai đoạn vận hành
các kết quả đầu tư. Vậy công tác quản lý dự án, đầu tư xây dựng và nội dung
phương pháp hoàn thiện công tác lý dự án đầu tư là vô cùng quan trọng.
Một trong những biện pháp đổi mới công tác quản lý dự án giúp các
doanh nghiệp có điều kiện nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án
đầu tư là phải có giải pháp nhằm hạn chế các tình trạng yếu kém tồn tại trong
dựng cơ bản các công trình điện của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc. Các
giải pháp tập trung trên các nội dung của công tác quản lý dự án mà Công ty
Điện lực 1 còn thực hiện chưa tốt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý xây dựng cơ bản của Công ty
Điện lực 1, các dạng thất thoát, lãng phí trong dự án đầu tư xây dựng bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tình hình đầu tư XDCB của Công ty
Điện lực 1. Kết quả, tồn tại và đề xuất khắc phục.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp hệ thống hoá
phân tích hiện trạng, tổng hợp phương pháp thống kê những số liệu cần thiết
liên quan đến đề tài, phân tính và tổng hợp các số liệu đó. Trong quá trình
phân tích những điều kiện hoạt động thực tiễn, đặc trưng cơ bản của công ty
và công tác quản lý dự án đầu tư của Công ty Điện lực 1. Phân tích các số liệu
cụ thể, so sánh số liệu đó theo những tiêu chí nhất định. Tổng hợp các phân
tích để tìm ra kết luận.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận chung và trên cơ sở những số
liệu cụ thể của Công ty Điện lực 1 về tình hình đầu tư XDCB từ nguồn vốn
Nhà nước qua đó thấy hiện trạng đạt được, chưa đạt được biểu hiện ở từng
khâu đầu tư XDCB. Từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả chống
thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB nhằm đẩy lùi và ngăn ngừa tình trạng
này trong giai đoạn hiện nay và phát triển môi trường đầu tư xây dựng lành
mạnh về sau.
9
Đặng Thị Thu Hà – QTKD K2008 - 2010
HBKHN
lý dự án lưới điện - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, các bạn trong lớp và
đặc biệt là những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ và giúp đỡ trong
quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày……tháng……năm……
Học viên thực hiện: Đặng Thị Thu Hà
10
Đặng Thị Thu Hà – QTKD K2008 - 2010
HBKHN
Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1 - Khái niệm về xây dựng cơ bản và quản lý xây dựng cơ bản
* Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương
đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn
lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực
hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất,
tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để
làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội .
HBKHN
Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
- Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một
nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng và theo một kế hoạch tiến
độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Dự án đầu tư: Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển của một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt
động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế.
Có nhiều khái niệm về dự án đầu tư đã được đưa ra trong quá trình
nghiên cứu, xin được trích dẫn một số khái niệm thường được sử dụng:
- Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực
tài nguyên hữu hạn vốn có để đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng
tốt.
- Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành
kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2009 của Chính
phủ, tại Điều 5: “Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định
nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ
bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)”.
Đầu tư là một khoa học về quá trình bỏ vốn ở thời điểm hiện tại nhằm
mục đích thu được hiệu quả lớn hơn trong tương lai. Vốn bỏ vào đầu tư gọi là
vốn đầu tư.
Công tác đầu tư có nội dung liên ngành rất tổng hợp, có nhiệm vụ cung
cấp những kiến thức khoa học và những kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư để
là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái
khác nhau như tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ…
- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài: xác suất biến đổi
nhất định do nhiều nhân tố. Chính điều này là một trong những vấn đề hệ
trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm
định dự án.
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước
mắt và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự
hy sinh hiện tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai.
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc
trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều
rủi ro.
1.1.3 - Chi phí và kết quả đầu tư
* Chi phí đầu tư
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:
- Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở
phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành.
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương
tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên
quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu
đầu tư. Thông thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công
trình.
- Vốn lưu động ban đầu: là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban
đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều
kiện kinh tế kỹ thuật dự tính. Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy
mô vận hành công trình.
* Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các
lợi ích cụ thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính;
Kết quả kinh tế; Kết quả xã hội.
A
Không kể mức vốn
độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp.
A
B
C
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
Từ 75 đến 1500 tỷ máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
đồng
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu
Dưới 75 tỷ đồng
nhà ở.
Trên 1500 tỷ đồng
C
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công
Từ 50 đến 1000 tỷ trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiế bị y tế,
đồng
công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
Dưới 50 tỷ đồng
viễn thông.
A
Dưới 30 tỷ đồng
(Nguồn: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về Quản lý đầu tư và xây dựng)
1.2.2 - Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư có thể phân chia thành:
- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,
- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)…,
Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau.
Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo
14
Đặng Thị Thu Hà – QTKD K2008 - 2010
HBKHN
Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
cao, còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo
điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và
các dự án đầu tư khác.
Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại có thể phân thành dự án
đầu tư thương mại và dự án sản xuất:
- Dự án đầu tư thương mại là dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư
và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất
định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao.
- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài
Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
tự đầu tư xây dựng có ảnh hưởng rất lớn, có tính chất quyết định không những
đối với chất lượng công trình mà còn ảnh hưởng rất lớn đến thất thoát, lãng
phí, tạo cơ sở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư xây
dựng, làm tăng chi phí xây dựng của công trình, hiệu quả đầu tư thấp. Đồng
thời nếu không quản lý tốt tiến độ thực hiện giữa các giai đoạn sẽ dẫn đến sự
kéo dài về thời gian gây lãng phí, thất thoát vốn đầu tư.
Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự
án. Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo (sơ đồ 1.2):
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Sơ đồ 1.2 - Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư
Nghiên cứu cơ hội
(Nhận dạng dự án)
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
THỰC HIỆN DỰ ÁN
VẬN HÀNH DỰ ÁN
Vận hành, khai thác
Thiết kế
hiện
các cơ
hội đầu
tư
Nghiên
cứu
tiền
khả thi
sơ bộ
lựa
chọn
dự án
Nghiên
cứu
khả thi
(lập dự
án
BCKT
KT)
Thực hiện đầu tư
Đánh
giá và
quyết
định
(thẩm
định
dự
Chạy
thử và
nghiệm
thu sử
dụng
Vận hành kết
quả đầu tư (SX,
KD,DV)
Sử
dụng
chưa
hết
công
suất
Sử
dụng
công
suất
ở
mức
cao
nhất
Công
suất
giảm
dần và
kết
Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
nghiệp, số lượng ngoại tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người
lao động địa phương nơi đặt dự án.
* Nghiên cứu khả thi (NCKT)
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết
các yếu tố của dự án. NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết
và có độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT. Đây là cơ sở để quyết định đầu
tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế.
Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư.
- Lựa chọn hình thức đầu tư.
- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu.
- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn
chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội).
- Phương án giải phóng mặt bằng.
`
- Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ.
- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các
phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường.
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu
cầu vốn theo tiến độ. Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu
thu hồi vốn đầu tư).
- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động.
- Phân tích hiệu quả đầu tư.
- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án: Mốc thời gian đấu thầu, thời
gian khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án.
- Xác định chủ đầu tư.
dựng điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công
trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…
Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp.
* Các công tác tiếp theo
Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng
tiến độ được duyệt. Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có
liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của
mình cụ thể là:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp
đồng.
- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công
trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng
công trình như đã ký kết trong hợp đồng.
Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công
trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo
tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp.
1.3.3 - Hoàn thành kết thúc đầu tư
* Vận hành (sử dụng khai thác …) dự án
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành
khai thác cho đến khi kết thúc dự án. Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động
theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự
tính.
* Đánh giá sau khi thực hiện dự án (thường gọi là đánh giá sau dự án)
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
của dự án trong giai đoạn vận hành khai thác. Phân tích, đánh giá dự án trong
giai đoạn này nhằm:
- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo mức đã được
dự kiến trong nghiên cứu khả thi.
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố
chính thường sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần.
Giá trị hiện tại thuần NPV của một dự án là tổng lãi các năm của dự
án quy đổi về hiện tại (tại năm 0).
Chỉ tiêu này xác định giá trị tuyệt đối của lãi dự án đã quy về hiện tại.
Công thức:
n
−t
−t
NPV = ∑(Bt − Ct ) × (1 + i ) + SV × (1 + i ) − C0
(1.1)
t =1
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án.
Bt: Doanh thu tại năm thứ t.
SV : Giá trị còn lại.
n : Tuổi thọ của dự án.
Ct: Chi phí khai thác tại năm thứ t.
i : Lãi suất.
C0: Chi phí đầu tư ban đầu.
Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan
trọng để đánh giá dự án đầu tư.
Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư theo tiêu chuẩn NPV:
- Dự án được chấp nhận (đáng giá) khi NPV lớn hơn hoặc bằng 0. Khi
đó tổng các khoản thu của dự án lớn hơn hoặc bằng tổng các khoản chi phí
sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại.
- Ngược lại, dự án không được chấp thuận khi NPV nhỏ hơn hoặc bằng
0. Khi đó tổng thu của dự án không đủ bù đắp được chi phí bỏ ra.
- Khi NPV đạt giá trị lớn nhất (max), tức là dự án tối ưu, chấp nhận dự
án.
* Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR – Internal Rate of Return)
t=0
Bt
1
(1 + IRR
)
t
n
1
∑ C (1 + IRR )
=
t
t=0
(1.3)
t
- Dự án được chấp nhận khi IRR ≥ i* (lãi suất giới hạn).
- Dự án sẽ không được chấp nhận khi IRR ≤ i*.
- Khi NPV đạt giá trị lớn nhất (max), tức là dự án tối ưu, chấp nhận dự
1
t
(1 +
t
1
(1 + i
i
)t
)t
=
PV
PV
( B )
(C )
(1.4)
: Doanh thu (hay lợi ích) của dự án tại năm thứ t.
: Chi phí của dự án tại năm t.
: Lãi suất.
Công thức:
T
NPV = ∑ (Bt − Ct )× (1 + i ) = 0
−t
i =0
(1.5)
Để tính thời gian hoàn vốn Thv ta có tính theo các cách sau:
- Bằng phương pháp nội suy:
T = t2 − (t2 − t1 )×
NPV1
NPV2 + NPV1
(1.6)
Trong đó:
T
hơn.
: là thời gian hoàn vốn; t1: là thời gian thấp; t2: là thời gian cao
NPV1: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian thấp t1.
NPV2: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian cao t2.
Điều kiện khi sử dụng Thv:
- Dự án có Thv càng nhỏ càng tốt.
Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
tại Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc
*Phân tích tài sản cố định: là phân tích tình trạng thiết bị tài sản cố
định, cơ cấu tài sản cố định là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại tài sản cố
định trong toàn bộ tài sản cố định xét về mặt giá trị. Phân tích cơ cấu tài sản cố
định là xem xét đánh giá tình hình hợp lý về sự biến động tỷ trọng của từng
loại tài sản cố định, trên cơ sở đó hướng đầu tư xây dựng tài sản cố định một
cách hợp lý.
Xét trong mối quan hệ tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh sẽ chiếm
tỷ trọng lớn hơn so với tỷ trọng của tài sản dùng ngoài việc kinh doanh.
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
(1)
Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Chính vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần
tuyển dụng lao động là doanh nghiệp đó gúp phần tạo nên công ăn việc làm
cho người lao động.
(2)
Tăng ngân sách
Nộp ngân sách là nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
(thuế doanh thu, thuế đất...). Hơn 90% ngân sách Nhà nước được hình thành
từ việc thu thuế. Do vậy nộp thuế là góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Doanh nghiệp không những có trách nhiệm đảm bảo công ăn việc làm
cho người lao động mà còn có trách nhiệm nâng cao đời sống tinh thần cũng
như vật chất. Trên góc độ kinh tế, hiệu quả này phản ánh thông qua chỉ tiêu
tăng thu nhập bình quân trên một đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức
hưởng phúc lợi.
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư
(6) Nhóm tiêu chí đánh giá thất thoát trong khâu thanh quyết toán
vốn đầu tư XDCB
1.5. Các đặc điểm xây dựng cơ bản trong các Công ty Điện lực – Doanh
nghiệp kinh doanh phân phối Điện
1.5.1 - Các đặc điểm xây dựng cơ bản trong một đơn vị kinh doanh bán
điện
Ngành Điện là một ngành thuộc cơ sở hạ tầng của nền kinh tế (kinh tế đặc
thù) nên nó có các đặc thù sau:
- Ngành Điện lực thuộc ngành hạ tầng cơ sở: Là ngành hạ tầng cơ sở do
đó nhu cầu vốn đầu tư hàng năm rất lớn. Với vai trò là ngành cung cấp tư liệu
sản xuất và tư liệu tiêu dùng cho xã hội do đó ngành Điện có vai trò rất quan
trọng đối với sự phát triển của các ngành khác và đối với toàn xã hội. Trong
quá trình phát triển đất nước theo hướng CNH - HĐH, tất cả các ngành, lĩnh
vực đều cùng phát triển nên nhu cầu tiêu dùng điện ngày càng tăng lên.
Nhưng với đặc điểm của điện - là một sản phẩm không thể tích luỹ trước, mà
quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, do vậy đặc điểm của đầu tư
cũng như đầu tư XDCB trong ngành Điện là phải: đầu tư đi trước một bước
so với các ngành khác, đầu tư trước về máy móc, thiết bị, nguồn, trạm và
đường dây để khi có phát sinh nhu cầu của ngành khác thì sẽ có điện để cung
cấp kịp thời và không làm trễ thời gian của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo số liệu thống kê nhiều năm để đảm bảo GDP tăng trưởng trung bình
hàng năm từ khoảng 8-9% thì ngành Điện phải có mức tăng trưởng là 1416%, nghĩa là khoảng hai lần so với tốc độ tăng GDP. Điều này đặt ra các yêu
cầu rất cao đối với nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản phát triển lưới điện.
- Vốn đầu tư lớn và thời gian xây dựng dài: Vốn đầu tư cho ngành Điện
rất lớn nhưng sẽ là những khoản đầu tư làm tiền đề phát triển cho nền kinh tế
bởi vì phát triển hạ tầng luôn phải đi trước một bước đón đầu sự phát triển của
nền kinh tế. Ví dụ: Tổng mức đầu tư công trình thủy điện Sơn La, Hòa Bình,
Yali rất lớn khoảng từ 900000 đến 1,2 triệu USD/ MW công suất đặt. Thời
gian xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Thác Bà lần lượt là 16 năm, 12
năm. Thời gian xây dựng Nhà máy nhiệt điện Phả Lại I, Phú Mỹ I lần lượt là