Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT quế lâm – tỉnh phú thọ - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẾ LÂM - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẾ LÂM - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Thúy Hằng

HÀ NỘI - 2017



Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1.

BGH

Ban giám hiệu

2.

CBQL

Cán bộ quản lý

3.

CMHS

Cha mẹ học sinh

4.

CSVC

Cơ sở vật chất

5.


GS.TS

Giáo sư - Tiến sĩ

11.

HĐNGLL

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

12.

HS

Học sinh

13.

KNS

Kỹ năng sống

14.

QLGD

Quản lý giáo dục

15.


UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa Liên hiệp quốc

21.

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..........................................................................................................i
Danh mục các ký hiệu viết tắt............................................................................ ii
Danh mục các bảng, biểu đồ ............................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........ 6
1.1. Tổ ng quan nghiên cƣ́u về đề tài................................................................ 6
1.2. Mô ̣t số khái niêm
̣ cơ bản của đề tài.......................................................... 7
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục ................................................................. 7
1.2.2. Quản lý trường học ......................................................................... 11
1.2.3. Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống ........................................ 13
1.3. Nội dung giáo dục kỹ năng số ng cho ho ̣c sinh THPT........................... 15
1.3.1. Đặc điểm tâm lý, lứa tuổ i bâ ̣c THPT .............................................. 15

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV, PHHS về giáo dục KNS.... 42
2.3.2. Thực tra ̣ng chương trình, nội dung giáo du ̣c KNS cho ho ̣c sinh
......... 43
2.3.3. Thực tra ̣ng về phương pháp, hình thức giáo dục KNS cho HS...... 46
2.3.4. Kết quả đạt được về giáo dục KNS cho học sinh ........................... 48
2.4. Thƣ̣c tra ̣ng quản lý giáo du ̣c ki ̃ năng số ng cho ho ̣c sinh trƣờng
THPT Quế Lâm............................................................................................... 50
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch GD kỹ năng sống cho HS ............. 50
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục KNS cho học sinh ............. 52
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS cho học sinh ............. 54
2.4.4. Thực tra ̣ng kiể m tra, đánh giá viê ̣c thực hiê ̣n giáo du ̣c kỹ năng
số ng cho ho ̣c sinh...................................................................................... 55
2.4.5. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục KNS
cho học sinh ............................................................................................. 57
2.5. Đánh giá chung về thực trạng................................................................. 58
2.5.1. Ưu điểm .......................................................................................... 58
2.5.2. Hạn chế ........................................................................................... 59
2.5.3. Nguyên nhân của những yếu kém .................................................. 60
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 63
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HO ẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT QUẾ LÂM TỈNH THÚ THỌ............................................................................................. 64
3.1. Nguyên tắc đề xuất................................................................................... 64
3.1.1. Đảm bảo tin
́ h mu ̣c tiêu.................................................................... 64
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 64
3.1.3. Đảm bảo tính toàn diê ̣n ................................................................... 64
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa...................................................................... 64
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 65
iv


Bảng 2.2.

Tổng hợp số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ ......... 38

Bảng 2.3.

Đội ngũ CBQL, GV, NV trường THPT Quế Lâm ................... 39

Bảng 2.4.

Kết quả Hạnh kiểm và Học lực của học sinh ........................... 40

Bảng 2.5.

Kết quả đánh giá về nhận thức giáo dục kỹ năng sống cho HS........ 42

Bảng 2.6.

Kết quả đánh giá thực trạng chương trình, nội dung GDKNS ......... 44

Bảng 2.7.

Kết quả đánh giá thực trạng sử dụng phương pháp, hình
thức giáo dục KNS cho HS....................................................... 47

Bảng 2.8.

Đánh giá kết quả đạt được về giáo dục KNS cho HS .............. 48

Bảng 2.9.

Bảng 3.3.

Kết quả đánh giá mối tương quan giữa tính cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp .................................................. 99

Biểu đồ 3.1.

Mức độ đánh giá tính cần thiết của các biện pháp ................... 96

Biểu đồ 3.2.

Mức độ đánh giá tính khả thi của các biện pháp ...................... 98

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc
tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý là khâu then chốt”. Trong điều 2 Luật giáo dục năm 2005 được
Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2015 đã xác
đinh
̣ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của người công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Mục tiêu và mục đích của nề n giáo du ̣c là hình thành

sống. Có thể nói trang bị cho các em kỹ năng sống trong nhà trường vẫn được
coi là một trong những nhiệm vụ cấp bách để hình thành nhân cách cho học
sinh hiện nay.
Thực tế, việc giáo dục KNS tại các trường học mới chỉ dừng lại ở các
tiết học ở bộ môn GDCD và các hoạt động nhỏ lẻ trong công tác chủ nhiệm
lớp chứ chưa thành chương trình hoàn thiện. Chương trình, phương pháp giáo
dục chưa phù hợp, hình thức tổ chức còn nghèo nàn, không hấp dẫn nặng về
lý thuyết, giáo dục kỹ năng sống trong các nhà trường hiệu quả chưa cao.
Một số các tệ nạn xã hội ngày càng trở nên phổ biến trong các nhà trường
như: bạo lực học đường; lối sống ích kỉ, vô cảm; giới trẻ chìm trong thế giới ảo,
xa lạ với thực tế cuộc sống; không có kỹ năng hoạt động nhóm, khó hòa nhập;
có thái độ tiêu cực khi mâu thuẫn với bè bạn, gia đình, thầy cô giáo; lúng túng
khi xử lý những tình huống phát sinh trong cuộc sống; cách học, cách sống
không khoa học, hiệu quả… là những biểu hiện của hầu hết học sinh THPT
trong vài năm trở lại đây. Nếu thực tế này không được khắc phục giáo dục Việt
Nam sẽ không thực hiện được mục tiêu là đào tạo con người Việt Nam phát
triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng
nhân cách, phẩm chất và năng lực của người công dân, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đó là lý do để lựa chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học phổ thông
Quế Lâm - tỉnh Phú Thọ”, làm hướng nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng
các hoạt động giáo dục, giáo dục kỹ năng sống nói chung và quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh các trường THPT nói riêng.
2


2. Mục đích nghiên cứu
Trong các trường phổ thông, giáo dục toàn diện học sinh là một hoạt động
được quy định rất cụ thể trong điều lệ trường học. Trong các hoạt động giáo dục

hiện nay?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu tính cấp thiết và thực trạng của việc giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trong nhà trường phổ thông hiện nay. Trong nhưng năm qua, biện
pháp quản lý, giáo dục kỹ năng số ng cho ho ̣c sinh trường THPT Quế Lâm tin̉ h
Phú Thọ đã được thực hiện và đã đạt được những thành tựu nhất định, song vẫn
tồn tại những hạn chế và bất cập trong công tác quản lý nên hiê ̣u quả của công
tác giáo dục kỹ năng số ng cho ho ̣c sinh chưa cao. Nế u xác đinh
̣ đươ ̣ccác nguyên
nhân đề xuấ t đươ ̣c biê ̣n pháp quản lý giáo d ục kỹ năng sống cho học sinh phù
hơ ̣p với điề u kiê ̣n nhà trường sẽ góp phầ n nâng cao hiê ̣u quả GD kỹ năng sống
cho ho ̣c sinh trườngTHPT Quế Lâm huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu cơ sở lý luâ ̣n về quản lý giáo du ̣c kỹ năng số ng cho
học sinh trường THPT Quế Lâm huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ;
7.2. Khảo sát thực trạng của công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh trường THPT Quế Lâm huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ;
7.3. Đề xuấ t biện pháp để nâng cao hiệu quả việc giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường THPT Quế Lâm - tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích tổ ng hơ ̣p, phân loa ̣i và khái quát hóa các văn kiê ̣n, tài liệu;
Dựa vào lí luâ ̣n nghiên cứu về chuyên ngành quản lý giáo du ̣c, vâ ̣n du ̣ng
các lí luận về quản lý giáo dục, tiế n hành phân tích, so sánh với công tác quản lý
giáo dục kỹ năng sống trong trường THPT;Thu thập các văn bản của Đảng và
nhà nước về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử du ̣ng phương pháp điề u tra bằ ng
phiế u hỏi đây là phương pháp cơ bản và hiê ̣u quả trong điề u tra xã hô.̣i Điề u tra
4

học sinh trường THPT Quế Lâm - tỉnh Phú Thọ
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trường THPT Quế Lâm - tỉnh Phú Thọ

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổ ng quan nghiên cƣ́u về đề tài
Con người ngay từ khi sinh ra đã cần nhiều kỹ năng để tồn tại và phát
triển, chính vì vậy giáo dục kỹ năng sống cho con người đã hình thành từ rất
sớm, từ khi xã hội chưa phát triển cho đến ngày hôm nay. Con người được rèn
luyện và hình thành kỹ năng sống, nó được củng cố, trau dồi và định hình trở
thành một nét nhân cách con người. Giáo dục kỹ năng sống đã trở thành vấn
đề được loài người coi trọng trong nền giáo dục của mình. Kỹ năng sống
không chỉ đơn thuần là giáo dục giới hạn trong phạm vi hẹp mà đã được khái
quát, nghiên cứu và hình thành lí luận trong hệ thống giáo dục của con người.
Nhất là trong thời đại hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, khoa học, công
nghệ không ngừng tiến bộ nhu cầu học tập của con người ngày càng nhiều.
Con người có nhu cầu muốn học để biết, để làm việc, để tự khẳng định mình
và để hòa nhập với cộng đồng. Chính vì vậy, việc giáo dục kỹ năng sống cho
giới trẻ nhất là giáo dục cho học sinh trong các nhà trường THPT hiện nay là
vô cùng cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống
nên đây là một trong các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ Giáo dục & Đào tạo phát động trong
chỉ thị số 40/2008/CT - BGDĐT của Bộ trưởng ký ngày 22/7/2008.
Các nghiên cứu ở nước ngoài Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật
ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục của

nghiên cứu về thành công về vấn đề này.
Đề tài của tác giả mong muốn nâng cao hiệu quả của việc quản lý hoạt
động giáo dục KNS cho học sinh trường THPT Quế Lâm tỉnh Phú Thọ, tạo ra
sự thống nhất nhận thức và hành động một cách hệ thống trong nhà trường
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
1.2. Mô ̣t số khái niêm
̣ cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
a. Quản lý
Khái niệm quản lý được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
7


triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây
dựng và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều
cần tới quản lý.
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động
cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các
nhóm, các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung. Chính vì thế quản lý được
hiểu bằng nhiều cách khác nhau và được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác
nhau trên cơ sở những quan điểm và các cách tiếp cận khác nhau, cụ thể có
các cách tiếp cận sau đây:
- Cách tiếp cận theo thực tiễn: Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng
cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thường qua các trường hợp cụ thể. Từ
việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các
trường hợp cá biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ
để giải quyết những vấn đề đặc trưng, để từ đó giúp họ hiểu được phải làm
như thế nào để quản lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự.
- Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép xem

hệ hữu cơ, tác động qua lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Khi
mục tiêu của tổ chức thay đổi sẽ tác động đến đối tượng quản lý thông qua chủ
thể quản lý.
Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các học giả đã nêu ta
có thể hiểu: Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm
cho nó vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất. [7, tr.9].
Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống các chức năng quản lý
bao gồm 8 vấn đề sau: xác định nhu cầu - thẩm định và phân tích dữ liệu -xác
định mục tiêu kế hoạch hoá (bao gồm cả phân công trách nhiệm, phân phối
các nguồn lực, lập chương trình hành động ) - triển khai công việc - điều
chỉnh - đánh giá - sử dụng liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quá trình
quản lý tiếp theo.
Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý
nêu trên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau:
9


- Kế hoạch
- Tổ chức
- Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp)
- Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm soát và kiểm kê).
Như vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau
(khác về số lượng chức năng và tên gọi các chức năng). Về thực chất các hoạt
động có những bước đi giống nhau để đạt tới các mục tiêu. Ngày nay còn có
các tác giả trình bày chức năng quản lý nói chung (hoặc chức năng QLGD nói
riêng) theo những quan điểm phân loại khác nhau, nhưng nền tảng của vấn đề
vẫn là 4 chức năng cơ bản theo quan điểm quản lý hiện đại.
b. Quản lý giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học

hoạch, biện pháp giáo dục.
Thành tố con người: cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.
Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, phương
tiện phục vụ giảng dạy và học tập.
Trọng tâm quản lý nhà trường phổ thông là quản lý các hoạt động giáo
dục diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với xã hội trên
những nội dung sau đây:
- Quản lý hoạt động dạy học;
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức;
- Quản lý hoạt động lao động và hướng nghiệp;
- Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp;
- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trường, hoạt động của đoàn thể;
- Quản lý tài chính và quản lý sử dụng cơ sở vật chất.
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống có trong tất cả các thành tố
nói trên của quản lý nhà trường vì: Thực chất quản lý giáo dục KNS cho học
sinh THPT là hướng tới quản lý các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục
giúp học sinh hình thành các khả năng tâm lý xã hội, để học sinh nâng cao
hiểu biết, củng cố mở rộng kiến thức đã học với đời sống thực tiễn, củng cố
các kỹ năng, hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: Năng lực tự
hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức,
quản lý, hợp tác và cạnh tranh, năng lực hoạt động chính trị xã hội...
12


1.2.3. Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
a. Kỹ năng sống
“Kỹ năng” là khả năng thao tác, thực hiện một hoạt động nào đó. Kỹ
năng sống (life skills) là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi
trong mọi lĩnh vực hoạt động.
Kỹ năng sống là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực

Như vậy có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm kỹ năng
sống.Trong cuốn sách: Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh
trung học.Nxb Đại học quốc gia Hà Nội của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ
Lộc -Đinh Thị Kim Thoa - Trần Văn Tính - Vũ Phương Liên; Đã nêu khái
niệm kỹ năng sống có tính chung nhất là: Kỹ năng sống chính là kỹ năng tự
quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc
sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói một cách khác, kỹ năng sống là khả
năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những
người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của
cuộc sống [31, tr.98].
b. Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là một quá trình tác động sư phạm có mục đích,
có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan đến
kiến thức và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã
hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của
cuộc sống hằng ngày.
Giáo dục kỹ năng sống là trang bị cho học sinh những kỹ năng cơ bản,
giúp các em vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý
giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội. Giáo
dục kỹ năng sống giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động cơ và trách
nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội một cách tích
cực, trở nên mạnh dạn, cởi mở và tự tin hơn.
Học sinh biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không
bị lôi kéo, vững vàng trước những áp lực tiêu cực của cuộc sống đương đại.
14


Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyện năng
lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn diện
của nhà trường được nâng lên.

Hoạt động trí tuệ của các em có thể phát triển tới mức cao. Khả năng hưng
phấn và ức chế ở vỏ não tăng lên rõ rệt có thể hình thành mối liên hệ thần
kinh tạm thời phức tạp hơn. Tư duy ngôn ngữ và những phẩm chất ý chí có
điều kiện phát triển mạnh. Ở tuổi này, các em dễ bị kích thích và sự biểu hiện
của nó cũng giống như ở tuổi thiếu niên. Tuy nhiên tính dễ bị kích thích này
không phải chỉ do nguyên nhân sinh lý như ở tuổi thiếu niên mà nó còn do
cách sống của cá nhân. Nhìn chung ở tuổi này các em có sức khỏe và sức chịu
đựng tốt hơn tuổi thiếu niên. Thể chất của các em đang ở độ tuổi phát triển
mạnh mẽ rất sung sức, nên người ta hay nói: “tuổi 17 bẻ gãy sừng trâu”. Sự
phát triển thể chất ở lứa tuổi này sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và
nhân cách đồng thời nó còn ảnh hưởng tới sự lựa chọn nghề nghiệp sau này
của các em.
Trong gia đình: Các em có quyền lợi và trách nhiệm như người lớn, các
em cũng thấy được quyền hạn và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình.
Có thể nói rằng các em trong độ tuổi này là vừa học tập vừa lao động.
Trong nhà trường, học tập vẫn là hoạt động chủ đạo nhưng tính chất và
mức độ thì phức tạp và cao hơn hẳn so với tuổi thiếu niên. Đòi hỏi các em tự
giác, tích cực hơn, biết cách vận dụng tri thức một cách sáng tạo. Nhà trường
lúc này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nội dung học tập không chỉ nhằm
trang bị tri thức và hoàn chỉnh tri thức mà còn có tác dụng hình thành thế giới
quan và nhân sinh quan cho các em.
Học sinh THPT có quyền tham gia mọi hoạt động bình đẳng như người
lớn. Khi tham gia vào hoạt động xã hội các em được tiếp xúc với nhiều tầng
lớp xã hội khác nhau, quan hệ xã hội được mở rộng, các em có dịp hòa nhập
và cuộc sống đa dạng phức tạp của xã hội giúp các em tích lũy vốn kinh
nghiệm sống để chuẩn bị cho cuộc sống tự lập sau này.
Có thể nói ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có hình dáng người lớn,
có những nét của người lớn nhưng chưa phải là người lớn, còn phụ thuộc vào
người lớn. Ở các em luôn tồn tại hai đặc tính “tính trẻ con” và “tính người


hội hiện đại.
- Tạo cho các em những cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và
17


Trích đoạn Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS cho học sinh Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục KNS Nguyên nhân của những yếu kém Đảm bảo tính khả thi Điều chỉnh chương trình, nội dung giáo dục kỹ năng sống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status